Nghị định số 51/2005/NĐ-CP Về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa

Nghị định số 51/2005/NĐ-CP quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thủy nội địa. Nó áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc hình thành, quản lý và sử dụng nguồn tài chính này. Nghị định này xác định các nguồn tài chính, quy trình lập dự toán, phân bổ, cấp phát, thanh quyết toán vốn, cũng như các biện pháp kiểm tra, xử lý vi phạm.

Số hiệu51/2005/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật29/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/04/2005
Ngày áp dụng03/05/2005
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 51/2005/NĐ-CP quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thủy nội địa. Nó áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc hình thành, quản lý và sử dụng nguồn tài chính này. Nghị định này xác định các nguồn tài chính, quy trình lập dự toán, phân bổ, cấp phát, thanh quyết toán vốn, cũng như các biện pháp kiểm tra, xử lý vi phạm.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định về nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa (Điều 2).
  • Nguồn tài chính được hình thành từ ngân sách nhà nước, phí sử dụng đường thủy nội địa, đóng góp của tổ chức/cá nhân và các nguồn khác (Điều 5).
  • Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải lập dự toán thu, chi ngân sách cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia; cơ quan giao thông vận tải cấp dưới lập dự toán tương tự (Điều 6).
  • Nguồn tài chính được sử dụng vào các hoạt động quản lý và sửa chữa đường thủy nội địa (Điều 7).
  • Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng vốn cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (Điều 9).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn tài chính ổn định để duy trì và nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm chi phí cho các tổ chức/cá nhân phải đóng góp vào nguồn tài chính này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa bao gồm những gì?

Nguồn tài chính bao gồm ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương), phí sử dụng đường thủy nội địa đối với đường đầu tư ngoài ngân sách nhà nước, đóng góp của tổ chức/cá nhân, nguồn tài chính của chủ đầu tư đối với đường thuỷ nội địa được đầu tư ngoài ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật (Điều 5).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm lập dự toán thu, chi nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa?

Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý; cơ quan giao thông vận tải các cấp ở địa phương (hoặc cơ quan được uỷ quyền) lập dự toán tương tự (Điều 6).

Nguồn tài chính này được sử dụng vào những công việc gì?

Nguồn tài chính quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được sử dụng vào các hoạt động quản lý nhà nước và phục vụ trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, bao gồm: khảo sát, theo dõi thông báo tình trạng thực tế tuyến luồng chạy tàu, thuyền; tổ chức giao thông, thanh tra, kiểm tra bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông (Điều 7).

Việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng vốn cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được thực hiện như thế nào?

Việc thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng vốn cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (Điều 9).

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo (Điều 10).

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 51/2005/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 51/2005/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 4 NĂM 2005 QUY ĐỊNH VỀ

NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN TÀI CHÍNH CHO QUẢN LÝ,

BẢO TRÌ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động và đóng góp để hình thành nguồn tài chính, quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa phải tuân thủ theo quy định Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa

Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa phải được bảo đảm đầy đủ, ổn định để quản lý, duy trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa, phục vụ giao thông đường thuỷ nội địa thông suốt, an toàn, thuận lợi. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa chỉ được sử dụng vào những công việc, hoạt động có liên quan đến quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.

Điều 4. Phân định nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa

1. Nguồn tài chính cho việc quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia được bố trí từ ngân sách trung ương và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguồn tài chính cho việc quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa địa phương được bố trí từ ngân sách địa phương và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

3. Nguồn tài chính cho việc quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa chuyên dùng hoặc đường thuỷ nội địa được đầu tư bằng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân quản lý đường thuỷ nội địa chuyên dùng hoặc chủ đầu tư tự đảm bảo trong quá trình khai thác theo quy định của pháp luật.

Chương II

NGUỒN TÀI CHÍNH CHO QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Điều 5. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa

1. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương);

b) Nguồn thu phí sử dụng đường thuỷ nội địa đối với đường đầu tư ngoài ngân sách nhà nước;

c) Nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân;

d) Nguồn tài chính của chủ đầu tư đối với đường thuỷ nội địa được đầu tư ngoài ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng đề án tạo vốn ngoài ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 6. Lập dự toán thu, chi nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa

1. Đối với nguồn tài chính do ngân sách nhà nước đảm bảo: hàng năm, căn cứ vào yêu cầu quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia, Bộ Giao thông vận tải lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, gửi Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; căn cứ vào yêu cầu quản lý đường thuỷ nội địa địa phương được phân cấp, cơ quan giao thông vận tải các cấp ở địa phương (hoặc cơ quan được uỷ quyền) lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Đối với nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước: trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa, Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN CHO QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Điều 7. Sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa

Nguồn tài chính quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được sử dụng vào những công việc sau:

1. Hoạt động quản lý nhà nước và phục vụ trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa, bao gồm: khảo sát, theo dõi thông báo tình trạng thực tế tuyến luồng chạy tàu, thuyền; tổ chức giao thông, thanh tra, kiểm tra bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông; quản lý, lắp đặt, điều chỉnh báo hiệu trên bờ, dưới nước; theo dõi thuỷ chí, thuỷ văn, đếm phương tiện; bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đường thuỷ nội địa và các công tác khác.

2. Sửa chữa đường thuỷ nội địa, bao gồm:

a) Sửa chữa, bảo trì thường xuyên đường thuỷ nội địa: nạo vét bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của luồng theo cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa đã công bố; sửa chữa, bảo trì thường xuyên báo hiệu, phương tiện, thiết bị và các công trình phục vụ trên tuyến đường thuỷ nội địa đang khai thác và các công tác khác;

b) Sửa chữa không thường xuyên đường thuỷ nội địa: nạo vét chỉnh trị, thanh thải vật chướng ngại; sửa chữa, bổ sung, thay thế báo hiệu, phương tiện, thiết bị theo định kỳ hoặc do hư hỏng đột xuất; sửa chữa các hệ thống kè, công trình chỉnh trị dòng chảy, nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ công tác quản lý; phòng chống và khắc phục hậu quả lụt bão và các công tác khác.

Điều 8. Kế hoach sử dụng, cấp phát, thanh quyết toán vốn cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa

1. Đối với nguồn tài chính do ngân sách nhà nước bảo đảm:

a) Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải phân bổ nguồn tài chính quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia; cơ quan giao thông vận tải các cấp ở địa phương thực hiện phân bổ nguồn tài chính quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa địa phương;

b) Việc cấp phát, quản lý, sử dụng thanh quyết toán nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa, thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Đối với nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước: trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước, Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.

Điều 9. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm

1. Bộ Giao thông vận tải, cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải ở địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa tại các đơn vị có liên quan.

2. Việc thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng vốn cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực của Nghị định

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 11. Hướng dẫn và thi hành

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 09/2008/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 09/2008/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thủy nội địa Hết hiệu lực 26/2014/TT-BGTVT Thông tư số 26/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia thuộc dự toán chi của ngân sách trung ương Hết hiệu lực 30/2010/TT-BTC Thông tư số 30/2010/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính đối với nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ, đường thuỷ nội địa Còn hiệu lực 113/2020/TT-BTC Thông tư số 113/2020/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa Còn hiệu lực 102/2016/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 102/2016/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp đường thủy nội địa Còn hiệu lực
51/2005/NĐ-CP
Nghị định số 51/2005/NĐ-CP Về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.