Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam

Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam, bao gồm các quy định về cảng, bến, phương tiện, thuyền viên và hoạt động vận tải thủy trên tuyến. Văn bản áp dụng cho tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải thủy từ bờ ra đảo.

Số hiệu16/2013/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýĐinh La Thăng — Bộ trưởng
Cập nhật19/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcĐường Thủy Nội Địa
Ngày ban hành30/07/2013
Ngày áp dụng15/09/2013
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam, bao gồm các quy định về cảng, bến, phương tiện, thuyền viên và hoạt động vận tải thủy trên tuyến. Văn bản áp dụng cho tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải thủy từ bờ ra đảo.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam

Các điểm cốt lõi

  • Cục Hàng hải Việt Nam quản lý hoạt động vận tải thủy trên tuyến quy định tại Phụ lục I (Điều 2.1).
  • Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý hoặc kiểm tra, hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải quản lý đối với các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được công bố theo pháp luật giao thông đường thủy nội địa (Điều 2.2).
  • Tổ chức, cá nhân phải đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo bằng cách nộp hồ sơ đến cảng vụ hàng hải khu vực (Điều 3).
  • Cảng, bến thuộc tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được công bố mở, đóng theo quy định pháp luật hàng hải và giao thông đường thủy nội địa (Điều 4).
  • Thủ tục phương tiện vào, rời cảng biển thực hiện theo quy định pháp luật hàng hải; thủ tục vào, rời cảng, bến thủy nội địa thực hiện theo quy định pháp luật giao thông đường thủy nội địa (Điều 5)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý hoạt động vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.
  • Giảm thiểu rủi ro về an toàn hàng hải và giao thông đường thủy nội địa.
  • Yêu cầu cảng, bến hiện hành, phương tiện và thuyền viên phải đáp ứng quy định pháp luật trong 3 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực (Điều 6).
  • Thay thế Quyết định số 1818/QĐ-BGTVT về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo.
  • Các tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện theo quy định của Thông tư này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thủ tục đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo gồm những gì?

Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến cảng vụ hàng hải khu vực bao gồm: bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách; ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến cho phương tiện vào đón, trả hành khách; các bản sao chứng thực giấy tờ liên quan.

Thời gian xem xét hồ sơ đăng ký vận tải hành khách cố định là bao lâu?

Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ, cảng vụ hàng hải khu vực sẽ có văn bản chấp thuận hoặc trả lại hồ sơ với lý do cụ thể.

Các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được quản lý như thế nào?

Cục Hàng hải Việt Nam quản lý hoạt động vận tải thủy trên tuyến quy định tại Phụ lục I; Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý hoặc kiểm tra, hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải quản lý đối với các tuyến được công bố theo pháp luật giao thông đường thủy nội địa.

Cảng, bến thuộc tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo phải đáp ứng điều kiện gì?

Đáp ứng quy định của pháp luật hàng hải và giao thông đường thủy nội địa về công bố mở, đóng cảng, bến.

Thời hạn thực hiện các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận tải thủy từ bờ ra đảo là khi nào?

Phương tiện phải đáp ứng quy định của pháp luật trong 3 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.

Toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 16/2013/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2013

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo

trong vùng biển Việt Nam

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Việt Nam, bao gồm các quy định về cảng, bến, phương tiện, thuyền viên và hoạt động vận tải thủy trên tuyến.

Tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Việt Nam bao gồm các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này và các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được công bố theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.

Điều 2. Trách nhiệm quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo

1. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức quản lý hoạt động vận tải thủy trên tuyến quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này theo quy định của pháp luật hàng hải và giao thông đường thủy nội địa.

2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý hoặc kiểm tra, hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải tổ chức quản lý đối với các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được công bố theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.

Điều 3. Thủ tục đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo

Thủ tục đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này được thực hiện như sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, trong đó có nội dung ngành nghề vận tải hành khách đường thủy;

- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện còn hiệu lực và phù hợp với tuyến hoạt động.

1. Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến cảng vụ hàng hải khu vực hồ sơ đăng ký vận tải hành khách cố định, hồ sơ gồm:

a) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

b) Ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến cho phương tiện vào đón, trả hành khách.

c) Các bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu), bao gồm:

2. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cảng vụ hàng hải khu vực gửi xin ý kiến bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải nơi có cảng, bến đón trả khách do địa phương quản lý. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc.

3. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, cảng vụ hàng hải khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải khách cố định trên tuyến. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Điều 4. Điều kiện, thẩm quyền, thủ tục công bố mở, đóng cảng, bến thuộc tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo

Điều kiện, thẩm quyền, thủ tục công bố đóng, mở cảng, bến thuộc tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được thực hiện theo quy định pháp luật hàng hải đối với cầu, bến, cảng biển và theo quy định pháp luật đường thủy nội địa đối với cảng, bến thủy nội địa.

Điều 5. Thủ tục phương tiện vào, rời cảng, bến

1. Thủ tục phương tiện vào, rời cảng biển được thực hiện theo quy định của pháp luật hàng hải.

2. Thủ tục phương tiện vào, rời cảng, bến thủy nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật giao thông đường thủy nội địa.

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

Cảng, bến hiện hành, phương tiện và thuyền viên đang hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này phải đáp ứng các quy định của pháp luật hiện hành chậm nhất là 3 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 và thay thế Quyết định số 1818/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

BỘ TRƯỞNG
Đinh La Thăng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 6
24/2022/TT-BGTVT Thông tư số 24/2022/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam Còn hiệu lực 10/2024/TT-BGTVT Thông tư số 10/2024/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam Còn hiệu lực 36/2019/TT-BGTVT Thông tư số 36/2019/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam Hết hiệu lực 05/2017/TT-BGTVT Thông tư số 05/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam Hết hiệu lực 08/2022/TT-BGTVT Thông tư số 08/2022/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải Còn hiệu lực 09/2025/TT-BXD Thông tư số 09/2025/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương Còn hiệu lực
16/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.