Thông tư số 237/2016/TT-BTC Quy định về giả kiếm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương liện thủy nội địa

Thông tư số 237/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa, áp dụng cho các cơ quan đăng kiểm và tổ chức cá nhân liên quan. Văn bản này xác định mức thu phí cụ thể cho từng loại hình kiểm định.

Số hiệu237/2016/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrần Văn Hiếu — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
NgànhKinh Tế - Xã Hội
Lĩnh vựcTài Chính
Ngày ban hành11/11/2016
Ngày áp dụng01/01/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 237/2016/TT-BTC quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa, áp dụng cho các cơ quan đăng kiểm và tổ chức cá nhân liên quan. Văn bản này xác định mức thu phí cụ thể cho từng loại hình kiểm định.

Đối tượng áp dụng

[Cơ quan đăng kiểm: Cục Đăng kiểm Việt Nam, đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm trực thuộc Sở Giao thông vận tải địa phương. Tổ chức cá nhân được Cơ quan đăng kiểm thực hiện việc kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa]

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân phải thanh toán giá dịch vụ cho cơ quan đăng kiểm theo biểu giá quy định tại Thông tư này.
  • Giá dịch vụ kiểm định bao gồm thuế VAT nhưng không bao gồm lệ phí cấp giấy chứng nhận và chi phí ăn ở, đi lại ngoài 100 km từ trụ sở cơ quan đăng kiểm.
  • Trường hợp kiểm định lần đầu không đạt vẫn phải thu giá kiểm định theo biểu giá quy định; khi kiểm định lại phương tiện thì tính theo thời gian thực hiện.
  • Cơ quan đăng kiểm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ và có nghĩa vụ công khai thông tin, niêm yết giá dịch vụ.
  • Mức thu tối thiểu cho 1 lần kiểm định là 200.000 đồng/lần.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp đảm bảo an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa, giảm tai nạn giao thông đường thủy.
  • Tăng chi phí cho các tổ chức cá nhân sử dụng dịch vụ kiểm định.
  • Cơ quan đăng kiểm có thêm nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ kiểm định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá dịch vụ kiểm định bao gồm những gì?

Giá dịch vụ đã bao gồm thuế VAT nhưng không bao gồm lệ phí cấp giấy chứng nhận và chi phí ăn ở, đi lại ngoài 100 km từ trụ sở cơ quan đăng kiểm.

Nếu kiểm định lần đầu không đạt thì phải trả tiền như thế nào?

Cần thanh toán giá kiểm định theo biểu giá quy định; khi kiểm định lại phương tiện thì tính theo thời gian thực hiện kiểm định.

Mức thu tối thiểu cho 1 lần kiểm định là bao nhiêu?

200.000 đồng/lần.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 237/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật
và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật số 48/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014:

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 7 năm 2015; 

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa áp dụng đối với tất cả các phương tiện phải kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng theo quy định trong Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tố chức, cá nhân được Cơ quan đăng kiểm thực hiện việc kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa chịu trách nhiệm thanh toán giá dịch vụ cho Cơ quan đăng kiểm theo quy định tại Thông tư này. 

2. Cơ quan đăng kiểm: bao gồm Cục Đăng kiểm Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm trực thuộc các Sở Giao thông vận tải địa phương. 

3. Tố chức, cá nhân có liên quan khác.

Điều 3. Giá dịch vụ kiểm định 

1. Giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa thực hiện theo quy định tại biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này.

Giá dịch vụ quy định tại Thông tư này đã gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không bao gồm lệ phí cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế và Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài chính và chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km. Chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm tra ở những nơi cách xa trụ sở Cơ quan đăng kiểm trên 100 km (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 

2. Trường hợp những công việc kiểm định khác chưa được quy định tại biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này, giá kiểm định được tính, theo thời gian thực hiện kiểm định thì mức giá là 200.000 đồng/giờ. Mức thu tối thiểu cho 01 lần kiểm định là 200.000 đồng/lần.

3. Trong trường hợp kiểm định lần thứ nhất không đạt thì vẫn phải thu giá kiểm định theo biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này đúng loại hình kiểm định tương ứng; khi kiểm định lại phương tiện thì giá kiểm định được tính theo thời gian thực hiện kiểm định theo quy định tại khoản 2 Điều này

4. Khi thu tiền dịch vụ, Cơ quan đăng kiểm sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung úng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có). 

Cơ quan đăng kiểm có nghĩa vụ công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, nộp thuế đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tố chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 123/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa. 

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Văn Hiếu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 1
237/2016/TT-BTC
Thông tư số 237/2016/TT-BTC Quy định về giả kiếm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương liện thủy nội địa
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.