Thông tư số 09/2012/TT-BGTVT sửa đổi một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa và thuyền viên, quy định về bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc và số lượng thuyền viên tối thiểu khi bị lai.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa, thuyền viên, người lái phương tiện, cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải.
Các điểm cốt lõi
- Thuyền viên và người lái phương tiện → được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, diễn tập tình huống khẩn cấp (Điều 1, Khoản 5 Điều 4).
- Phương tiện chở hàng → số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc là 3 người cho nhóm I và II, 2 người cho nhóm III nếu không lắp máy ngoài (Điều 1, Khoản 2 Điều 16).
- Phương tiện lai → số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc là 3 người cho cả nhóm I và II, 2 người cho nhóm III (Điều 1, Khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 16).
- Số lượng thuyền viên trên đoàn lai → phụ thuộc vào trọng tải toàn phần của phương tiện bị lai: trên 600 tấn cần 2 người, đến 600 tấn cần 1 người (Điều 1, Khoản 5 Điều 16).
- Hiệu lực thi hành → từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 (Điều 2)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường an toàn trên phương tiện thủy nội địa thông qua việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp vận tải khi phải bố trí thêm thuyền viên theo yêu cầu mới (Điều 1, Khoản 2 Điều 16).
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuyền viên và người lái phương tiện được bồi dưỡng như thế nào?
Thuyền viên và người lái phương tiện được tổ chức việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, diễn tập các tình huống khẩn cấp (Điều 1, Khoản 5 Điều 4).
Số lượng thuyền viên tối thiểu trên phương tiện chở hàng là bao nhiêu?
Trên phương tiện thuộc nhóm I và II, số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc là 3 người; trên phương tiện thuộc nhóm III không lắp máy ngoài thì số lượng thuyền viên tối thiểu là 2 người (Điều 1, Khoản 2 Điều 16).
Số lượng thuyền viên tối thiểu khi bị lai là bao nhiêu?
Trên đoàn lai có một phương tiện bị lai, số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc phụ thuộc vào trọng tải toàn phần của phương tiện bị lai: trên 600 tấn cần 2 người; đến 600 tấn cần 1 người (Điều 1, Khoản 5 Điều 16).
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 (Điều 2).
Các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa cần thực hiện những gì theo Thông tư này?
Các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa cần bố trí số lượng thuyền viên tối thiểu theo quy định, tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện (Điều 1).
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện
và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định
số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
_____________________
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:
1. Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"5. Tổ chức việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, diễn tập các tình huống khẩn cấp cho thuyền viên và những người tập sự thuyền viên;"
2. Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Phương tiện chở hàng
|
STT |
Chức danh |
Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc (Người) |
||
|
Nhóm I |
Nhóm II |
Nhóm III |
||
|
01 |
Thuyền trưởng hoặc một trong các thuyền phó |
1 |
1 |
1 |
|
02 |
Máy trưởng, hoặc một trong các máy phó |
1 |
1 |
1 |
|
03 |
Thủy thủ hoặc Thợ máy |
1 |
1 |
|
|
|
CỘNG |
3 |
3 |
2 |
Các phương tiện thuộc nhóm III nếu lắp máy ngoài thì không cần bố trí máy trưởng."
3. Khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"4. Phương tiện lai
|
STT |
Chức danh |
Số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc (Người) |
||
|
Nhóm I |
Nhóm II |
Nhóm III |
||
|
01 |
Thuyền trưởng hoặc một trong các thuyền phó |
1 |
1 |
1 |
|
02 |
Máy trưởng hoặc một trong các máy phó |
1 |
1 |
1 |
|
03 |
Thủy thủ hoặc Thợ máy |
1 |
1 |
|
|
|
CỘNG |
3 |
3 |
2 |
5. Phương tiện bị lai
a) Số lượng thuyền viên trên đoàn lai có một phương tiện bị lai, căn cứ trọng tải toàn phần của từng loại phương tiện được xác định như sau:
|
STT |
Trọng tải toàn phần của phương tiện bị lai (Tấn) |
Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca Làm việc (Người) |
|
01 |
Trên 600 |
2 |
|
02 |
Đến 600 |
1 |
Thuyền viên bố trí trên phương tiện bị lai phải là thủy thủ."
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: