Thông tư số 64/2024/TT-BGTVT Quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

Thông tư số 64/2024/TT-BGTVT quy định nội dung và chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Thông tư này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo và các cơ quan, tổ chức liên quan tại Việt Nam, ngoại trừ lực lượng quân đội, công an. Nội dung đào tạo bao gồm chứng chỉ nghiệp vụ, nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM), và chứng chỉ chuyên môn đặc biệt.

Số hiệu64/2024/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýNguyễn Xuân Sang — Thứ trưởng
Cập nhật23/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcĐường Thủy Nội Địa
Ngày ban hành31/12/2024
Ngày áp dụng01/07/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 64/2024/TT-BGTVT quy định nội dung và chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Thông tư này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo và các cơ quan, tổ chức liên quan tại Việt Nam, ngoại trừ lực lượng quân đội, công an. Nội dung đào tạo bao gồm chứng chỉ nghiệp vụ, nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM), và chứng chỉ chuyên môn đặc biệt.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo tại Việt Nam (trừ lực lượng quân đội, công an).

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở đào tạo phải ban hành giáo trình, tài liệu giảng dạy phù hợp và thường xuyên cập nhật để bảo đảm nguyên tắc kế thừa và tích hợp liên thông các nội dung đã được đào tạo.
  • Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ nghiệp vụ của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Phụ lục I - III.
  • Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Phụ lục IV - X.
  • Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Phụ lục XI - XVI và XVII.
  • Thông tư này có hiệu lực từ 01/7/2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, nâng cao an toàn giao thông đường thủy.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các cơ sở đào tạo và học viên do phải cập nhật thường xuyên giáo trình, tài liệu giảng dạy.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ sở đào tạo thuyền viên cần thực hiện những gì?

Cơ sở đào tạo phải ban hành giáo trình, tài liệu giảng dạy phù hợp và thường xuyên cập nhật để bảo đảm nguyên tắc kế thừa và tích hợp liên thông các nội dung đã được đào tạo (Điều 3).

Nội dung cụ thể của chứng chỉ nghiệp vụ thuyền viên bao gồm những gì?

Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ thủy thủ quy định tại Phụ lục I; nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ thợ máy quy định tại Phụ lục II; và nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ lái phương tiện quy định tại Phụ lục III (Điều 4).

Nội dung cụ thể của GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư là gì?

Nội dung, chương trình đào tạo GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư quy định tại Phụ lục IV (Điều 5).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 (Điều 8).

Có cần cập nhật giáo trình thường xuyên không?

Có, cơ sở đào tạo phải thường xuyên cập nhật giáo trình, tài liệu giảng dạy để bảo đảm nguyên tắc kế thừa và tích hợp liên thông các nội dung đã được đào tạo (Điều 3).

Toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 64/2024/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định nội dung, chương trình đào tạo

thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

_____________

 

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

Ch­ương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là cơ sở đào tạo) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa tại Việt Nam.

2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Ch­ương II

QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Điều 3. Nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

1. Nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư này bao gồm:

a) Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ nghiệp vụ của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;

b) Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM) của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;

c) Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

2. Căn cứ vào nội dung, chương trình đào tạo quy định tại Thông tư này, cơ sở đào tạo có trách nhiệm ban hành giáo trình, tài liệu giảng dạy phù hợp; thường xuyên cập nhật giáo trình, tài liệu giảng dạy bảo đảm nguyên tắc kế thừa và tích hợp liên thông các nội dung đã được đào tạo.

Điều 4. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ nghiệp vụ của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

1. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ thủy thủ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ thợ máy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ lái phương tiện quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

1. Nội dung, chương trình đào tạo GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng ba quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng nhì quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng nhất quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

1. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Nội dung, chương trình đào tạo giấy chứng nhận học tập pháp luật giao thông đường thủy nội địa quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.

Ch­ương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Các lớp đào tạo, bồi dưỡng khai giảng trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa tổ chức thi, kiểm tra kết thúc khóa học thì được tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Bãi bỏ Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa./.

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, VTải (05).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


(Đã ký)


Nguyễn Xuân Sang

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

64/2024/TT-BGTVT
Thông tư số 64/2024/TT-BGTVT Quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.