Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa cho các dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia từ 2026-2030. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

Số hiệu56/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLai Châu
Người kýHà Trọng Hải — Phó Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcXây Dựng
Ngày ban hành06/07/2026
Ngày áp dụng20/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngChưa hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa cho các dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia từ 2026-2030. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo dự án đầu tư đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc chấp thuận áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, và thiết kế sẵn có cho các công trình cùng loại, quy mô tương đồng, yêu cầu kỹ thuật cơ bản giống nhau.
  • Tổng mức đầu tư tối đa của một dự án thuộc danh mục đặc thù không vượt quá 5 tỷ đồng.
  • Sở Xây dựng rà soát và hướng dẫn áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có cho các công trình theo cơ chế đặc thù.
  • Cơ quan, đơn vị thực hiện dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp của việc lựa chọn dự án, thiết kế và tổng mức đầu tư.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/7/2026.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian và chi phí cho các dự án, tăng tính thống nhất trong thiết kế công trình.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc lựa chọn thiết kế phù hợp nếu không có nhiều mẫu thiết kế sẵn có.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm ban hành và thực hiện Quyết định này?

Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu là cơ quan ban hành, và các Sở, ngành liên quan cùng Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành.

Tổng mức đầu tư tối đa của một dự án đặc thù là bao nhiêu?

Tổng mức đầu tư tối đa của một dự án thuộc danh mục đặc thù không vượt quá 5 tỷ đồng.

Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình và thiết kế sẵn có được áp dụng như thế nào?

Thiết kế mẫu được áp dụng cho công trình cùng loại, quy mô tương đồng; thiết kế điển hình được điều chỉnh cục bộ phù hợp với thực tế; thiết kế sẵn có được sử dụng khi không áp dụng được thiết kế mẫu hoặc thiết kế điển hình.

Quyết định này áp dụng cho các dự án nào?

Quyết định này áp dụng cho các dự án thuộc danh mục đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/7/2026.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

 

Số: 56 /2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Lai Châu, ngày 06 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3234/TTr-SXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc đề nghị ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mụcloại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Ủy ban nhân dân ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mụcloại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo dự án đầu tư đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Danh mục loại dự án đặc thù, tiêu chí tổng mức đầu tư tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù

1. Danh mục loại dự án đặc thù, gồm các dự án:

a) Sửa chữa, cải tạo đường giao thông đến bản, liên bản;

b) Sửa chữa, cải tạo đường giao thông nội đồng, đường nội bản, ngõ xóm;

c) Nhà vệ sinh công cộng;

d) Nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản;

đ) Sửa chữa, cải tạo kênh mương nội đồng;

e) Sửa chữa, thay thế các hạng mục công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ nội xã.

2. Tiêu chí tổng mức đầu tư tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù:

Tổng mức đầu tư tối đa của một dự án thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này không vượt quá 05 tỷ đồng.

Điều 4. Tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có

1. Thiết kế mẫu được áp dụng đối với công trình cùng loại, có quy mô chủ yếu tương đồng, yêu cầu kỹ thuật cơ bản giống nhau, đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc chấp thuận áp dụng để sử dụng thống nhất cho nhiều công trình.

2. Thiết kế điển hình được áp dụng đối với công trình có tính chất, công năng sử dụng, quy mô và yêu cầu kỹ thuật cơ bản tương tự công trình đã có thiết

kế điển hình; việc áp dụng chỉ được điều chỉnh cục bộ cho phù hợp với điều kiện thực tế và không làm thay đổi giải pháp kỹ thuật chủ yếu của công trình.

3. Thiết kế sẵn có được áp dụng đối với công trình có hồ sơ thiết kế đã được lập, thẩm định, phê duyệt, còn khả năng sử dụng, có thể kế thừa để áp dụng cho công trình cùng loại hoặc tương tự về công năng, quy mô và yêu cầu kỹ thuật.

Trường hợp dự án không áp dụng được thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có mà yêu cầu phải khảo sát, thiết kế chuyên ngành thì không áp dụng cơ chế dự án đặc thù theo Quyết định này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng:

a) Rà soát các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình (trực tiếp ban hành hoặc hướng dẫn áp dụng đối với các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được ban hành), thiết kế sẵn có đối với các danh mục công trình thuộc điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 3 Quyết định này để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng để thực hiện đầu tư xây dựng dự án theo cơ chế đặc thù, đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã về quy trình thực hiện đầu tư xây dựng đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đơn giản, đảm bảo thuận tiện, dễ áp dụng, phù hợp với năng lực của Phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường:

Rà soát các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình (trực tiếp ban hành hoặc hướng dẫn áp dụng đối với các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được ban hành), thiết kế sẵn có đối với các danh mục công trình thuộc điểm đ, e khoản 1 Điều 3 Quyết định này để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng để thực hiện đầu tư xây dựng dự án theo cơ chế đặc thù, đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng trong việc tổ chức thực hiện Quyết định này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các dự án thuộc danh mục quy định tại Điều 3 của Quyết định này theo quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp của việc lựa chọn dự án, thiết kế và tổng mức đầu tư.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Ban hành danh mục loại dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Quy định chuyển tiếp

Các công trình, dự án thuộc danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù để quản lý đầu tư xây dựng trong các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu tại Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2023 được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- Văn phòng Chính phủ;

- TT. Tỉnh ủy;      (để b/c)

- TT. HĐND tỉnh;

- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Công Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu;

- Văn phòng UBND tỉnh: V, C, CB;

- Lưu: VT, Kt1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Hà Trọng Hải

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
56/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Chưa hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 28
254/2025/NĐ-CP Nghị định số 254/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công Còn hiệu lực 49/2026/NĐ-CP Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 91/2025/TT-BTC Thông tư số 91/2025/TT-BTC Quy định về hệ thống mẫu biều sử dụng trong công tác quyết toán Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 29/2024/TT-BGDĐT Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT Quy định về dạy thêm, học thêm Còn hiệu lực 55/2024/QH15 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Hết hiệu lực 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Hết hiệu lực 158/2024/NĐ-CP Nghị định số 158/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động vận tải đường bộ Còn hiệu lực 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá Còn hiệu lực 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 95/2015/QH13 Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực 38/2014/TT-BCT Thông tư số 38/2014/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu Còn hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 48/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 Hết hiệu lực 83/2014/NĐ-CP Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Về kinh doanh xăng dầu Còn hiệu lực 04/2011/QH13 Luật Đo lường số 04/2011/QH13 Còn hiệu lực 36/2005/QH11 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Hết hiệu lực 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực 19/2026/TT-BGDĐT Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2024/TT-BGDĐT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.