Thông tư số 91/2025/TT-BTC Quy định về hệ thống mẫu biều sử dụng trong công tác quyết toán

Thông tư số 96/2021/TT-BTC được sửa đổi và thay thế bởi Thông tư mới này, quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán cho các dự án đầu tư công. Thông tư có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho quyết toán niên độ ngân sách năm 2025.

Số hiệu91/2025/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýĐỗ Thành Trung — Thứ trưởng
Cập nhật11/06/2026
Ngày ban hành26/09/2025
Ngày áp dụng26/09/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 96/2021/TT-BTC được sửa đổi và thay thế bởi Thông tư mới này, quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán cho các dự án đầu tư công. Thông tư có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho quyết toán niên độ ngân sách năm 2025.

Đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công trong phạm vi cả nước.

Các điểm cốt lõi

  • Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán theo niên độ và dự án hoàn thành.
  • Yêu cầu các chủ đầu tư, cơ quan thanh toán, cơ quan tài chính thực hiện báo cáo, kiểm tra theo quy định cụ thể.
  • Bãi bỏ Thông tư số 96/2021/TT-BTC và Thông tư số 63/2025/TT-BTC.
  • Áp dụng các mẫu biểu mới từ quyết toán niên độ ngân sách năm 2025.
  • Đối với dự án đã nộp hồ sơ trước thời điểm thông tư có hiệu lực, không phải lập lại mẫu biểu báo cáo theo quy định mới.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý và minh bạch trong công tác quyết toán vốn đầu tư công.
  • Giúp các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả, chính xác hơn.
  • Đảm bảo tuân thủ pháp luật về quản lý tài chính nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Các dự án đã nộp hồ sơ trước thời điểm thông tư có hiệu lực cần làm gì?

Dự án đã nộp hồ sơ quyết toán về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì không phải lập lại mẫu biểu báo cáo theo quy định mới.

Thông tư thay thế những văn bản nào?

Thông tư thay thế và bãi bỏ Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 và Thông tư số 63/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2025

THÔNG TƯ
Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;  

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công);  

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;  

Căn cứ Nghị quyết 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 2 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;  

Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;  

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;  

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính và Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;  

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển hạ tầng;  

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hệ thống mẫu biểu và việc sử dụng mẫu biểu trong công tác quyết toán cho các nhiệm vụ, dự án theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công gồm:

1. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ).  

2. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, thực hiện hoặc có liên quan đến công tác quyết toán theo niên độ, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành.

Điều 3. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán theo niên độ

1. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của bộ, cơ quan trung ương và chủ đầu tư: Mẫu số 01/QTNĐ.  

2. Báo cáo về việc thực hiện vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước (do Quốc hội quyết định) của cơ quan báo cáo và chủ đầu tư: Mẫu số 02/QTNĐ.  

3. Báo cáo chi tiết quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách của cơ quan thanh toán: Mẫu số 03/QTNĐ.  

4. Mẫu thông báo xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của cơ quan cấp trên của chủ đầu tư: Mẫu số 04/QTNĐ.  

5. Mẫu văn bản kiểm tra quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của cơ quan tài chính: Mẫu số 05/QTNĐ.

Điều 4. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành

Thông tin, số liệu được lấy tại ngày chủ đầu tư khóa sổ lập báo cáo quyết toán hoặc thời điểm ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dùng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

1. Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Mẫu số 01/QTDA.  

2. Danh mục văn bản: Mẫu số 02/QTDA.  

3. Bảng đối chiếu số liệu: Mẫu số 03/QTDA.  

4. Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Mẫu số 04/QTDA.  

5. Chi tiết tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án: Mẫu số 05/QTDA.  

6. Chi tiết giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng: Mẫu số 06/QTDA.  

7. Tình hình công nợ của dự án: Mẫu số 07/QTDA.  

8. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (dùng cho dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dùng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị): Mẫu số 08/QTDA.  

9. Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành: Mẫu số 09/QTDA.  

10. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành: Mẫu số 10/QTDA.  

11. Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hằng năm: Mẫu số 11/QTDA (bao gồm cả phần lời và Mẫu biểu).  

12. Phiếu giao nhận Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Mẫu số 12/QTDA.

Điều 5. Sử dụng mẫu biểu

1. Đối với quyết toán theo niên độ:  

a) Mẫu số 01/QTNĐ (dùng cho chủ đầu tư và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư). Chủ đầu tư có đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán theo niên độ với cơ quan thanh toán nơi giao dịch, tổng hợp báo cáo gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư. Bộ, cơ quan trung ương có đối chiếu xác nhận số liệu quyết toán với cơ quan thanh toán cấp trung ương, tổng hợp báo cáo gửi Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.  

b) Mẫu số 02/QTNĐ (dùng cho chủ đầu tư và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư). Chủ đầu tư gửi bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý), sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp quản lý theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ. Bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư tổng hợp báo cáo gửi Bộ Tài chính.  

c) Mẫu số 03/QTNĐ: Cơ quan thanh toán báo cáo chi tiết quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách. Cơ quan thanh toán nơi giao dịch tổng hợp báo cáo gửi cơ quan thanh toán khu vực. Cơ quan thanh toán khu vực tổng hợp báo cáo gửi cơ quan thanh toán cấp trung ương. Cơ quan thanh toán cấp trung ương tổng hợp báo cáo theo Mẫu số 03/QTNĐ gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ kiểm tra quyết toán theo niên độ theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.  

Thời hạn gửi báo cáo của cơ quan thanh toán các cấp theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.  

d) Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) xét duyệt và ra thông báo theo Mẫu số 04/QTNĐ (bao gồm cả phần lời và Mẫu biểu) báo cáo quyết toán theo niên độ của đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 29 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.  

g) Cơ quan tài chính thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán của các đơn vị theo Mẫu số 05/QTNĐ theo quy định tại Điều 28, khoản 2 Điều 29 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.  

h) Các bộ, cơ quan trung ương; Cơ quan thanh toán cấp trung ương gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách về Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Thông tư này.  

i) Các Sở Tài chính gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách về Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.  

k) Cơ quan thanh toán các cấp tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của địa phương gửi Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.  

2. Đối với quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành:  

a) Đối với dự án (dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành, dự án dùng thực hiện có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ: báo cáo theo Mẫu số 01/QTDA, Mẫu số 02/QTDA, Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 04/QTDA, Mẫu số 05/QTDA, Mẫu số 06/QTDA, Mẫu số 07/QTDA.  

b) Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dùng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ: báo cáo theo Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 07/QTDA, Mẫu số 08/QTDA. 

c) Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ: theo Mẫu số 09/QTDA.  

d) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ: theo Mẫu số 10/QTDA.  

đ) Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ: Mẫu số 11/QTDA.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.  

2. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:  

a) Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.  

b) Thông tư số 63/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.  

3. Các quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán niên độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ quyết toán niên độ ngân sách năm 2025.  

4. Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập sử dụng vốn đầu tư công đã nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì không phải lập lại mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư này.  

5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.  

6. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đỗ Thành Trung

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 19
254/2025/NĐ-CP Nghị định số 254/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công Còn hiệu lực 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước Còn hiệu lực 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 Còn hiệu lực 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 29/2025/NĐ-CP Nghị định số 29/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Hết hiệu lực 68/2025/QĐ-UBND Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 12/2026/QĐ-UBND Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 02/2026/QĐ-UBND Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định quyết toán phần vốn hỗ trợ đối với dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 24/2026/QĐ-UBND Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ ngân sách đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ ngân sách đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 08/2026/QĐ-UBND Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thời gian lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 06/2026/QĐ-UBND Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 02/2026/QĐ-UBND Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 92/2025/QĐ-UBND Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 76/2025/QĐ-UBND Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ trên địa bàn tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 35/2026/QĐ-UBND Quyết định Quy định thời hạn lập, gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương; Trình tự xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực
91/2025/TT-BTC
Thông tư số 91/2025/TT-BTC Quy định về hệ thống mẫu biều sử dụng trong công tác quyết toán
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 11
56/2026/QĐ-UBND Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 92/2025/QĐ-UBND Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 76/2025/QĐ-UBND Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực du lịch thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 26/2026/QĐ-UBND Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 42/2026/QĐ-UBND Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai Còn hiệu lực
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.