Nghị định số 54/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa

Nghị định số 54/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP liên quan đến quản lý hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và quản lý hoạt động đường thủy nội địa. Văn bản này bãi bỏ một khoản điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo và sửa đổi chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành của các cơ quan cảng vụ.

Số hiệu54/2022/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýLê Văn Thanh — Phó Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật14/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcĐường Thủy Nội Địa
Ngày ban hành22/08/2022
Ngày áp dụng01/11/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 54/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP liên quan đến quản lý hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và quản lý hoạt động đường thủy nội địa. Văn bản này bãi bỏ một khoản điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo và sửa đổi chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành của các cơ quan cảng vụ.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; các cơ quan quản lý nhà nước về đường thủy nội địa.

Các điểm cốt lõi

  • Bãi bỏ khoản 2 Điều 11 Nghị định số 78/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (Điều 1).
  • Sửa đổi chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành của Cảng vụ thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tại các cảng, bến thủy nội địa và khu neo đậu theo quy định mới tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP (Điều 2.1).
  • Sửa đổi chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành của Cảng vụ thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tại các cảng, bến thủy nội địa và khu neo đậu theo quy định mới tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP (Điều 2.2).
  • Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp cải thiện quản lý hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và quản lý hoạt động đường thủy nội địa.
  • Đưa ra những quy định mới về chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành của các cơ quan cảng vụ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định số 54/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.

Cảng vụ thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý những cảng, bến thủy nội địa nào?

Theo khoản 2 Điều 65 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định này, Cảng vụ thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tại các cảng, bến thủy nội địa đã được công bố, cấp phép hoạt động trên đường thủy nội địa quốc gia và một số trường hợp khác theo quy định.

Cảng vụ thuộc Sở Giao thông vận tải có chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tại những cảng, bến thủy nội địa nào?

Theo khoản 3 Điều 65 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định này, Cảng vụ thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tại các cảng, bến thủy nội địa đã được công bố, cấp phép hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương và một số trường hợp khác theo quy định.

Nghị định này có bãi bỏ điều kiện kinh doanh nào không?

Có, Nghị định này bãi bỏ khoản 2 Điều 11 Nghị định số 78/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 54/2022/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyn địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.

Điều 1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 11 Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 65 như sau:

“2. Cảng vụ thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa (trừ bến khách ngang sông), khu neo đậu đã được công bố, cấp phép hoạt động trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu có vùng đất, vùng nước vừa trên đường thủy nội địa quốc gia và đường thủy nội địa địa phương; cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong vùng nước cảng biển được Bộ Giao thông vận tải giao.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 65 như sau:

“3. Cảng vụ thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện tại địa phương chưa có tổ chức Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa (trừ bến khách ngang sông), khu neo đậu đã được công bố, cấp phép hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong vùng nước cảng biển thuộc địa giới hành chính của địa phương được Bộ Giao thông vận tải giao; cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu theo quy định tại khoản 2 Điều này được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phân cấp theo quy định.”

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG 
PHÓ THỦ TƯỚNG 

Lê Văn Thành
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Hết hiệu lực 48/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 Hết hiệu lực 61/2024/TT-BGTVT Thông tư số 61/2024/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa Hết hiệu lực 18/2025/TT-BXD Thông tư số 18/2025/TT-BXD Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa Còn hiệu lực 33/2023/TT-BGTVT Thông tư số 33/2023/TT-BGTVT Quy định về phân cấp quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu Hết hiệu lực 202/2025/QĐ-UBND Quyết định số 202/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, hàng hải trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 42/2023/QĐ-UBND Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 02/10/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cảng vụ Đường thủy nội địa tỉnh An Giang trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang Hết hiệu lực 56/2022/QĐ-UBND Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực
54/2022/NĐ-CP
Nghị định số 54/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.