Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh trong năm học 2010 - 2011, áp dụng khác nhau giữa nông thôn và thành thị. Quyết định cũng đề cập đến việc miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và giao trách nhiệm cho các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 - 2011.
Các điểm cốt lõi
- ở nông thôn → phải đóng mức học phí từ 2.000 đến 30.000 ngàn đồng/tháng/học sinh, tùy theo bậc học; đối tượng ở thành thị → mức học phí từ 4.000 đến 60.000 ngàn đồng/tháng/học sinh.
- thuộc diện miễn giảm học phí → được hưởng chính sách theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Chính phủ.
- Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện quyết định này.
- Bãi bỏ Quyết định số 2519/2003/QĐ.UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thu học phí từ năm học 2003 - 2004 trở đi.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân ở nông thôn và thành thị sẽ phải đóng mức học phí khác nhau, ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của họ.
- Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long cần điều chỉnh kế hoạch tài chính theo quyết định mới này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí đối với các bậc học là bao nhiêu?
Mức học phí cho mầm non từ 2.000 đến 4.000 ngàn đồng/tháng/học sinh, trung học cơ sở từ 2.000 đến 4.000 ngàn đồng/tháng/học sinh và trung học phổ thông từ 3.000 đến 6.000 ngàn đồng/tháng/học sinh, tùy theo khu vực nông thôn hoặc thành thị.
Ai được miễn giảm học phí?
Theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ, các đối tượng thuộc diện được miễn giảm học phí bao gồm: trẻ em nghèo, hộ gia đình nghèo, người khuyết tật, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh và một số trường hợp khác.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ sở giáo dục cần thực hiện điều gì theo quyết định này?
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này, bao gồm việc thu học phí đúng quy định và sử dụng học phí theo hướng dẫn của Trung ương.
Quyết định này bãi bỏ điều gì?
Quyết định số 2519/2003/QĐ.UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thu học phí từ năm học 2003 - 2004 trở đi được bãi bỏ.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 - 2011.
____________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 126/2010/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân khóa VII, kỳ họp lần thứ 18 về việc quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2010 – 2011 như sau:
Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng/học sinh
|
Bậc học |
Nông thôn (các xã trong tỉnh) |
Thành thị (các phường của TP Vĩnh Long và các thị trấn) |
|
Mầm non |
20 |
40 |
|
Trung học cơ sở |
20 |
40 |
|
Trung học phổ thông |
30 |
60 |
- Về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015.
- Về tổ chức thu và sử dụng học phí thực hiện đúng theo hướng dẫn của Trung ương.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện.
Bãi bỏ Quyết định số 2519/2003/QĐ.UB, ngày 07 tháng 8 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thu học phí và thu, chi quỹ xây dựng từ năm học 2003 – 2004 trở đi.
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân ban các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.