Quyết định này quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Các mức thu được chia thành ba hệ: công lập, ngoài công lập và trung cấp, cao đẳng nghề, với các quy định cụ thể về đơn vị tính, khu vực áp dụng, phương thức thu, thời điểm điều chỉnh và đối tượng miễn giảm học phí.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Các điểm cốt lõi
- Hệ công lập: Mức thu học phí, lệ phí thi được quy định cụ thể cho các trường mầm non, phổ thông, trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp và nghề.
- Hệ ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục, công khai mức thu.
- Trường trung cấp, cao đẳng nghề: Áp dụng mức thu trần theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thời điểm điều chỉnh học phí: Từ tháng 1/2011, dựa trên chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm.
- Miễn giảm học phí: Theo quy định tại Chương II, Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho các cơ sở giáo dục và đào tạo, hỗ trợ chi phí học tập cho đối tượng được miễn giảm.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình nếu mức thu cao hơn so với khả năng thanh toán.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học phí và lệ phí thi tại các trường công lập được quy định như thế nào?
Học phí và lệ phí thi tại các trường công lập được quy định cụ thể cho từng loại học sinh, với mức thu khác nhau giữa nông thôn và thành phố. Ví dụ: Học phí nhà trẻ ở nông thôn là 50.000 đồng/tháng/học sinh, trong khi ở thành phố là 65.000 đồng/tháng/học sinh.
Các trường ngoài công lập được tự quyết định mức thu học phí như thế nào?
Các trường ngoài công lập tự quyết định mức thu học phí, nhưng phải báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và thông báo công khai mức thu theo từng năm học. Mức thu phải tuân thủ quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Mức thu học phí tại các trường trung cấp, cao đẳng nghề được quy định như thế nào?
Mức thu học phí tại các trường trung cấp, cao đẳng nghề công lập áp dụng theo mức trần của Nghị định 49/2010/NĐ-CP. Mức thu cụ thể thay đổi qua từng năm học và được chia thành nhiều nhóm ngành khác nhau.
Khi nào bắt đầu thực hiện mức thu học phí theo quyết định này?
Mức thu học phí theo quyết định này bắt đầu từ tháng 1/2011, áp dụng cho các năm học từ 2010-2011 đến 2014-2015.
Đối tượng nào được miễn giảm học phí?
Đối tượng được miễn giảm học phí theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Các đối tượng này bao gồm học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn và những trường hợp khác theo quy định.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 216/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo quốc dân tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
A. Mức thu đối với các trường mầm non, các trường phổ thông
1. Hệ công lập:
Đơn vị tính: đồng
|
KHOẢN THU, MỨC THU |
Nông thôn |
Thành phố |
|
1. Học phí (tháng/học sinh): |
|
|
|
- Nhà trẻ |
50.000 |
65.000 |
|
- Mẫu giáo |
40.000 |
55.000 |
|
- Trung học cơ sở |
35.000 |
45.000 |
|
- Trung học phổ thông |
45.000 |
55.000 |
|
- Bổ túc văn hóa trung học phổ thông |
55.000 |
65.000 |
|
2. Lệ phí thi: |
|
|
|
- Thi tuyển vào lớp 10 THPT (học sinh/môn) |
20.000 |
20.000 |
|
- Thi tuyển vào lớp 10 THPT chuyên (học sinh/môn) |
25.000 |
25.000 |
|
- Cấp chứng chỉ nghề phổ thông (chứng chỉ/học sinh) |
45.000 |
45.000 |
Phương thức thu:
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm;
- Các trường phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học, các trường mầm non thu theo số tháng thực học;
- Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí;
- Thu theo mức thu khu vực thành phố gồm: Các trường mầm non, trường THCS đóng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Hưng Yên, Trường THPT chuyên Hưng Yên và Trường THPT Hưng Yên;
- Trường mầm non bán công học phí thu như trường mầm non công lập.
2. Hệ ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức thu học phí từng năm học và công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tao quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
B. Các trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp:
1. Mức thu các cơ sở công lập: Cao đẳng bằng 0,8 và trung cấp bằng 0,7 mức trần học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng
|
Nhóm ngành |
Năm học 2011-2012 |
Năm học 2011-2012 |
Năm học 2012-2013 |
Năm học 2013-2014 |
Năm học 2014-2015 |
|
1. Khoa học xã hội; kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản |
290.000 |
355.000 |
420.000 |
485.000 |
550.000 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
310.000 |
395.000 |
480.000 |
565.000 |
650.000 |
|
3. Y, dược |
340.000 |
455.000 |
570.000 |
685.000 |
800.000 |
Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học.
2. Các cơ sở ngoài công lập: tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
C. Các trường trung cấp, cao đẳng nghề:
1. Mức thu tại các cơ sở công lập: Áp dụng theo mức thu trần học phí tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng
|
NGHỀ |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
|||||
|
TCN |
CĐN |
TCN |
CĐN |
TCN |
CĐN |
TCN |
CĐN |
TCN |
CĐN |
|
|
1. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội |
220 |
240 |
230 |
250 |
250 |
270 |
260 |
290 |
280 |
300 |
|
2. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản |
250 |
290 |
270 |
310 |
280 |
330 |
300 |
350 |
310 |
360 |
|
3. Thú y |
340 |
370 |
360 |
400 |
390 |
420 |
410 |
440 |
430 |
470 |
|
4. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến |
350 |
380 |
370 |
410 |
390 |
430 |
420 |
460 |
440 |
480 |
|
5. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật |
400 |
440 |
430 |
470 |
450 |
500 |
480 |
530 |
510 |
560 |
|
6. Dịch vụ vận tải |
480 |
530 |
510 |
560 |
540 |
600 |
570 |
630 |
600 |
670 |
Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học.
2. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
3. Mức thu các trường sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Theo thỏa thuận với người học nghề.
D. Đối tượng được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:
Theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
Đ. Thời điểm thực hiện mức thu tại Mục A, B, C từ tháng 01/2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và Điều 1 quyết định này, hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Kho bạc nhà nước tỉnh; các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Hưng Yên và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.