Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định mức thu học phí năm học 2014-2015 cho giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh. Mức học phí được phân biệt theo vùng và nhóm ngành nghề.
Đối tượng áp dụng
Các trường công lập ở Long An, bao gồm giáo dục mầm non, phổ thông, trung cấp, cao đẳng, cũng như các đối tượng học sinh, sinh viên tại những cơ sở này.
Các điểm cốt lõi
- Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập: Mức thu từ 100 đến 200.000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo vùng và loại hình học (như nhà trẻ, mẫu giáo buổi/ngày, tiểu học bán trú, trung học cơ sở).
- Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp: Mức thu từ 140.000 đến 370.000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo nhóm ngành.
- Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề: Mức thu từ 140.000 đến 320.000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo nhóm ngành.
- Chế độ miễn, giảm học phí được áp dụng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thời gian thực hiện từ ngày 15/8/2014.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho các cơ sở giáo dục công lập, hỗ trợ việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho học sinh, phụ huynh nếu mức học phí tăng so với năm trước.
- Học sinh, sinh viên từ các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được hỗ trợ theo quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu học phí bao nhiêu?
Mức thu học phí năm 2014-2015 từ 100.000 đồng đến 370.000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo vùng và loại hình giáo dục.
Những đối tượng nào được miễn giảm học phí?
Theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP, các đối tượng như trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, con của người có công với cách mạng, học sinh nghèo… được miễn giảm học phí.
Thời gian thực hiện quy định này là khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/8/2014.
Mức thu học phí cho giáo dục mầm non và phổ thông công lập bao nhiêu?
Mức thu từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo vùng và loại hình học.
Những trường hợp nào áp dụng mức thu học phí cao hơn?
Những trường hợp thuộc nhóm ngành nghề như y dược, máy tính và công nghệ thông tin, an ninh quốc phòng sẽ áp dụng mức thu từ 230.000 đồng đến 370.000 đồng/học sinh/tháng.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với
giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp,
cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015;
Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND ngày 21/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 10 về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
|
Trường học, cơ sở giáo dục |
Vùng thành thị (phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc huyện, thị xã) |
Vùng nông thôn |
|
|
Các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
Các xã còn lại |
||
|
1. Nhà trẻ: |
100 |
20 |
60 |
|
2. Mẫu giáo buổi: |
40 |
20 |
20 |
|
3. Mẫu giáo bán trú: |
|||
|
- Lớp mầm |
130 |
25 |
75 |
|
- Lớp chồi |
110 |
25 |
65 |
|
- Lớp lá |
90 |
25 |
55 |
|
4. Mẫu giáo 2 buổi/ngày |
75 |
30 |
40 |
|
5. Tiểu học bán trú: |
80 |
30 |
50 |
|
6. Tiểu học 2 buổi/ngày: |
|||
|
- 6-7 buổi/tuần: |
40 |
20 |
30 |
|
- 8-10 buổi/tuần |
50 |
30 |
40 |
|
7. Trung học cơ sở: |
40 |
20 |
20 |
|
8. Trung học cơ sở bán trú: |
100 |
60 |
80 |
|
9. Trung học cơ sở 2 buổi/ngày |
80 |
40 |
60 |
|
10. Trung học phổ thông: |
60 |
20 |
30 |
|
11. Giáo dục thường xuyên: |
|||
|
- Hệ THCS |
40 |
20 |
20 |
|
- Hệ THPT |
60 |
20 |
30 |
|
12. Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề: |
|||
|
- Hệ THCS |
15 |
10 |
10 |
|
- Hệ THPT |
20 |
10 |
15 |
|
13. Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề: |
|||
|
- Hệ THCS
|
90 |
30 |
40 |
|
(Học văn hóa: 40; |
(Học văn hóa: 10; |
(Học văn hóa: 20; |
|
|
Học nghề: 50) |
Học nghề: 20) |
Học nghề: 20) |
|
|
- Hệ THPT
|
110 |
40 |
50 |
|
(Học văn hóa: 60; |
(Học văn hóa: 20; |
(Học văn hóa: 30; |
|
|
Học nghề: 50) |
Học nghề: 20) |
Học nghề: 20) |
|
2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp
Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng
|
Nhóm ngành |
TCCN |
CĐCN |
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
190 |
220 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
200 |
230 |
|
3. Y dược |
230 |
|
3. Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
|
Nhóm ngành |
TCN |
CĐN |
|---|---|---|
|
1. Báo chí và thông tin; pháp luật |
140 |
150 |
|
2. Toán và thống kê |
140 |
160 |
|
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội |
150 |
190 |
|
4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
170 |
200 |
|
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân |
190 |
210 |
|
6. Nghệ thuật |
210 |
230 |
|
7. Sức khỏe |
220 |
240 |
|
8. Thú y |
230 |
280 |
|
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến |
240 |
260 |
|
10. An ninh, quốc phòng |
260 |
280 |
|
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật |
290 |
330 |
|
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường |
290 |
310 |
|
13. Khoa học tự nhiên |
290 |
320 |
|
14. Khác |
300 |
320 |
|
15. Dịch vụ vận tải |
330 |
370 |
4. Về chế độ thu học phí; miễn, giảm học phí
Ngoài các trường hợp qui định nêu trên, các trường hợp còn lại áp dụng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/8/2014.
Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về việc thu và sử dụng học phí.
Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Các Bộ: GDĐT, Tài chính, LĐ-TBXH;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Đại biểu QH tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;
- Như Điều 3;
- Phòng NCVX;
- Lưu: VT, MT.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.