Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND quy định mức thu học phí cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý từ năm học 2011-2012 đến 2014-2015. Mức học phí được quy định chi tiết theo nhóm ngành và trình độ đào tạo.
Đối tượng áp dụng
Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý.
Các điểm cốt lõi
- là các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh Phú Thọ → được thu học phí theo mức quy định trong Nghị quyết từ năm học 2011-2012 đến 2014-2015.
- Mức học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại các trường công lập: Khoa học xã hội, kinh tế, luận, nông, lâm, thủy sản (355 - 550 nghìn đồng/tháng/sinh viên); Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch (395 - 650 nghìn đồng/tháng/sinh viên); Y dược (455 - 800 nghìn đồng/tháng/sinh viên).
- Mức học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng: Trung cấp Kinh tế, Y dược (251 - 390 nghìn đồng/tháng/sinh viên); Trung cấp Nhóm ngành khác (176 - 340 nghìn đồng/tháng/sinh viên); Cao đẳng (201 - 480 nghìn đồng/tháng/sinh viên).
- Mức học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập: Áp dụng mức thu bằng 100% hoặc 50% mức quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
- Bãi bỏ Nghị quyết số 91/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề công lập; mức thu học phí ở các trường, lớp mầm non bán công, trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho các cơ sở giáo dục để duy trì hoạt động và nâng cao chất lượng đào tạo.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho học sinh, sinh viên nếu mức học phí tăng quá cao so với khả năng chi trả.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí đối với đại học năm 2014-2015 là bao nhiêu?
Mức học phí đối với đại học năm 2014-2015 dao động từ 485 nghìn đồng đến 800 nghìn đồng/tháng/sinh viên, tùy theo nhóm ngành.
Trung cấp Kinh tế và Y dược có mức học phí bao nhiêu?
Mức học phí đối với trung cấp Kinh tế là từ 251 nghìn đồng đến 390 nghìn đồng/tháng/sinh viên; Y dược là từ 251 nghìn đồng đến 340 nghìn đồng/tháng/sinh viên.
Cao đẳng nghề công lập có mức học phí bao nhiêu?
Mức học phí đối với cao đẳng nghề công lập dao động từ 201 nghìn đồng đến 480 nghìn đồng/tháng/sinh viên, tùy theo mã nghề.
Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?
Nghị quyết này được áp dụng cho năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015.
Nghị quyết số 91/2006/NQ-HĐND đã bãi bỏ điều gì?
Nghị quyết này bãi bỏ Điểm 3, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 91/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề công lập; mức thu học phí ở các trường, lớp mầm non bán công, trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT- BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ; Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4240/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề, trung cấp nghề thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí áp dụng cho năm 2011 - 2012 đến năm 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề trung cấp nghề thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý như sau:
Mức thu học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại các trường công lập theo các nhóm nghành đào tạo chương trình đại trà:
Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/sinh viên
|
Nhóm ngành |
Năm học 2011 - 2012 |
Năm học 2012 - 2013 |
Năm học 2013 - 2014 |
Năm học 2014 - 2015 |
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luận, nông, lâm, thủy sản |
355 |
420 |
485 |
550 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch |
395 |
480 |
565 |
650 |
|
3. Y dược |
455 |
570 |
685 |
800 |
2. Mức thu học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ:
|
Số TT |
Trình độ đào tạo |
Hệ số so với đại học |
|
1 |
Trung cấp: - Kinh tế, Y dược |
0,7 |
|
- Nhóm ngành khác |
0,5 |
|
|
2 |
Cao đẳng |
0,8 |
|
3 |
Đại học |
1 |
|
4 |
Đào tạo thạc sĩ |
1,5 |
|
5 |
Đào tạo tiến sĩ |
2,5 |
3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập:
a) Áp dụng mức thu bằng 100% mức quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ đối với 02 mã nghề đào tạo: Sức khỏe và dịch vụ vận tải (số thứ tự 7; 15).
b) Áp dụng mức thu bằng 50% mức quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ đối với 13 mã nghề đào tạo còn lại.
c) Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 điều này được quy định cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên
|
Tên mã nghề |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
||||
|
TCN |
CĐN |
TCN |
CĐN |
TCN |
CĐN |
TCN |
CĐN |
|
|
1. Báo chí và thông tin; pháp luật |
105 |
115 |
115 |
125 |
120 |
130 |
125 |
140 |
|
2. Toán và thống kê |
110 |
120 |
120 |
130 |
125 |
135 |
135 |
145 |
|
3. Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội |
115 |
125 |
125 |
135 |
130 |
145 |
140 |
150 |
|
4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
135 |
155 |
140 |
165 |
150 |
175 |
155 |
180 |
|
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân |
150 |
160 |
155 |
170 |
165 |
180 |
175 |
190 |
|
6. Nghệ thuật |
165 |
180 |
175 |
195 |
185 |
205 |
200 |
215 |
|
7. Sức khỏe |
340 |
370 |
360 |
390 |
380 |
420 |
400 |
440 |
|
8. Thú y |
180 |
200 |
195 |
210 |
205 |
220 |
215 |
235 |
|
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến |
185 |
205 |
195 |
215 |
210 |
230 |
220 |
240 |
|
10. An ninh, quốc phòng |
200 |
220 |
215 |
230 |
225 |
245 |
240 |
260 |
|
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật |
215 |
235 |
225 |
250 |
240 |
265 |
255 |
280 |
|
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường |
220 |
240 |
230 |
255 |
245 |
270 |
260 |
285 |
|
13. Khoa học tự nhiên |
225 |
245 |
240 |
260 |
250 |
275 |
265 |
290 |
|
14. Khác |
230 |
250 |
245 |
270 |
260 |
285 |
275 |
300 |
|
15. Dịch vụ vận tải |
510 |
560 |
540 |
600 |
570 |
630 |
600 |
670 |
Điều 2: Bãi bỏ Điểm 3, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 91/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quy định tạm thời mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề công lập; mức thu học phí ở các trường, lớp mầm non bán công, trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Các mức thu học phí các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và được áp dụng cho năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.