Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Nghị quyết này quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015. Mức học phí được chia thành ba khu vực dựa trên điều kiện kinh tế của từng khu vực.

Số hiệu14/2011/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýNguyễn Văn Quảng — Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/06/2014
Ngày áp dụng04/07/2014
Ngày hết hiệu lực14/08/2016
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015. Mức học phí được chia thành ba khu vực dựa trên điều kiện kinh tế của từng khu vực.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được quy định mức thu học phí.
  • Mức học phí chia thành ba khu vực: Khu vực 1 (thuận lợi), Khu vực 2 (trung bình) và Khu vực 3 (khó khăn).
  • Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông được thu theo số tháng thực học hoặc theo năm học.
  • Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp được quy định cụ thể cho từng trường và khóa đào tạo.
  • Mức thu học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm từ năm học 2012-2013 trở đi.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh và học sinh ở khu vực khó khăn, nhưng đồng thời cũng tạo áp lực về chi phí cho các cơ sở giáo dục.
  • Các quy định về miễn, giảm học phí giúp hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, cân bằng quyền lợi giữa các đối tượng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Học phí được thu theo cách nào?

Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.

Mức học phí bao nhiêu?

Mức học phí chia thành ba khu vực: Khu vực 1 (thuận lợi), Khu vực 2 (trung bình) và Khu vực 3 (khó khăn).

Khi nào mức thu học phí được điều chỉnh?

Mức thu học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm từ năm học 2012-2013 trở đi.

Có miễn, giảm học phí không?

Có, các nội dung về miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Có bao nhiêu khu vực được chia để thu học phí?

Có ba khu vực: Khu vực 1 (thuận lợi), Khu vực 2 (trung bình) và Khu vực 3 (khó khăn).

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non,giáo

dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ

 năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

_____________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ nhÊt

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002; Pháp lệnh phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26/03/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ, quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 729/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; Ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

( Có quy định chi tiết kèm theo)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2011./.

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Quang


 

QUY ĐỊNH

Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục

 phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

(Kèm theo Nghị quyết số 14 /2011/NQ-HĐND

ngày 24 tháng 6 năm 2011 của HĐND tỉnh Hòa Bình)

______________________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng thực hiện

Quy định này quy định mức thu học phí và tổ chức thực hiện đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, bao gồm:

1. Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Các cơ sở giáo dục khác được quy định tại Điều 69 của Luật Giáo dục.

Điều 2. Học phí

Học phí là khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp để góp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục.

Chương II

QUY ĐỊNH HỌC PHÍ

Điều 3. Học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông

Quy định học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được chia làm 03 khu vực để áp dụng thực hiện, cụ thể:

1. Khu vực 1:

Là khu vực có điều kiện kinh tế tương đối thuận lợi, có mức thu nhập bình quân trên 15 triệu đồng/người/năm, gồm: Thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn; mức thu học phí bình quân không quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình cho các cấp học, như sau:

Cấp học

Khu vực

Mức thu

(Đồng/tháng/học sinh)

Mầm non

Nhà trẻ

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

45.000

Mẫu giáo

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

40.000

Nhà trẻ

Các xã thuộc thành phố Hòa Bình

35.000

Mẫu giáo

Các xã thuộc thành phố Hòa Bình

30.000

Nhà trẻ

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

25.000

Mẫu giáo

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

20.000

Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS)

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

25.000

 

Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình

20.000

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

15.000

Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX)

Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn.

40.000

 

Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình

35.000

Các xã thuộc huyện Lương Sơn

30.000

2. Khu vực 2:

Là khu vực có điều kiện kinh tế trung bình, có mức thu nhập bình quân từ 10 đến 15 triệu đồng/người/năm, gồm các huyện: Kỳ Sơn, Cao Phong, Tân Lạc, Yên Thủy, Lạc Thủy; mức thu học phí như sau:

Cấp học

Khu vực

Mức thu

(Đồng/tháng/học sinh)

Mầm non

Nhà trẻ

Thị trấn

30.000

Mẫu giáo

Thị trấn

25.000

Nhà trẻ

Các xã

20.000

Mẫu giáo

Các xã

15.000

Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS)

Thị trấn

20.000

Các xã

15.000

Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX)

Thị trấn

30.000

Các xã

25.000

3. Khu vực 3:

Là khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, có mức thu nhập bình quân từ 5 đến 10 triệu đồng/ người/năm, gồm các huyện: Lạc Sơn, Kim Bôi, Mai Châu và Đà Bắc; mức thu học phí, như sau:

Cấp học

Khu vực

Mức thu

(Đồng/tháng/học sinh)

Mầm non

Nhà trẻ

Thị trấn

25.000

Mẫu giáo

Thị trấn

20.000

Nhà trẻ

Các xã

15.000

Mẫu giáo

Các xã

10.000

Trung học cơ sở (bao gồm cả bổ túc THCS)

Thị trấn

15.000

Các xã

10.000

Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX)

Thị trấn

20.000

Các xã

15.000

 

Điều 4. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục chuyên nghiệp

1. Học phí đối với các trường trung cấp, cao đẳng công lập:

Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TÊN TRƯỜNG

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

TC

TC

TC

TC

1.Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình, trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Đào tạo ngoài sư phạm hệ Cao đẳng

 

300

 

368

 

436

 

504

 + Đào tạo ngoài sư phạm hệ trung cấp.

250

 

284

 

318

 

352

 

2.Trường trung học kinh tế kỹ thuật Hòa Bình

(Nhóm ngành)

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Kỹ thuật nông, lâm thủy sản

90

 

120

 

150

 

180

 

+ Kinh tế kế toán Tài chính

120

 

150

 

170

 

200

 

+ Kỹ thuật công nghệ

120

 

150

 

170

 

200

 

3. Trường trung cấp Y tế Hòa Bình

300

 

350

 

400

 

450

 

2. Học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập, mức thu như sau:

Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TÊN TRƯỜNG

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình (Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật ...)

301

329

315

350

330

370

360

390

 

3. Học phí đối với cơ sở sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Thu theo thỏa thuận với người học nghề và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

4. Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo.

Điều 5. Thời gian đóng học phí

Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học:

1. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, dạy nghề thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học.

2. Đối với cơ sở giáo giáo dục phổ thông, học phí được thu: 9 tháng/năm học.

3. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục chuyên nghiệp: Học phí được thu 10 tháng/năm học. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ; song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Quy định này được thực hiện kể từ năm học 2011 - 2012.

2. Từ năm học 2012-2013 trở đi, mức thu học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

3. Các nội dung khác: Miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hòa Bình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ, quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 6
29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước Còn hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
14/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.