Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố

Số hiệu25/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHải Phòng
Người kýDương Anh Điền — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2014
Ngày áp dụng20/12/2014
Ngày hết hiệu lực01/01/2022
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;

Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND và Đề án số 9604/ĐA-UBND ngày 24/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-BPC ngày 05/12/2014 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng (có 03 phụ lục kèm theo), cụ thể như sau:

1. Chức danh, mức phụ cấp:

a) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn gồm 17 chức danh. Mức phụ cấp của từng chức danh được quy định tại phụ lục 1.

b) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm 7 chức danh. Mức phụ cấp của từng chức danh được quy định tại phụ lục 2.

c) Quy định các chức danh kiêm nhiệm: Trưởng Ban tuyên giáo Đảng ủy, Trưởng Ban tổ chức Đảng ủy, Trưởng khối Dân vận, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy (nơi Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy là chức danh kiêm nhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy chuyên trách được hưởng phụ cấp này); cán bộ quản lý nhà văn hóa xã, phường, thị trấn (ở cấp xã); Trưởng ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định về việc kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

d) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn hoặc người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách nếu kiêm nhiệm để giảm được 01 người trong số những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm, cụ thể:

+ Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

+ Người hoạt động không chuyên trách khác được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách

a) Ở phường, thị trấn: Được bố trí 12 người/phường, thị trấn.

b) Ở xã:

- 45 xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự (bố trí 02 Phó trưởng công an và 03 công an viên thường trực ở xã), được bố trí 15 người/xã.

- 98 xã không là xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự (bố trí 01 Phó trưởng công an và 02 công an viên thường trực ở xã), được bố trí 13 người/xã.

c) Ở thôn, tổ dân phố: Được bố trí 5 người/thôn, tổ dân phố.

3. Chế độ bảo hiểm y tế:

Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

Kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội Nông dân; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Hội Cựu chiến binh; Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp xã, cụ thể:

+ Đối với 12 xã, thị trấn thuộc huyện Cát Hải (xã, thị trấn hải đảo): 11.000.000đ/tổ chức/năm;

+ Đối với 13 xã loại 1: 9.000.000 đồng/tổ chức/năm;

+ Đối với 98 xã loại 2 và 78 phường, thị trấn: 8.000.000 đồng/tổ chức/năm;

+ Đối với 22 xã loại 3: 7.000.000 đồng/tổ chức/năm.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã. Trước mắt, trong thời kỳ ổn định ngân sách hiện nay do ngân sách thành phố hỗ trợ để thực hiện, được quản lý theo quy định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng quy định tại Nghị quyết này, được thực hiện từ ngày 01/01/2015.

2. Nghị quyết này thay thế tất cả các Nghị quyết và điều khoản Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố đã ban hành trước đây quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố (phụ lục 3).

3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.

 

 

PHỤ LỤC 1

CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CỦA NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số      /2014/NQ-HĐND, ngày    tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố)

TT

Chức danh

Mức phụ cấp

(tháng lương tối thiểu)

1

Phó trưởng Công an xã (đối với xã)

1,3

2

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

1,3

3

Phó Chủ tịch UBMTTQ

0,8

4

Chủ tịch Hội người cao tuổi

0,8

5

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,8

6

Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,8

7

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,8

8

Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ

0,8

9

Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM

0,8

10

Trưởng ban Tuyên giáo (kiêm nhiệm)

0,8

11

Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy (kiêm nhiệm)

0,8

12

Trưởng khối Dân vận (kiêm nhiệm)

0,8

13

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chuyên trách công tác kiểm tra đảng (nơi Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy là chức danh kiêm nhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chuyên trách được hưởng phụ cấp này)

0,8

14

Phụ trách Văn phòng Đảng ủy

1,0

15

Phụ trách đài truyền thanh

0,7

16

Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với phường, thị trấn)

0,7

17

Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với phường, thị trấn)

0,4

18

Công an viên thường trực ở xã (đối với xã)

1,0

19

Cán bộ quản lý nhà văn hóa (kiêm nhiệm)

0,6

 

PHỤ LỤC 2

CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CỦA NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số      /2014/NQ-HĐND, ngày    tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố)

TT

Chức danh

Mức phụ cấp

(tháng lương tối thiểu)

1

Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố

0,8

2

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

0,8

3

Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố

0,6

4

Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

0,5

5

Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng

0,65

6

Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố (đối với phường, thị trấn)

0,4

7

Tổ viên tổ bảo vệ dân phố (đối với  phường, thị trấn)

0,3

8

Công an viên ở thôn

1,0

9

Nhân viên y tế thôn:

 

- Thôn thuộc các xã Hiền Hào, Gia Luận, Việt Hải thuộc huyện Cát Hải

0,5

- Các thôn còn lại

0,3

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC CÁC NGHỊ QUYẾT ĐƯỢC THAY THẾ, SỬA ĐỔI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số      /2014/NQ-HĐND, ngày     tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố)

1. Các Nghị quyết được thay thế:

a) Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND, ngày 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về số lượng và các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố;

b) Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND, ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

c) Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND, ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về số lượng, phụ cấp, hỗ trợ hàng tháng đối với Phó Trưởng công an xã và công an viên thành phố Hải Phòng;

d) Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND, ngày 12/12/2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc sửa đổi một số điểm Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Điều, khoản, điểm Nghị quyết được sửa đổi:

Sửa đổi điểm c, điểm d, điểm đ, khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 22/NQ-HĐND, ngày 12/12/2011 của Hội đồng nhân dân thành phố về tổ chức, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ thành phố Hải phòng giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020, sửa nội dung quy định về: chức danh kiêm nhiệm đối với thôn đội trưởng, tổ đội trưởng; mức phụ cấp hàng tháng, phụ cấp trách nhiệm đối với Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng và phụ cấp trách nhiệm đối với Phó chỉ huy trưởng quân sự cấp xã theo quy định tại Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
25/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 32
29/2013/NĐ-CP Nghị định số 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Còn hiệu lực 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 42/2009/NĐ-CP Nghị định số 42/2009/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị Hết hiệu lực 133/2014/TT-BTC Thông tư số 133/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản Iý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện Hết hiệu lực 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Hết hiệu lực 104/2014/NĐ-CP Nghị định số 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất Còn hiệu lực 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Hết hiệu lực 56/2014/NĐ-CP Nghị định số 56/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Hết hiệu lực 59/2014/NĐ-CP Nghị định số 59/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường Còn hiệu lực 74/2013/NĐ-CP Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực 06/2014/NĐ-CP Nghị định số 06/2014/NĐ-CP Về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội Còn hiệu lực 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Hết hiệu lực 09/2012/TT-BTC Thông tư số 09/2012/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Hết hiệu lực 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ Hết hiệu lực 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực 60/2010/QĐ-TTg Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 Còn hiệu lực 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Hết hiệu lực 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường Còn hiệu lực 1466/QĐ-TTg Quyết định số 1466/QĐ-TTg Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường Còn hiệu lực 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 Hết hiệu lực 34/2009/TT-BXD Thông tư số 34/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 09/1998/NQ-CP Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP Về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới Còn hiệu lực
Thay thế 2
06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.