Thông tư số 34/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị

Thông tư số 34/2009/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP về phân loại đô thị, bao gồm các tiêu chuẩn, cách tính điểm và hồ sơ đề án phân loại. Thông tư này áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền trong việc lập Đề án phân loại đô thị.

Số hiệu34/2009/TT-BXD
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýCao Lại Quang — Thứ trưởng
Cập nhật27/06/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/09/2009
Ngày áp dụng14/11/2009
Ngày hết hiệu lực15/08/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 34/2009/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP về phân loại đô thị, bao gồm các tiêu chuẩn, cách tính điểm và hồ sơ đề án phân loại. Thông tư này áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền trong việc lập Đề án phân loại đô thị.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan có thẩm quyền (như UBND tỉnh/thành phố) trong việc lập Đề án phân loại đô thị, Cục Phát triển đô thị - Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan có thẩm quyền → xác định chức năng, vai trò của đô thị trong hệ thống đô thị cả nước và tính chất chuyên ngành/tổng hợp của đô thị (Điều 2.1).
  • Cơ quan có thẩm quyền → lập Đề án phân loại đô thị dựa trên các tiêu chuẩn như quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, hệ thống hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị (Điều 2.2-6).
  • Cơ quan có thẩm quyền → tính điểm đánh giá phân loại đô thị theo từng tiêu chuẩn với tổng điểm tối thiểu là 70/100 (Điều 3).
  • Cơ quan có thẩm quyền → trình hồ sơ đề án phân loại đô thị bao gồm tờ trình, Đề án, các phụ lục và băng video (Điều 4).
  • Cơ quan có thẩm quyền → xây dựng Chương trình phát triển đô thị theo quy hoạch chung đã được phê duyệt (Điều 5)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở khoa học cho việc phân loại đô thị, giúp xác định đúng chức năng và vai trò của các đô thị trong hệ thống đô thị cả nước.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về thời gian và chi phí đối với các đơn vị lập Đề án phân loại đô thị.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm xác định chức năng, vai trò của đô thị?

UBND tỉnh/thành phố hoặc cơ quan có thẩm quyền địa phương.

Tổng điểm tối thiểu để phân loại đô thị là bao nhiêu?

70/100 điểm (Điều 3).

Hồ sơ đề án phân loại đô thị cần bao gồm những gì?

Tờ trình, Đề án, các phụ lục và băng video (Điều 4).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này?

Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương (Điều 6).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành (Điều 6).

Toàn văn

THÔNG TƯ
Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị
___________________________________
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 như sau:
Điều 1. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này một số thuật ngữ được hiểu như sau:
1. Đô thị: là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.
2. Dân số toàn đô thị: là dân số của khu vực nội thị và khu vực ngoại thị.
Điều 2. Các tiêu chuẩn phân loại đô thị
Khi lập Đề án phân loại đô thị, cần xác định trên cơ sở chỉ tiêu cụ thể của các tiêu chuẩn sau đây:
1. Chức năng đô thị:
Các chỉ tiêu thể hiện chức năng của một đô thị bao gồm:
a) Vị trí, vai trò của đô thị trong hệ thống đô thị cả nước: được xác định trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện;
b) Tính chất của đô thị:
- Đô thị là trung tâm tổng hợp khi có chức năng tổng hợp về nhiều mặt như hành chính - chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế (công nghiệp, dịch vụ, du lịch), đào tạo, nghiên cứu khoa học;
- Đô thị là trung tâm chuyên ngành khi cã một vµi chức năng nổi trội hơn so với các chức năng khác vµ giữ vai trò quyết định tính chất của đô thị như: đô thị công nghiệp, du lịch, nghiên cứu khoa học, đào tạo, đô thị cảng;
- Đô thị là trung tâm tổng hợp của một tỉnh, vùng tỉnh hoặc trung tâm chuyên ngành của một vùng liên tỉnh hoặc của cả nước.
Phương pháp để xác định tính chất chuyên ngành hay tổng hợp của đô thị trong một hệ thống đô thị được căn cứ vào chỉ số chuyên môn hoá tính theo công thức sau:
CE = (Eij  / Ej) : (E/ E)   (1)
 Trong đó:
CE: Chỉ số chuyên môn hoá (nếu CE ≥ 1 thì đô thị đó là trung tâm chuyên ngành của ngành i);
Eij : Lao động thuộc ngành i làm việc tại đô thị j;
Ej : Tổng số lao động các ngành làm việc ở đô thị j;
Ei : Tổng số lao động thuộc ngành i trong hệ thống các đô thị xét;
E : Tổng số lao động trong hệ thống đô thị xét.
Trong trường hợp không có đủ số liệu để tính toán chỉ số chuyên môn hoá CE, thì tính chất đô thị có thể xác định theo đồ án quy hoạch chung được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đô thị:
Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đô thị được xác định trong phạm vi địa giới hành chính của đô thị:
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn (tỷ đồng/năm): Tổng thu ngân sách trên địa bàn gồm cả thu ngân sách địa phương hưởng 100%, thu ngân sách địa phương hưởng theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Tổng chi ngân sách (tỷ đồng/năm): bao gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả lãi, gốc, tiền cho huy động đầu tư; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi bổ sung ngân sách cấp dưới, chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau, chi các nhiệm vụ chi khác;
- Cân đối thu chi ngân sách;
- Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước (lần);
- Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất (%);
- Tỷ lệ hộ nghèo được xác định theo quy định hiện hành (%);
- Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (%), bao gồm tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học không kể tăng do mở rộng địa giới hành chính khu vực nội thị.
2 . Quy mô dân số toàn đô thị
a) Quy mô dân số toàn đô thị bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú đã quy đổi khu vực nội thị và khu vực ngoại thị, được tính theo công thức sau:
N = N1 + N2 (2)
Trong đó:
N: Dân số toàn đô thị (người).
N1: Dân số của khu vực nội thị (người);
N2: Dân số của khu vực ngoại thị (người);
- Quy mô dân số của khu vực nội thị (N1)và của khu vực ngoại thị (N2) được xác định gồm dân số thống kê thường trú và dân số tạm trú đã quy đổi:
Dân số tạm trú từ 6 tháng trở lên được tính như dân số thường trú, dưới 6 tháng quy đổi về dân số đô thị theo công thức như sau:
N0= (2Nt x m) : 365     (3)
 Trong đó:
No : Số dân tạm trú quy về dân số đô thị (người);
Nt: Tổng số lượt khách đến tạm trú ở khu vực nội thị và ngoaị thị dưới 6 tháng (người);
m: Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày).
b) Tỷ lệ đô thị hoá của đô thị (T) được tính theo công thức sau:
T= (Nn  / N) x 100      (4)
 Trong đó:
T: Tỷ lệ đô thị hóa của đô thị (%);
Nn: Tổng dân số các khu vực nội thị trong địa giới hành chính của đô thị (người);
N: Dân số toàn đô thị (người).
3. Mật độ dân số đô thị 
Mật độ dân số đô thị phản ánh mức độ tập trung dân cư của khu vực nội thị được tính theo công thức sau:
D = N1 / S      (5)
 Trong đó:
D: Mật độ dân số trong khu vực nội thị (người /km2);
N1: Dân số của khu vực nội thị đã tính quy đổi (người);
S: Diện tích đất xây dựng đô thị trong khu vực nội thị không bao gồm các diện tích tự nhiên như núi cao, mặt nước, không gian xanh (vùng sinh thái, khu dự trữ thiên nhiên được xếp hạng về giá trị sinh học...) và các khu vực cấm không được xây dựng (km2).
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
a) Lao động phi nông nghiệp của đô thị: là lao động trong khu vực nội thị thuộc các ngành kinh tế quốc dân như: công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, bưu điện, thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ công cộng, du lịch, khoa học, giáo dục (học sinh, sinh viên không tính trong lực lượng lao động), văn hoá, nghệ thuật, y tế, bảo hiểm, thể thao, tài chính, tín dụng, ngân hàng, quản lý nhà nước và lao động khác không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp (lao động làm muối, đánh bắt cá, công nhân lâm nghiệp được tính là lao động phi nông nghiệp);
b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị được tính theo công thức sau:
K=(E0 / Et) x 100   (6)
Trong đó:
K: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực đô thị (%);
Eo: Số lao động phi nông nghiệp trong khu vực nội thị (người);
Et: Số lao động làm việc ở các ngành kinh tế trong khu vực nội thị (người).
5. Tiêu chuẩn 5: Hệ thống công trình hạ tầng đô thị
a) Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: nhà ở, các công trình dịch vụ, thương mại, y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao và các công trình phục vụ lợi ích công cộng khác;
b) Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông, cấp điện và chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, công viên cây xanh, xử lý các chất thải, nghĩa trang, thông tin, bưu chính viễn thông;
- Khi xây dựng các trục giao thông chính của đô thị phải đảm bảo đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác như: cấp nước, thoát nước, thông tin, bưu chính viễn thông, cấp điện, chiếu sáng, cây xanh.
- Khu vực ngoại thị phải được đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt đảm bảo sự đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu dân cư; mạng hạ tầng khung kết nối nội, ngoại thị và vùng xung quanh; các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối; bảo vệ cảnh quan sinh thái và vùng ưu tiên phát triển nông nghiệp.
6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị
Kiến trúc, cảnh quan đô thị được đánh giá căn cứ các chỉ tiêu sau:
a) Đã có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc từng khu vực đô thị được duyệt. Việc xây dựng phát triển đô thị phù hợp và tuân thủ quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;
b) Có khu đô thị mới đã xây dựng đồng bộ; có khu đô thị mới được công nhận là khu đô thị mới kiểu mẫu; khu cải tạo chỉnh trang đô thị có các khu nhà ở, khu phố;
c) Có các tuyến phố văn minh đô thị: có kiến trúc mặt phố hài hòa, có hè phố đủ mặt lát; đảm bảo mỹ quan đô thị về chiếu sáng, cây xanh, điểm nghỉ, thiết bị che chắn nắng, tường rào công trình, biển hiệu, quảng cáo, nơi bán hàng, chỗ đỗ xe; hệ thống đường dây (thông tin liên lạc và viễn thông, điện chiếu sáng, cấp điện sinh hoạt) được xây dựng ngầm;
d) Có các không gian công cộng của đô thị bao gồm không gian sinh hoạt cộng đồng, công viên, vườn hoa, quảng trường, khu vực đi bộ được tổ chức là không gian mở, có điểm vui chơi nghỉ ngơi giải trí phục vụ đời sống tinh thần của dân cư đô thị;
đ) Có công trình kiến trúc tiêu biểu, công trình lịch sử văn hóa, di sản, danh thắng có ý nghĩa quốc gia, quốc tế hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp hoặc các tổ chức quốc tế công nhận.
Điều 3. Cách tính điểm đánh giá phân loại đô thị
1. Nguyên tắc tính điểm
a) Tổng số điểm của 6 tiêu chuẩn phải đạt tối thiểu 70/100 điểm;
b) Từng chỉ tiêu trong mỗi tiêu chuẩn được tính điểm theo phương pháp nội suy trong khoảng giữa mức quy định tối đa và tối thiểu. Không tính ngoại suy khi vượt quá mức quy định tối đa và tính điểm 0 cho các chỉ tiêu không đạt mức quy định tối thiểu.
2. Điểm của mỗi tiêu chuẩn
Điểm của mỗi tiêu chuẩn phân loại đô thị được xác định cụ thể như sau:
a) Tiêu chuẩn 1: Chức năng đô thị đạt tối đa 15 điểm;
b) Tiêu chuẩn 2: Quy mô dân số toàn đô thị đạt tối đa 10 điểm;
c) Tiêu chuẩn 3: Mật độ dân số đô thị đạt tối đa 5 điểm;
d) Tiêu chuẩn 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt tối đa 5 điểm;
đ) Tiêu chuẩn 5: Hệ thống công trình hạ tầng đô thị đạt tối đa 55 điểm;
e) Tiêu chuẩn 6: Kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt tối đa 10 điểm;
Tổng hợp đánh giá 6 tiêu chuẩn phân loại đô thị được quy định tại các phụ lục 1 đến 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hồ sơ đề án phân loại đô thị
1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt
a) Tờ trình của cơ quan có thẩm quyền (theo quy định tại Điều 17 của Nghị định 42/NĐ-CP về phân loại đô thị);
b) Đề án đề nghị công nhận loại đô thị
- Phần thuyết minh đề án:
+ Lý do và sự cần thiết;
+ Khái quát quá trình lịch sử, hình thành và phát triển của đô thị;
+ Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị và chất lượng công trình hạ tầng đô thị;
+ Tổng hợp các tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá phân loại đô thị;
+ Báo cáo tóm tắt thực hiện chương trình Phát triển đô thị
+ Kết luận và kiến nghị.
- Các phụ lục:
+ Các văn bản pháp lý: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án phân loại đô thị và các văn bản liên quan;
+ Các biểu bảng số liệu liên quan đến đề án;
+ Các bản vẽ thu nhỏ (A3): gồm sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng (01 bản vẽ); Bản đồ địa giới hành chính đô thị (01 bản vẽ); Bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện (01 bản vẽ); Sơ đồ định hướng phát triển không gian (01 bản vẽ); Bản đồ quy hoạch đợt đầu giai đoạn ngắn hạn (02 bản vẽ thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật).
- Chương trình phát triển đô thị
c) Băng video hoặc đĩa hình về tình hình phát triển đô thị đề nghị xếp loại (khoảng 20 đến 25 phút);
d) Hồ sơ bản vẽ phục vụ báo cáo thẩm định: 01 bộ hồ sơ đúng tỷ lệ (danh mục bản vẽ được quy định tại điểm b khoản này và các bản vẽ minh họa khác nếu thấy cần thiết).
2. Hồ sơ lưu tại cơ quan thẩm định
a) Các văn bản có liên quan;
b) Quyết định công nhận loại đô thị của cấp có thẩm quyền;
c) Đề án đề nghị công nhận loại đô thị;
d) Đĩa CD (hoặc VCD) lưu toàn bộ phần văn bản và bản vẽ của đề án;
đ) Đĩa DVD phim minh họa.
Điều 5. Chương trình phát triển đô thị
Nội dung của chương trình phát triển đô thị bao gồm:
1. Tóm tắt nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị trong đó xác định rõ chương trình, kế hoạch ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn lực thực hiện theo quy hoạch chung đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2. Đánh giá thực trạng công tác đầu tư xây dựng, quản lý phát triển đô thị, xác định rõ các dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt, đã có chủ đầu tư, đang thực hiện đầu tư xây dựng và các dự án đang kêu gọi đầu tư; so sánh thực trạng đô thị với các tiêu chuẩn phân loại đô thị;
3. Kiến nghị các biện pháp thực hiện và lộ trình nâng loại đô thị.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này;
2. Cục Phát triển đô thị - Bộ Xây dựng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện công tác phân loại đô thị và chương trình phát triển đô thị theo kế hoạch đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt;
3. Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Kiến trúc Quy hoạch thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm giúp UBND cấp tỉnh rà soát đánh giá tình hình phân loại đô thị, đề xuất kế hoạch cho công tác phân loại, chương trình phát triển đô thị trong phạm vi địa bàn hàng năm và kế hoạch 5 năm, định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Xây dựng để tổng hợp trình báo cáo Chính phủ.
4. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành;
5. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 78
36/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2013/NQ-HĐND Về Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030 Còn hiệu lực 17/2008/NĐ-CP Nghị định số 17/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng Hết hiệu lực 97/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 97/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án phân loại và công nhận đô thị loại v đối với các thị trấn: mađaguôi, huyện đạ huoai; cát tiên, huyện cát tiên; di linh, huyện di linh; lạc dương, huyện lạc dương; thạnh mỹ và d'ran, huyện đơn dương Còn hiệu lực 90/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án sáp nhập xã Minh Thọ và điều chỉnh địa giới hành chính xã Vạn Hòa, xã Vạn Thiện để mở rộng thị trấn Nông Cống thuộc huyện Nông Cống Còn hiệu lực 07/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án công nhận thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên huyện Phú Lượng; thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình; thị trấn Chợ Chu huyện Định Hóa; thị trấn Chùa Hang, thị trấn Trại Cau huyện Đồng Hỷ; thị trấn Đình Cả huyện Võ Nhai đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 25/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án công nhận thị trấn Ba Hàng thị trấn Bãi Bông, huyện Phổ Yên và thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015 Còn hiệu lực 221/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 221/2010/NQ-HĐND Về việc đề nghị thành lập thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hết hiệu lực 155/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 155/2015/NQ-HĐND Về việc công nhận xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 157/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 157/2015/NQ-HĐND Về việc công nhận xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập phường Long Chánh, phường Long Thuận, phường Long Hòa, phường Long Hưng thuộc thị xã Gò Công Hết hiệu lực 220/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 220/2010/NQ-HĐND Công nhận xã La Phù, huyện Thanh Thủy đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Hết hiệu lực 27/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án giải thể các thị trấn nông trường Bắc Sơn – Huyện Phổ Yên, Sông Cầu – Huyện Đồng Hỷ, Quân Chu – Huyện Đại Từ, Điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các thị trấn Bắc Sơn – Huyện Phổ Yên, Sông Cầu – Huyện Đồng Hỷ, Quân Chu – Huyện Đại Từ và thành lập phường Tích Lương – Thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 73/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2014/NQ-HĐND Về thành lập thị xã Kiên Lương và 03 phường thuộc thị xã Kiên Giang, tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 91/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Quảng Xương để mở rộng thị xã Sầm Sơn Còn hiệu lực 152/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 152/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án phân loại và công nhân đô thị loại V đối với các thị trấn: Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm; huyện Đạ Tẻh; Đinh Văn và Nam Ban huyện Lâm Hà Còn hiệu lực 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Về việc quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ñến năm 2020 Hết hiệu lực 176/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 176/2014/NQ-HĐND Về thông qua đề án công nhận đô thị Bình Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 175/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 175/2014/NQ-HĐND Về thông qua đề án công nhận thị trấn Cần Giuộc mở rộng, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV Còn hiệu lực 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án đề nghị công nhận thị trấn Ba Hàng (mở rộng) huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV Còn hiệu lực 06/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND Về xây dựng phát triển, đưa thành phố Đông Hà đạt đô thị loại II đến năm 2020 Hết hiệu lực 24/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND Về việc công nhận xã Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ là đô thị loại V Hết hiệu lực 119/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND Thông qua Đề án đề nghị công nhận Trung tâm huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 50/2016/QĐ-UBND Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND Về việc công nhận xã Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ là đô thị loại V Hết hiệu lực 109/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 109/2014/NQ-HĐND Thông qua Đề án “Đề nghị công nhận thị trấn Kỳ Anh mở rộng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV” Còn hiệu lực 08/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phân loại thị trấn Trà Xuân, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 20/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND Thông qua đề án “Đề nghị công nhận thành phố Châu Đốc là đô thị loại II trực thuộc tỉnh An Giang” Hết hiệu lực 10/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND Về một số cơ chế, chính sách tạo nguồn lực xây dựng thành phố Hà Tĩnh đạt tiêu chí đô thị loại II vào năm 2018 Còn hiệu lực 92/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án sáp nhập xã Đông Xuân và điều chỉnh địa giới hành chính xã Đông Tiến, xã Đông Anh để mở rộng thị trấn Rừng Thông thuộc huyện Đông Sơn Còn hiệu lực 73/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án đề nghị công nhận thành phố Thanh Hóa là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 89/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND Về việc công nhận xã hải Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 88/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2014/NQ-HĐND Về việc công nhận xã Quảng Lợi, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 46/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND Về việc thành lập các phường: Đông Cương, Đông Hương, Đông Hải, Quảng Hưng, Quảng Thành, Quảng Thắng thuộc thành phố Thanh Hóa Còn hiệu lực 56/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2013/NQ-HĐND Về đề nghị thành lập thành phố Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 29/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án đề nghị công nhận trung tâm xã Phương Bình, huyện Phụng Hiệp là đô thị loại V Còn hiệu lực 97/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 97/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án Đề nghị công nhận thị xã Bỉm Sơn là đô thị loại III, trực thuộc tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 115/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND Về việc công nhận trung tâm xã Thạch Quảng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 114/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND Về công nhận trung tâm xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 73/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án nâng cấp thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương lên đô thi loại IV Hết hiệu lực 05/2016/QĐ-UBND Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2015 đến năm 2025 Còn hiệu lực 37/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phân loại thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 36/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phân loại đô thị Lý Sơn, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 17/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án nâng cấp Thị xã Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Phú Thọ vào năm 2016. Hết hiệu lực 42/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án công nhận thành phố Việt Trì là đô thị loại I trực thuộc tỉnh. Hết hiệu lực 64/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Hóa để thành lập thị xã Kiến Tường và các phường trực thuộc thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An Còn hiệu lực 178/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 178/2015/NQ-HĐND Thông qua Đề án phân loại đô thị Sơn Hải, huyện Quỳnh Lưu là đô thị loại V Còn hiệu lực 01/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND Về việc đề nghị thành lập phường Xuất Hóa, Huyền Tụng thuộc thị xã Bắc Kạn và thành lập thành phố Bắc Kạn thuộc tỉnh Bắc Kạn Còn hiệu lực 13/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phân loại và công nhận đô thị Minh Long, huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 12/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án đề nghị công nhận thành phố Quảng Ngãi là đô thị loại II, trực thuộc tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 20/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án “Đề nghị công nhận thành phố Vũng Tàu là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” Còn hiệu lực 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án “Đề nghị công nhận thị trấn Phú Mỹ mở rộng, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV” Hết hiệu lực 34/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phân loại và đề nghị công nhận khu vực thị trấn Đức Phổ mở rộng, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV Hết hiệu lực 33/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phân loại khu vực Vạn Tường, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 142/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2014/NQ-HĐND Về thông qua Đề án thành lập phường Lợi Bình Nhơn và phường Bình Tâm thuộc thành phố Tân An, tỉnh Long An Còn hiệu lực 177/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 177/2014/NQ-HĐND Về thông qua Đề án thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An Hết hiệu lực 201/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND Về thông qua đề án công nhận thị trấn Đức Hòa mở rộng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV Còn hiệu lực 25/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND Về xây dựng Thành phố Kon Tum đến năm 2015 đạt 70% mức tiêu chuẩn đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới) Hết hiệu lực 01/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND Về việc đề nghị công nhận thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau đạt chuẩn đô thị loại II Hết hiệu lực 60/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 60/2012/NQ-HĐND Thông qua Đề án công nhận đô thị thị xã Lai Châu tỉnh Lai Châu là đô thị loại III Hết hiệu lực 155/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 155/2015/NQ-HĐND Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Hết hiệu lực 14/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND Về Chương trình phát triển đô thị thành phố Hưng Yên cơ bản đạt đô thị loại II vào năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020 Còn hiệu lực 16/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND Thông qua Tờ trình đề nghị công nhận xã Sơn Thịnh lên đô thị loại V thuộc huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 08/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND Về Đề án đề nghị công nhận đô thị Mỹ Hào đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV Còn hiệu lực 114/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND Công nhận xã Pơng Drang, huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk là đô thị loại V Hết hiệu lực 25/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phân loại đô thị thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 45/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2013/NQ-HĐND Về Đề án thành lập thành phố Tây Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 09/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Về chương trình phát triển đô thị thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2025 và đề án đề nghị công nhận thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là đô thị loại III Còn hiệu lực 14/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án công nhận trung tâm xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ là đô thị loại V Còn hiệu lực 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án đề nghị công nhận đô thị loại V đối với trung tâm xã Tiên Thủy, huyện Châu Thành; trung tâm xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc; trung tâm khu vực dự kiến thành lập thị trấn Tiệm Tôm xã An Thuỷ, huyện Ba Tri Hết hiệu lực 55/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2013/NQ-HĐND Về đề nghị thành lập thành phố Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 54/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2013/NQ-HĐND Về thông qua Đề án đề nghị công nhận huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang là đô thị loại II Hết hiệu lực 53/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2013/NQ-HĐND Về thông qua Đề án đề nghị công nhận thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang là đô thị loại II Hết hiệu lực 115/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND Về thông qua đề án thành lập thị xã điện bàn và các phường thuộc thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 98/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 98/2013/NQ-HĐND Về thông qua Đề án phân loại đô thị năm xã: Điện Ngọc, Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Nam Bắc và Điện Dương thuộc huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 99/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 99/2013/NQ-HĐND Về thông qua Đề án đề nghị công nhận thị trấn Vĩnh Điện mở rộng (đô thị Điện Bàn), tỉnh Quảng Nam đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV Còn hiệu lực 87/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 87/2013/NQ-HĐND Thông qua Đề án phân loại đô thị Sông Dinh, huyện Quỳ Hợp là đô thị loại V Còn hiệu lực 07/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định một số chính sách xây dựng xã nông thôn mới áp dụng cho xã: Ninh Nhất, Ninh Tiến, Ninh Phúc để các xã xây dựng đạt tiêu chí trở thành phường thuộc thành phố Ninh Bình giai đoạn 2017-2020 Hết hiệu lực 40/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án nâng cấp thị xã Hà Tiên lên đô thi loại III Hết hiệu lực
34/2009/TT-BXD
Thông tư số 34/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 57
54/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2013/NQ-HĐND Hoàn thành đo vẽ bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 16/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND Về chương trình xây dựng Nghị quyết và chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2013 Còn hiệu lực 46/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND Về việc thực hiện Đề án tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 09/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012-2015, định hướng đến 2020 Hết hiệu lực 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính Hết hiệu lực 29/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Về thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 Hết hiệu lực 20/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh phát triển và tăng cường quản lý đô thị theo hướng văn minh hiện đại giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2025 Hết hiệu lực 177/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 177/2014/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 62/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2012 và Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 159/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 55/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2013/NQ-HĐND Tăng cường xây dựng và nâng cao chất lượng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013 – 2020 Hết hiệu lực 20/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND Thông qua chính sách hỗ trợ học phí cho sinh viên đại học Y, Dưọc hệ chính quy đào tạo theo địa chỉ sử dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 98/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 98/2013/NQ-HĐND Về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Long An thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay Hết hiệu lực 64/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về việc vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 99/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 99/2013/NQ-HĐND Về Đề án “Sữa học đường” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014 - 2020 Hết hiệu lực 08/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 08/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Hết hiệu lực 05/2016/QĐ-UBND Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 109/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 109/2014/NQ-HĐND Quy định các định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã xây dựng nông thôn mới của tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 10/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND Về Giao quyền tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước; giao quyền tự chủ về biên chế và tài chính đối với ñơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 09/2010/NQ-HĐND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2010/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CÁC CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, THÔN - KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN Hết hiệu lực 73/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên Còn hiệu lực 115/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 178/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 178/2015/NQ-HĐND Về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2016 Hết hiệu lực 119/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND Quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 73/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND Quy định về mức thu phí, tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 142/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) Còn hiệu lực 88/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2014/NQ-HĐND Về nhiệm vụ năm 2015 Hết hiệu lực 36/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2015/NQ-HĐND Về biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016 Còn hiệu lực 37/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2015/NQ-HĐND Chia tách thôn K2 và thôn K8 để thành lập các thôn mới thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh Còn hiệu lực 14/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 45/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 42/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2011/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn mới Còn hiệu lực 17/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 50/2016/QĐ-UBND Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 24/112/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực 92/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2014/NQ-HĐND Về việc bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014 - 2020 tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 156/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 156/2015/NQ-HĐND Về việc quyết định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho các ngành, các cấp của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 Hết hiệu lực 40/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2013 Còn hiệu lực 87/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 87/2013/NQ-HĐND Điều chỉnh khung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 và Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 24/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ sinh hoạt phí đối với học sinh hệ chuyên của trường Trung học phổ thông chuyên Lương Văn Tụy tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 34/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục các dự án, công trình chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Hết hiệu lực 33/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND Về thông qua quy hoạch tài nguyên nước thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Hết hiệu lực 14/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2012 Hết hiệu lực 89/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND Về việc quy định danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển Hà Tĩnh đầu tư trực tiếp và cho vay giai đoạn 2014-2015 Còn hiệu lực 60/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 60/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 07/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 10/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020. Hết hiệu lực 56/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2013/NQ-HĐND Về Đề án “bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Hết hiệu lực 01/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND Về việc Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện Hết hiệu lực 201/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND Về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 12/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND Về tiêu chuẩn và định mức trang bị phương tiện làm việc cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 01/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND Về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2014 Hết hiệu lực 06/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND Về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2013 - 2015 được Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa đầu tư trực tiếp, cho vay. Hết hiệu lực 13/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016 Hết hiệu lực 25/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố Hết hiệu lực 53/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2013/NQ-HĐND Phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.