Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND quy định mục tiêu và nhiệm vụ xây dựng Thành phố Kon Tum đến năm 2015 đạt 70% mức tiêu chuẩn đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới), áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. Nghị quyết đặt ra các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cụ thể và xác định nguồn vốn đầu tư.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Các điểm cốt lõi
- Đoàn viên nhân dân tỉnh Kon Tum → được thông qua Đề án xây dựng thành phố Kon Tum đến năm 2015 đạt 70% mức tiêu chuẩn đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới) với các mục tiêu cụ thể về kinh tế - xã hội và hạ tầng đô thị.
- Đoàn viên nhân dân tỉnh Kon Tum → phải triển khai thực hiện Đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, đồng thời chịu sự giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Nghị quyết này → yêu cầu đầu tư 4.954,91 tỷ đồng cho các dự án ưu tiên, trong đó có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác.
- Đoàn viên nhân dân tỉnh Kon Tum → tập trung cải thiện 8 chỉ tiêu chưa đạt đến năm 2011, đồng thời duy trì kết quả của 39 chỉ tiêu đã đạt.
- Nghị quyết này → xác định mục tiêu cụ thể về kinh tế - xã hội như tăng trưởng GDP, tỷ lệ hộ nghèo, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề và các chỉ số hạ tầng đô thị.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đưa Thành phố Kon Tum lên một tầm cao mới về kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư lớn có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này quy định mục tiêu cụ thể nào?
Mục tiêu cụ thể bao gồm tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ hộ nghèo, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề và các chỉ số hạ tầng đô thị.
Nghị quyết này áp dụng cho ai?
Nghị quyết này áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum để triển khai thực hiện Đề án xây dựng thành phố Kon Tum đến năm 2015.
Có bao nhiêu nguồn vốn được xác định trong Nghị quyết?
Nghị quyết xác định 6 nguồn vốn chính: Ngân sách đầu tư qua Bộ, ngành; Vốn bổ sung có mục tiêu từ Trung ương; Vốn trái phiếu Chính phủ; Ngân sách tỉnh; Ngân sách thành phố; và Vốn doanh nghiệp.
Nghị quyết này yêu cầu cải thiện bao nhiêu chỉ tiêu?
Nghị quyết yêu cầu cải thiện 8/49 chỉ tiêu chưa đạt đến năm 2011, đồng thời duy trì kết quả của 39 chỉ tiêu đã đạt.
Thành phố Kon Tum cần đạt tỷ lệ nào về kinh tế để thực hiện Nghị quyết?
Kinh tế tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 16-17%/năm.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về xây dựng Thành phố Kon Tum đến năm 2015 đạt 70% mức tiêu chuẩn đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới)
_____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2011 - 2015;
Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 06/6/2012 về việc đề nghị thông qua Đề án xây dựng thành phố Kon Tum đến năm 2015 đạt 70% mức tiêu chuẩn đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới); Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án xây dựng thành phố Kon Tum đến năm 2015 đạt 70% mức tiêu chuẩn đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới), với một số nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu cụ thể:
- Kinh tế tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 16-17%/năm.
- Đến năm 2015:
+ Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng 48-49%, thương mại - dịch vụ 41- 42%, nông - lâm - thủy sản giảm còn 10-11%.
+ Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 818 tỷ đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người đạt 34,7 triệu đồng, tương đương 1.500 USD/người/năm.
+ Dân số trung bình: Khoảng 172.000 người (trong đó: Dân số nội thành khoảng 109.800 người); tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,15%; mật độ dân số từ 3.917 người/km2 trở lên.
+ Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 4%.
+ Tổng số lao động khoảng 76.950 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35%.
+ Hàng năm tạo việc làm mới cho khoảng 1.500 lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 1,5%.
+ Có tối thiểu 45% trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia; trên 90% trạm y tế xã, phường đạt bộ tiêu chí quốc gia y tế xã giai đoạn 2011-2020.
+ Trên 80% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; trên 80% khu dân cư đạt chuẩn khu dân cư tiên tiến; trên 80% thôn, làng, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn khu dân cư văn hóa.
+ Phấn đấu xây dựng 02 khu đô thị mới; 20% trục phố chính đô thị đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị.
+ Thành lập thêm 3 phường mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường của thành phố.
+ Hệ thống công trình hạ tầng đô thị được đầu tư đồng bộ tối thiểu đạt 70% so với mức tiêu chí đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới).
2. Nhiệm vụ, giải pháp:
- Tập trung cải thiện 8/49 chỉ tiêu đến thời điểm cuối năm 2011 chưa đạt, đó là: Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng; mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thành; tỷ lệ các cơ sở sản suất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải; tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng; đất cây xanh đô thị; số nhà tang lễ khu vực nội thành; quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị; khu đô thị mới.
- Tiếp tục duy trì kết quả theo yêu cầu của tiêu chí, tiêu chuẩn đến năm 2011 đã đạt, đó là: Vị trí và tính chất đô thị; quy mô dân số đô thị; mật độ dân số nội thành; nâng cao tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; phát triển hệ thống công trình hạ tầng đô thị.
3. Nhu cầu vốn đầu tư: 4.954,91 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách đầu tư qua Bộ, ngành: 300 tỷ đồng;
- Vốn bổ sung có mục tiêu từ Trung ương: 657,8 tỷ đồng;
- Vốn trái phiếu Chính phủ: 327,7 tỷ đồng;
- Ngân sách tỉnh: 480,7 tỷ đồng;
- Ngân sách thành phố: 495,71 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp: 1.808,5 tỷ đồng;
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 884,5 tỷ đồng.
4. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư (có biểu kèm theo).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 4 thông qua./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.