Nghị định số 56/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ

Nghị định số 56/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ, quy định cụ thể hơn về phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô và mô tô, cũng như việc phân chia nguồn thu phí cho ngân sách địa phương và quỹ địa phương.

Số hiệu56/2014/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật19/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcĐường Bộ
Ban hành30/05/2014
Áp dụng20/08/2014
Hiệu lực01/03/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 56/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ, quy định cụ thể hơn về phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô và mô tô, cũng như việc phân chia nguồn thu phí cho ngân sách địa phương và quỹ địa phương.

Đối tượng áp dụng

Người nộp phí sử dụng đường bộ; cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến bảo trì đường bộ

Các điểm cốt lõi

  • Phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô, máy kéo và các loại tương tự được thu hàng năm (Điều 5)
  • Phí sử dụng đường bộ đối với mô tô sau khi trừ phần nộp vào ngân sách địa phương để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới (Điều 5)
  • Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phân chia nguồn phí thu được từ mô tô giữa phần chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã và phần bổ sung Quỹ địa phương (Điều 6)
  • Cơ quan quản lý nhà nước hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ, quy định cụ thể kỳ kê khai, nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô (Điều 11)
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân chia nguồn phí thu được từ mô tô giữa phần chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã và phần bổ sung Quỹ địa phương (Điều 12)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn thu phí sử dụng đường bộ
  • Hỗ trợ đầu tư phát triển giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới
  • Cân đối giữa nhu cầu đầu tư đường giao thông nông thôn và yêu cầu về quản lý bảo trì hệ thống đường địa phương

❓ Câu hỏi thường gặp

Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm những loại xe nào?

Bao gồm xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các loại tương tự (Điều 5)

Phần phí sử dụng đường bộ thu được từ mô tô sẽ được phân chia như thế nào?

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phân chia giữa phần chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn và phần bổ sung Quỹ địa phương (Điều 6)

Cơ quan nào hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ?

Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ (Điều 11)

Toàn văn

 

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP

ngày 13 tháng 3 năm 2012 về Quỹ bảo trì đường bộ

_____________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 về Quỹ bảo trì đường bộ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ như sau:

1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm:

a) Phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô);

b) Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là mô tô) sau khi đã trừ đi phần nộp vào ngân sách địa phương để Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (sau đây gọi là Chương trình xây dựng nông thôn mới).”

2. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Phí sử dụng đường bộ thu được đối với mô tô được nộp vào ngân sách địa phương để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và bổ sung vào Quỹ địa phương.

Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương trong từng thời kỳ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dành toàn bộ hoặc tỷ lệ phân chia nguồn phí thu được đối với mô tô giữa phần nộp vào ngân sách địa phương để cấp chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương. Việc xác định tỷ lệ phân chia phải cân đối giữa nhu cầu đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và yêu cầu về quản lý bảo trì hệ thống đường địa phương; phù hợp với tình hình thu chi ngân sách địa phương và đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí đúng quy định, hiệu quả.”

3. Khoản 3 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Hướng dẫn chế độ quản lý thu phí sử dụng đường bộ; quy định cụ thể kỳ kê khai, nộp phí sử dụng đường bộ (theo tháng, quý, năm, kỳ đăng kiểm) đối với xe ô tô cho phù hợp với từng đối tượng nộp phí; ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên đầu phương tiện đối với xe ô tô và khung mức thu phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm đối với xe mô tô.”

4. Bổ sung Khoản 4 vào Điều 12 như sau:

“4. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dành toàn bộ hoặc tỷ lệ phân chia nguồn phí thu được đối với mô tô giữa phần chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương; quy định việc quản lý, sử dụng phần phí để lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định pháp luật hiện hành.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2014.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 2
18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ Hết hiệu lực
Căn cứ 2
Được hướng dẫn bởi 1
56/2014/NĐ-CP
Nghị định số 56/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 96
133/2014/TT-BTC Thông tư số 133/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản Iý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện Hết hiệu lực 38/2017/TT-BGTVT Thông tư số 38/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương Hết hiệu lực 293/2016/TT-BTC Thông tư số 293/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ Hết hiệu lực 78/2016/TT-BTC Thông tư số 78/2016/TT-BTC Sửa đổi một số điều của Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện Hết hiệu lực 60/2017/TT-BTC Thông tư số 60/2017/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 5
250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.