Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND Phê duyệt kế hoạch vốn tăng thu cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014; kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015

Số hiệu31/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHưng Yên
Người kýNguyễn Hồng Diên — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành05/12/2014
Ngày áp dụng15/12/2014
Ngày hết hiệu lực22/12/2018
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH VỐN TĂNG THU CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2014; KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2015

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi xem xét Báo cáo số 120/BC-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014, dự kiến kế hoạch năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 93/Bc-KTNS ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch vốn tăng thu cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015, cụ thể như sau:

I. Vốn tăng thu năm 2014:

Trên cơ sở số tăng thu ngân sách cấp tỉnh đến ngày 31 tháng 12 năm 2014, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chi tiết kế hoạch vốn tăng thu bổ sung cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014, để thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Trả tiền mua xi măng hỗ trợ xây dựng nông thôn mới.

- Bố trí thanh toán nợ, ưu tiên xử lý nợ các công trình hoàn thành đã có quyết toán được phê duyệt; các công trình đê biển; các công trình hoàn thành đã có quyết toán đang thẩm định.

- Phân bổ kinh phí giải phóng mặt bằng một số dự án trọng điểm, cấp bách và đối ứng vốn Trung ương để thu hồi ứng của Quỹ phát triển đất.

- Bổ sung vốn cho một số dự án trọng điểm, cấp bách thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh.

- Chuyển vốn ứng từ Quỹ phát triển đất tỉnh để giải phóng mặt bằng Trung tâm y tế sang chi ngân sách.

II. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015 với tổng số là: 2.999,68 tỷ đồng, gồm:

1. Vốn trái phiếu Chính phủ: 800,85 tỷ đồng, trong đó: bố trí cho các công trình Giao thông, Thủy lợi, Y tế là 725,85 tỷ đồng; vốn trái phiếu Chính phủ ứng trước kế hoạch năm 2014-2016 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 75 tỷ đồng.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng danh mục chi tiết các công trình Giao thông, Thủy lợi, Y tế báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Khi có quyết định giao vốn chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cho các xã về đích nông thôn mới năm 2014 chưa được bố trí vốn và các xã đăng ký về đích năm 2015.

2. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 601 tỷ đồng, thực hiện 16 chương trình, cụ thể:

a) Chương trình phát triển kinh tế xã hội các vùng:

118 tỷ đồng.

b) Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản:

27 tỷ đồng.

c) Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản:

17 tỷ đồng.

d) Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển, đê sông:

135 tỷ đồng.

đ) Khu neo đậu và tránh trú bão cho tàu thuyền:

27 tỷ đồng.

e) Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết:

3 tỷ đồng.

f) Hỗ trợ đầu tư khu công nghiệp:

6 tỷ đồng.

g) Hỗ trợ hạ tầng cụm công nghiệp:

5 tỷ đồng.

h) Hỗ trợ các trung tâm giáo dục, lao động xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, rối nhiễu tâm trí:

24 tỷ đồng.

i) Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện:

13 tỷ đồng.

j) Hạ tầng du lịch:

16 tỷ đồng.

k) Phát triển và bảo vệ rừng bền vững:

4 tỷ đồng.

l) Các công trình văn hóa tại địa phương có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước:

15 tỷ đồng.

m) Đề án tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng:

4 tỷ đồng.

n) Hỗ trợ thực hiện các công trình thể thao thuộc Đề án Tổ chức Đại hội Thể thao các cấp và Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014 (Quyết định số 670/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2012):

87 tỷ đồng.

o) Các dự án cấp bách khác của địa phương:

100 tỷ đồng.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoàn chỉnh kế hoạch theo ý kiến thẩm định, sau khi có quyết định chính thức, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

3. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: 92,83 tỷ đồng (bao gồm: vốn đầu tư phát triển: 26 tỷ đồng, vốn sự nghiệp: 66,83 tỷ đồng).

Khi có quyết định giao vốn chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

4. Vốn nước ngoài (ODA): 164 tỷ đồng.

5. Vốn cân đối ngân sách địa phương: 1.304 tỷ đồng, trong đó:

a. Vốn đầu tư xây dựng: 443 tỷ đồng, bố trí như sau:

- Chuẩn bị đầu tư: 5 tỷ đồng.

- Sửa chữa lớn: 10 tỷ đồng.

- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 3 tỷ đồng.

- Bố trí đối ứng cho các dự án sử dụng vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ đã hết hạn mức được hỗ trợ từ nguồn vốn trên (các dự án không được bố trí vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015): 46,5 tỷ đồng.

- Trả nợ tiền mua xi măng hỗ trợ xây dựng nông thôn mới: 100 tỷ đồng.

- Bố trí cho các công trình hoàn thành chưa phê duyệt quyết toán: 61,5 tỷ đồng.

- Bố trí cho các công trình chuyển tiếp: 197,75 tỷ đồng.

- Bố trí một số công trình khởi công mới thật sự cấp bách: 19,25 tỷ đồng.

b. Trả vay Kho bạc Nhà nước và vay tín dụng ưu đãi của Ngân hàng phát triển: 240 tỷ đồng.

c. Tiền sử dụng đất: 551 tỷ đồng (650 tỷ đồng trừ phần dự kiến điều tiết về ngân sách tỉnh 99 tỷ đồng). Thực hiện theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, trong đó phần điều tiết về ngân sách tỉnh không bổ sung Quỹ phát triển đất, tập trung thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng và tạo nguồn bố trí cho các dự án quan trọng của tỉnh và trả nợ xi măng xây dựng nông thôn mới.

d. Sử dụng 70 tỷ từ nguồn dự phòng ngân sách 2015 để thanh toán nợ các dự án đê biển, dự án cấp bách phòng chống thiên tai.

e. Để xử lý nợ xây dựng cơ bản theo Chỉ thị 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ kết quả thu ngân sách năm 2015, sử dụng các nguồn tăng thu, các khoản thu hồi và tiết kiệm chi tiêu thường xuyên để tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho thanh toán các dự án đã hoàn thành có quyết toán, đối ứng các dự án sử dụng vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh.

6. Vốn xổ số kiến thiết: 32 tỷ đồng

Thực hiện theo chủ trương của Tỉnh ủy và Quyết định số 363/QĐ-UBND ngày 08 tháng 2 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ xây dựng trạm y tế, trường mầm non, tiểu học các xã khó khăn, xuống cấp nghiêm trọng, các xã phấn đấu về đích xây dựng nông thôn mới.

7. Nguồn vay Kho bạc, vay tín dụng ưu đãi: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

8. Vốn quy hoạch: 5 tỷ đồng.

9. Chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, giường bệnh có cân đối ngân sách.

(Có các biểu chi tiết kèm theo)

10. Các nguồn vốn chưa phân bổ chi tiết, giao Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến phân bổ, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục phân bổ chi tiết, triển khai thực hiện.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XV, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 1
31/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND Phê duyệt kế hoạch vốn tăng thu cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014; kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 18
800/QĐ-TTg Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Còn hiệu lực 133/2014/TT-BTC Thông tư số 133/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản Iý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện Hết hiệu lực 08/2014/TT-BXD Thông tư số 08/2014/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 56/2014/NĐ-CP Nghị định số 56/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ Hết hiệu lực 188/2013/NĐ-CP Nghị định số 188/2013/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ Hết hiệu lực 60/2010/QĐ-TTg Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 Còn hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước Còn hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 Hết hiệu lực 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 48/2007/NĐ-CP Nghị định số 48/2007/NĐ-CP Về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng Hết hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.