Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg Hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở

Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg quy định về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, bao gồm các điều kiện, mức hỗ trợ và phương thức thực hiện. Quyết định này áp dụng cho hộ gia đình có người có công với cách mạng đang ở tại nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng trước ngày quyết định có hiệu lực.

Số hiệu22/2013/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tư Pháp
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật25/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/04/2013
Ngày áp dụng15/06/2013
Ngày hết hiệu lực21/12/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg quy định về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, bao gồm các điều kiện, mức hỗ trợ và phương thức thực hiện. Quyết định này áp dụng cho hộ gia đình có người có công với cách mạng đang ở tại nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng trước ngày quyết định có hiệu lực.

Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình có người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở đó trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Các điểm cốt lõi

  • Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ cho trường hợp người hoạt động cách mạng trước ngày 1/1/1945, 20 triệu đồng/hộ cho trường hợp từ 1/1/1945 đến khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
  • Hỗ trợ được thực hiện thông qua ngân sách nhà nước và huy động từ nhiều nguồn khác nhau, với mức hỗ trợ tối đa không quá 0,5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước.
  • Mỗi hộ gia đình phải đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu là 30 m2 (hoặc nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 24 m2 cho những hộ độc thân).
  • Thời gian thực hiện: năm 2013 hỗ trợ khoảng 71.000 hộ, năm 2014 tiếp tục hỗ trợ các hộ thuộc diện được hỗ trợ.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm công bố công khai về đối tượng và tiêu chuẩn, lập danh sách hộ người có công với cách mạng được hỗ trợ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ cải thiện điều kiện sống cho người có công với cách mạng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện từ ngân sách nhà nước và địa phương có thể gây áp lực tài chính.
  • Hạn chế quyền của các hộ gia đình không thuộc diện được hỗ trợ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Ai được hỗ trợ?

Hộ gia đình có người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở đó trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Mức hỗ trợ là bao nhiêu?

40 triệu đồng/hộ cho trường hợp người hoạt động cách mạng trước ngày 1/1/1945, 20 triệu đồng/hộ cho trường hợp từ 1/1/1945 đến khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Thời gian thực hiện?

Năm 2013 hỗ trợ khoảng 71.000 hộ, năm 2014 tiếp tục hỗ trợ các hộ thuộc diện được hỗ trợ.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ bao nhiêu phần trăm?

Tùy theo tình hình ngân sách địa phương, mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương có thể lên đến 100%.

Điều kiện để được hỗ trợ là gì?

Hộ gia đình phải có người có công với cách mạng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận và đang ở nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở

________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số 494/NQ-UBTVQH13 ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về người có công với cách mạng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở,

Điều 1. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình mà người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở đó trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Huy động từ nhiều nguồn vốn để thực hiện; Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp và tự tổ chức xây dựng nhà ở.

3. Sau khi được hỗ trợ, các hộ xây dựng được nhà ở mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở đã có, đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30 m2 (đối với những hộ độc thân thì có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 24 m2); đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng).

Điều 2. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ

Hộ gia đình được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này phải có đủ các điều kiện sau:

1. Là hộ gia đình có người có công với cách mạng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận, bao gồm:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

c) Thân nhân liệt sỹ;

d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

g) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

h) Bệnh binh;

i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

k) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

m) Người có công giúp đỡ cách mạng.

2. Hộ đang ở nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây) với mức độ như sau:

a) Phải phá dỡ để xây mới nhà ở;

b) Phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.

Điều 3. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) với mức sau:

1. Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định này;

2. Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ đối với trường hợp nêu tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.

Điều 4. Chi phí quản lý

1. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng ngân sách địa phương để bố trí kinh phí quản lý triển khai thực hiện chính sách với mức tối đa không quá 0,5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện chính sách theo quy định.

2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí hàng năm để ngân sách trung ương cấp bổ sung vào kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Xây dựng để thực hiện công tác tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng kết việc thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Nguồn vốn thực hiện

1. Vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương hỗ trợ các hộ gia đình thuộc diện được hỗ trợ theo mức quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này theo tỷ lệ như sau:

a) Đối với địa phương có khó khăn về ngân sách, phải nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 70% dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2012 thì ngân sách trung ương hỗ trợ 100% theo mức quy định;

b) Đối với địa phương có khó khăn về ngân sách, phải nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương từ 50% - 70% dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2012 thì ngân sách trung ương hỗ trợ 95%, ngân sách địa phương hỗ trợ 5% theo mức quy định;

c) Đối với địa phương có khó khăn về ngân sách, phải nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương dưới 50% dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2012 thì ngân sách trung ương hỗ trợ 90%, ngân sách địa phương hỗ trợ 10% theo mức quy định;

d) Đối với địa phương điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương thì ngân sách trung ương hỗ trợ 80%, ngân sách địa phương hỗ trợ 20% theo mức quy định.

2. Vốn huy động từ cộng đồng, dòng họ và đóng góp của hộ gia đình được hỗ trợ.

Điều 6. Phương thức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) đối chiếu, lập danh sách các hộ được hỗ trợ báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, kiểm tra và phê duyệt danh sách số hộ thuộc diện được hỗ trợ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm cơ sở lập và phê duyệt kế hoạch hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh.

2. Cấp vốn làm nhà ở

a) Căn cứ số vốn được phân bổ từ ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện;

b) Căn cứ số vốn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ vốn hỗ trợ cho cấp xã;

c) Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các hộ dân xây dựng nhà ở đảm bảo yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà ở theo quy định của Quyết định này và vận động các hộ tự xây dựng nhà ở. Đối với các hộ có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật...) không thể tự xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng nhà ở cho các hộ này.

Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện

1. Trong năm 2013, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thực hiện cơ bản xong việc hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình người có công với cách mạng theo đúng quy định của Quyết định này đối với khoảng 71.000 hộ (theo danh sách các địa phương đã báo cáo đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội năm 2012).

2. Trong năm 2014, các địa phương tiếp tục thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này đối với các hộ thuộc diện được hỗ trợ nhưng các địa phương mới rà soát, thống kê, báo cáo năm 2013.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương

a) Bộ Xây dựng:

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Quyết định này; đôn đốc, kiểm tra và định kỳ tổng hợp tình hình báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

- Bố trí kinh phí cho công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách từ nguồn chi thường xuyên được giao bổ sung hàng năm cho Bộ Xây dựng.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cân đối, bố trí vốn ngân sách trung ương cho các địa phương trong kế hoạch 2013 và giai đoạn tiếp theo.

c) Bộ Tài chính:

Phối hợp với Bộ Xây dựng bố trí vốn từ ngân sách trung ương hỗ trợ tỉnh để hỗ trợ cho các hộ thuộc diện được hỗ trợ.

d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

Hướng dẫn việc xác nhận đối tượng là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương phối hợp với Sở Xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện chính sách.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Công bố công khai về đối tượng, tiêu chuẩn được hỗ trợ, lập danh sách hộ người có công với cách mạng được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn;

b) Gửi kế hoạch hỗ trợ trên địa bàn đã được phê duyệt về Bộ Xây dựng là cơ quan chủ trì, đồng thời gửi Bộ Tài chính để bố trí vốn;

c) Chỉ đạo công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

d) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với các ban ngành chức năng rà soát, kiểm tra, đảm bảo đúng đối tượng thuộc diện được hỗ trợ;

đ) Giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực của tỉnh để triển khai thực hiện chính sách theo quy định tại Quyết định này, thiết kế một số mẫu nhà ở phù hợp để các hộ gia đình tham khảo, lựa chọn;

e) Bố trí đủ vốn đối ứng và kinh phí quản lý triển khai thực hiện Chính sách theo quy định tại Quyết định này, Chỉ đạo các cơ quan liên quan, các cấp chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn vận động cộng đồng giúp đỡ hộ người có công với cách mạng về nhà ở.

Ngoài nguồn vốn và số vốn quy định tại Điều 3 và Điều 5 của Quyết định này, tùy điều kiện thực tế, các địa phương hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương để nâng cao chất lượng nhà ở cho các hộ gia đình được hỗ trợ;

g) Ban hành cơ chế kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện, đảm bảo không để xảy ra thất thoát, tiêu cực;

h) Hàng tháng có báo cáo nhanh, 3 tháng một lần có báo cáo định kỳ kết quả thực hiện chính sách gửi về Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2013.

Điều 10. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 14
14/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND Về hỗ trợ tiền ăn đối với người già; hỗ trợ nhân viên làm việc tại nhà nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 95/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2018/NQ-HĐND Sửa đổi bổ sung khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 67/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025 Hết hiệu lực 54/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý Hết hiệu lực 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 48/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày ở vùng đặc biệt khó khăn; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trong cho hoc sinh trường THPT thuộc tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 132/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 132/2017/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất và hỗ trợ kinh phí xây mới, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 13/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017. Còn hiệu lực 07/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020. Hết hiệu lực 12/2020/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2020/NQ-HĐND VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Hết hiệu lực 03/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 16/2014/TT-BXD Thông tư số 16/2014/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung Còn hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 31/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND Phê duyệt kế hoạch vốn tăng thu cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014; kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015 Hết hiệu lực
22/2013/QĐ-TTg
Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg Hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 10
71/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND Về tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2013 và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2013 Hết hiệu lực 103/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 103/2013/NQ-HĐND Về chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 36/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2014/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ lễ tang, mai táng, phúng điếu đối với cán bộ, công, viên chức, đối tượng chính sách người có công khi từ trần trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 18/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho Ban lâm nghiệp xã, thị trấn; Phó Ban lâm nghiệp xã, thị trấn và tổ trưởng tổ bảo vệ rừng – phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 01/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND về mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 93/2014/QĐ-UBND Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2015 Còn hiệu lực 84/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 84/2013/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh một số nội dung được ban hành khem theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về thông qua quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực
Liên quan 10
11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 154/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 154/2018/NQ-HĐND V/v Quy định mức hỗ trợ xây dựng nhà ở đối với người có công và hộ nghèo khó khăn về nhà ở trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 21/2023/QĐ-UBND Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý và sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 04/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2014 tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND, ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 117/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND Quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 08/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Về ban hành phí thăm quan Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi. Còn hiệu lực 32/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2018/NQ-HĐND về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 246/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 246/2020/NQ-HĐND Điều chỉnh thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 sang thực hiện đến hết năm 2021 Hết hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.