决定第22/2013/QĐ-TTg号关于支持革命有功人员住房问题

决定第22/2013/QĐ-TTg号规定了对革命有功人员住房的支持,包括条件、支持标准和实施方式。该决定适用于在决定生效前居住在临时房屋或严重损坏房屋中的革命有功人员家庭。

Số hiệu22/2013/QĐ-TTg
Loại văn bản决定
Cơ quan ban hành司法部
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật25/06/2026
Lĩnh vực未分类
Ngày ban hành26/04/2013
Ngày áp dụng15/06/2013
Ngày hết hiệu lực21/12/2023
Tình trạng已失效
✦ Tóm lược thông minh

决定第22/2013/QĐ-TTg号规定了对革命有功人员住房的支持,包括条件、支持标准和实施方式。该决定适用于在决定生效前居住在临时房屋或严重损坏房屋中的革命有功人员家庭。

Đối tượng áp dụng

革命有功人员及其烈士亲属现居住并拥有常住户口的房屋,在本决定生效前。

Các điểm cốt lõi

  • 对于在1945年1月1日前参加革命活动的家庭提供40万元人民币的支持,对于1945年1月1日至八月革命期间参加革命活动的家庭提供20万元人民币的支持。
  • 支持通过国家预算和其他多种渠道进行,最高不超过国家预算总经费的0.5%。
  • 每个家庭必须确保至少使用30平方米(或者单身家庭不低于24平方米)。
  • 实施时间:2013年支持约71,000户家庭,2014年继续支持符合条件的家庭。
  • 省级人民政府的责任包括公开对象和标准,编制革命有功人员家庭支持名单。

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 积极影响:改善革命有功人员的生活条件。
  • 消极影响:从国家和地方预算中执行的成本可能会造成财政压力。
  • 限制不符合条件的家庭的权利。

❓ Câu hỏi thường gặp

谁可以获得支持?

现居住并拥有常住户口的革命有功人员及其烈士亲属家庭,在本决定生效前。

支持金额是多少?

对于在1945年1月1日前参加革命活动的家庭提供40万元人民币的支持,对于1945年1月1日至八月革命期间参加革命活动的家庭提供20万元人民币的支持。

实施时间是什么时候?

2013年支持约71,000户家庭,2014年继续支持符合条件的家庭。

国家预算支持的比例是多少?

根据地方财政情况,中央预算支持比例可达到100%。

获得支持的条件是什么?

家庭必须有被有权机关认定为革命有功人员,并且居住在临时房屋或严重损坏的房屋中。

Toàn văn

决定

关于支持革命有功人员住房

________________

 

根据2001年12月25日《政府组织法》;

根据2005年11月29日《住房法》;

根据全国人民代表大会常务委员会修订的《优待革命有功人员条例》;

根据全国人民代表大会常务委员会2012年5月18日第494号决议关于监督执行革命有功人员政策和法律法规的结果;

根据建设部部长的建议;

国务院发布支持革命有功人员住房的决定,

本通知附带制定地质基础调查、矿产地质调查和矿产勘查钻探工程经济和技术定额。 支持原则

1. 对革命有功人员及其烈士亲属的家庭提供住房支持,该家庭在本决定生效前已在该住房居住并登记常住户口。

2. 多渠道筹集资金实施;国家支持,社会帮助,家庭参与出资并自行组织建房。

3. 在获得支持后,各户应新建或修缮现有住房,确保使用面积不少于30平方米2 (单身户可适当减少但不低于24平方米)2;确保“三硬”(地基硬、墙体硬、屋顶硬)。

条 2. 支持对象及条件

根据本决定获得支持的家庭必须满足以下条件:

1. 是经有权机关认定的革命有功人员家庭,包括:

(一)1945年1月1日前参加革命活动的人;

b) 从1945年1月1日至八一革命期间参加革命活动的人;

c) 烈士亲属;

d) 战争英雄母亲;

đ) 人民武装力量英雄;

e) 抗战时期劳动英雄;

g) 残疾军人,享受残疾军人待遇的人;

h) 疾病退伍军人;

i) 参加抗美援朝战争被化学毒物污染的人;

k) 参加革命或抗日战争被捕入狱的人;

l) 解放民族、保卫祖国和履行国际义务的抗战人员;

m) 帮助革命的人。

2. 居住在临时房屋或严重损坏的房屋中(包括之前已根据其他政策获得支持的家庭),具体如下:

a) 必须拆除旧房重建新房;

b) 必须修缮房屋结构和更换屋顶。

条 3. 支持金额

国家财政(包括中央财政和地方财政)的补助标准如下:

1. 对于第二条第2款第a项规定的情况,每户支持40万元;

2. 对于第二条第2款第b项规定的情况,每户支持20万元。

组织实施 预计利润

1. 各省、直辖市使用地方财政预算安排管理费用,用于实施政策,最高不超过中央政府支持总金额的0.5%。

2. 住房和城乡建设部负责编制年度预算,由中央财政补充住房和城乡建设部日常活动经费,以组织实施、指导、检查、督促和总结本决定的执行情况。

第五条。 资金来源

1. 中央财政和地方财政按照规定比例支持符合第三条第一款规定的家庭,具体如下:

a) 对于需要从中央财政获得超过2012年地方财政预算支出70%补助的地方,中央财政全额支持;

b) 对于需要从中央财政获得2012年地方财政预算支出50%-70%补助的地方,中央财政支持95%,地方财政支持5%;

c) 对于需要从中央财政获得2012年地方财政预算支出低于50%补助的地方,中央财政支持90%,地方财政支持10%;

d) 对于将收入分成上缴中央财政的地方,中央财政支持80%,地方财政支持20%。

2. 社会、宗族和个人家庭捐款。

条6. 实施方式

1. 街道办事处、乡政府、镇政府(以下简称街道办事处)对照名单,列出受支持的家庭,并向区县政府报告;区县政府汇总、审核并批准受支持的家庭名单,报省政府作为制定和支持革命有功人员住房计划的基础。

2. 提供建房资金

a) 根据从中央财政、地方财政和其他合法筹集的资金,省政府分配给区政府;

b) 根据省级人民政府分配的资金,县级人民政府分配支持资金给乡级;

c) 资金的管理和发放、结算按财政部的规定进行。

3. 街道办事处指导、检查和督促居民建房,确保符合本决定规定的面积和质量要求。对于无法自行建房的困难家庭(如老人、孤寡、残疾等),街道办事处组织为这些家庭建房。

条7. 实施时间和进度

1. 2013年内,各省、直辖市必须基本完成对约71000户革命有功人员家庭的住房支持工作(根据2012年全国人大常委会监督团报告的名单)。

2. 2014年,各地继续根据本决定的规定,对新统计上报的符合条件的家庭提供支持。

条 8. 组织实施

a) 住房和城乡建设部是常设机构,牵头与计划发展部、财政部、劳动和社会保障部、国家开发银行合作,汇总、跟踪、督促、检查并解决相关问题,超出权限的问题则上报国务院总理审议解决;

a) 住房和城乡建设部:

- 主持并协调相关部委:财政部、劳动和社会事务部指导各省、直辖市实施本决定;督促、检查并定期汇总情况向国务院总理报告;

- 安排必要的经费用于指导、监督、检查、督促、总结和评估政策实施情况,所需经费从每年补充给住房和城乡建设部的经常性支出中列支。

b) 发展改革委员会:

牵头会同财政部、住房和城乡建设部、民政部合理安排中央财政资金支持地方在2013年计划及后续阶段的工作。

c) 财政部:

协同住房和城乡建设部从中央财政资金中拨付资金支持省里,以帮助符合条件的家庭。

d) 民政部:

根据《革命烈士家属优待条例》的规定,指导确认革命烈士家属身份,并指导地方民政部门与地方住房城乡建设部门合作,在政策执行过程中进行配合。

二、省级人民政府的责任

a) 公开发布受助对象、标准,编制辖区内革命烈士家属受助名单;

b) 将经批准的辖区援助计划报送住房和城乡建设部(负责单位),同时报送财政部以便安排资金;

c) 指导预算编制、管理、发放、结算援助资金,按照财政部的指导意见执行;

d) 委托民政厅、县级民政部门与相关部门联合审查、核查,确保符合受助条件的对象;

e) 委托住房城乡建设局作为省级常设机构,根据本决定规定执行政策,设计一些适合家庭参考选择的住宅模型;

f) 确保有足够的配套资金和管理费用来执行本决定规定的政策。指导相关机构、各级地方政府与当地组织团体动员社区帮助革命烈士家属解决住房问题;

在本决定第三条和第五条规定资金之外,各地可根据实际情况,从地方财政中额外提供资金,提高受助家庭住房质量;

制定监督检查机制,确保政策执行过程中的资金不被浪费或挪用;

每月提交简要报告,每季度提交一次定期报告,将结果报住房和城乡建设部和财政部汇总,上报国务院总理;

条9. 本决定自2013年6月15日起施行。

条10. 各部部长、各委员会主任、直属中央人民政府机构负责人、各省及直辖市人民政府主席负责执行本决定。/。

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 14
14/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND Về hỗ trợ tiền ăn đối với người già; hỗ trợ nhân viên làm việc tại nhà nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 95/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2018/NQ-HĐND Sửa đổi bổ sung khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 67/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025 Hết hiệu lực 54/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý Hết hiệu lực 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 48/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày ở vùng đặc biệt khó khăn; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trong cho hoc sinh trường THPT thuộc tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 132/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 132/2017/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất và hỗ trợ kinh phí xây mới, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 13/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017. Còn hiệu lực 07/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020. Hết hiệu lực 12/2020/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2020/NQ-HĐND VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Hết hiệu lực 03/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 16/2014/TT-BXD Thông tư số 16/2014/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung Còn hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 31/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND Phê duyệt kế hoạch vốn tăng thu cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014; kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015 Hết hiệu lực
22/2013/QĐ-TTg
决定第22/2013/QĐ-TTg号关于支持革命有功人员住房问题
已失效
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 10
71/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND Về tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2013 và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2013 Hết hiệu lực 103/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 103/2013/NQ-HĐND Về chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 36/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2014/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ lễ tang, mai táng, phúng điếu đối với cán bộ, công, viên chức, đối tượng chính sách người có công khi từ trần trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 18/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho Ban lâm nghiệp xã, thị trấn; Phó Ban lâm nghiệp xã, thị trấn và tổ trưởng tổ bảo vệ rừng – phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 01/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND về mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 93/2014/QĐ-UBND Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2015 Còn hiệu lực 84/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 84/2013/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh một số nội dung được ban hành khem theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về thông qua quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực
Liên quan 10
11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 154/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 154/2018/NQ-HĐND V/v Quy định mức hỗ trợ xây dựng nhà ở đối với người có công và hộ nghèo khó khăn về nhà ở trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 21/2023/QĐ-UBND Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý và sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 04/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2014 tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND, ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 117/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND Quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 08/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Về ban hành phí thăm quan Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi. Còn hiệu lực 32/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2018/NQ-HĐND về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 246/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 246/2020/NQ-HĐND Điều chỉnh thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 sang thực hiện đến hết năm 2021 Hết hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.