Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND Về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND quy định mức thu học phí cho giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An trong năm học 2014-2015. Mức học phí được phân biệt theo vùng và nhóm ngành khác nhau.

Số hiệu140/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýĐặng Văn Xướng — Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcCông Tác Học SinhSinh Viên
Ngày ban hành21/07/2014
Ngày áp dụng31/07/2014
Ngày hết hiệu lực31/12/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND quy định mức thu học phí cho giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An trong năm học 2014-2015. Mức học phí được phân biệt theo vùng và nhóm ngành khác nhau.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập: Mức học phí được quy định theo vùng (thành thị, nông thôn, xã đặc biệt khó khăn) và loại hình lớp học. Ví dụ, nhà trẻ ở thành thị thu 100.000 đồng/học sinh/tháng; mẫu giáo buổi ở nông thôn thu 20.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp: Mức học phí được quy định theo nhóm ngành. Ví dụ, nhóm ngành Khoa học tự nhiên và kỹ thuật công nghệ ở trường CĐCN thu 230.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề: Mức học phí cũng được quy định theo nhóm ngành tương tự như trên.
  • Mức học phí áp dụng cho các đối tượng không có quy định cụ thể là theo quy định hiện hành.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục của học sinh, đặc biệt là ở các vùng khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho gia đình có con đi học tại các khu vực nông thôn và xã đặc biệt khó khăn.
  • Học phí tăng cao trong một số ngành nghề như sức khỏe, máy tính và công nghệ thông tin có thể tạo ra rào cản cho việc lựa chọn ngành nghề của học sinh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Ví dụ: Nhà trẻ ở thành thị thu 100.000 đồng/học sinh/tháng; mẫu giáo buổi ở nông thôn thu 20.000 đồng/học sinh/tháng (Điều 1).

Mức học phí áp dụng cho các trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp là bao nhiêu?

Ví dụ: Nhóm ngành Khoa học tự nhiên và kỹ thuật công nghệ ở trường CĐCN thu 230.000 đồng/học sinh/tháng (Điều 1).

Mức học phí áp dụng cho các đối tượng không có quy định cụ thể là như thế nào?

Áp dụng theo quy định hiện hành (Điều 1).

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện (Điều 2).

Có quy định gì về giám sát việc thực hiện nghị quyết này không?

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết (Điều 3).

Toàn văn

 

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non,

 phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập

trên địa bàn tỉnh Long An

_________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của     Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1909/TTr-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu học phí năm học       2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và  các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An như sau:

1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập

                                                                Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Trường học, cơ sở

giáo dục

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn

Các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt  khó khăn

Các xã còn lại

1. Nhà trẻ:

100

20

60

2. Mẫu giáo buổi:

40

20

20

3. Mẫu giáo bán trú:

  - Lớp mầm

130

25

75

  - Lớp chồi

110

25

65

  - Lớp lá

90

25

55

4. Mẫu giáo 2 buổi/ngày

75

30

40

5. Tiểu học bán trú:

80

30

50

6. Tiểu học 2 buổi/ngày:

  - 6-7 buổi/tuần:

40

20

30

  - 8-10 buổi/tuần

50

30

40

7. Trung học cơ sở:

40

20

20

8. Trung học cơ sở bán trú:

100

60

80

9. Trung học cơ sở

    2 buổi/ngày

80

40

60

10. Trung học phổ thông:

60

20

30

11. Giáo dục thường xuyên:

  - Hệ THCS

40

20

20

  - Hệ THPT

60

20

30

12. Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:

  - Hệ THCS

15

10

10

  - Hệ THPT

20

10

15

13. Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề:

  - Hệ THCS

 

 

90

30

40

(Học văn hóa: 40;

(Học văn hóa: 10;

(Học văn hóa: 20;

Học nghề: 50)

Học nghề: 20)

Học nghề: 20)

  - Hệ THPT

 

 

110

40

50

(Học văn hóa: 60;

(Học văn hóa: 20;

(Học văn hóa: 30;

Học nghề: 50)

Học nghề: 20)

Học nghề: 20)

          2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp

                                                                   Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành

TCCN

CĐCN

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

190

220

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

200

230

3. Y dược

230

 

3. Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề   

                                                                                                                                  

                                                                 Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

       Nhóm ngành

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

140

150

2. Toán và thống kê

140

160

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

150

190

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

170

200

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

190

210

6. Nghệ thuật

210

230

7. Sức khỏe

220

240

8. Thú y

230

280

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

240

260

10. An ninh, quốc phòng

260

280

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

290

330

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

290

310

13. Khoa học tự nhiên

290

320

14. Khác

300

320

15. Dịch vụ vận tải

330

370

Ngoài các đối tượng có quy định mức thu học phí năm học 2014-2015, các đối tượng còn lại áp dụng theo quy định hiện hành.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

 Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 5
140/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND Về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.