Quyết định này quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập tại tỉnh Kiên Giang, áp dụng từ năm học 2014-2015. Mức học phí được chia theo khu vực địa bàn (phường/thị trấn và xã), loại hình giáo dục (mẫu giáo một buổi, nhà trẻ, mẫu giáo bán trú, trung học cơ sở, trung học phổ thông). Quyết định này thay thế quyết định trước đó.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; người dân phải đóng học phí cho con em mình theo quy định.
Các điểm cốt lõi
- Giáo dục mầm non: Mẫu giáo một buổi 50.000 đồng/tháng/cháu, nhà trẻ, mẫu giáo bán trú 75.000 đồng/tháng/cháu; địa bàn xã mức thấp hơn
- Giáo dục phổ thông: Trung học cơ sở 50.000 đồng/tháng/học sinh, trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông 75.000 đồng/tháng/học sinh; địa bàn xã mức thấp hơn
- Học phí được thu theo tháng thực học cho giáo dục mầm non và mỗi năm thu 9 tháng cho giáo dục phổ thông (5 tháng học kỳ I, 4 tháng học kỳ II)
- Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua thu học phí theo quy định
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có con em đi học tại các địa bàn xã
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí đối với mẫu giáo một buổi là bao nhiêu?
Mẫu giáo một buổi được thu 50.000 đồng/tháng/cháu ở khu vực phường và thị trấn, 25.000 đồng/tháng/cháu ở địa bàn xã.
Học phí đối với trung học phổ thông là bao nhiêu?
Trung học phổ thông được thu 75.000 đồng/tháng/học sinh ở khu vực phường và thị trấn, 40.000 đồng/tháng/học sinh ở địa bàn xã.
Học phí được thu theo cách nào?
Học phí cho giáo dục mầm non được thu theo tháng thực học; giáo dục phổ thông mỗi năm thu 9 tháng, gồm: Học kỳ I thu 5 tháng, học kỳ II thu 4 tháng.
Có quy định miễn giảm học phí không?
Có, các quy định về miễn, giảm học phí được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non
và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1012/TTr-SGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2014 về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:
1. Mức thu học phí:
|
1.1. Mức thu học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn |
|||
|
a) |
Mẫu giáo một buổi |
50.000 đồng/tháng/cháu |
|
|
b) |
Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú |
75.000 đồng/tháng/cháu |
|
|
c) |
Trung học cơ sở |
50.000 đồng/tháng/học sinh |
|
|
d) |
Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông |
75.000 đồng/tháng/học sinh |
|
|
1.2. Mức thu học phí đối với địa bàn xã |
|||
|
a) |
Mẫu giáo một buổi |
25.000 đồng/tháng/cháu |
|
|
b) |
Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú |
35.000 đồng/tháng/cháu |
|
|
c) |
Trung học cơ sở |
25.000 đồng/tháng/học sinh |
|
|
d) |
Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông |
40.000 đồng/tháng/học sinh |
|
2. Tổ chức thu học phí: Giáo dục mầm non thu theo tháng thực học. Giáo dục phổ thông mỗi năm thu học phí 9 tháng, gồm: Học kỳ I thu 5 tháng, học kỳ II thu 4 tháng.
3. Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và các quy định hiện hành.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.