Quyết định số 1135/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh. Mức học phí được phân biệt giữa thành thị, nông thôn và miền núi.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Các điểm cốt lõi
- là các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập → được thu học phí theo mức quy định: 40.000 - 100.000 đồng/học sinh/tháng, tùy thuộc vào bậc học và khu vực.
- là các cơ sở giáo dục mầm non bán trú → được thu học phí cao hơn so với mầm non chính khóa, cụ thể: 60.000 - 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mức học phí áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho giáo dục công lập, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh học sinh ở khu vực nông thôn và miền núi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu học phí bao nhiêu?
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non là từ 10.000 - 60.000 đồng/học sinh/tháng, trung học cơ sở là 30.000 - 80.000 đồng/học sinh/tháng và trung học phổ thông là 20.000 - 100.000 đồng/học sinh/tháng, tùy thuộc vào khu vực.
Mức thu học phí đối với mầm non bán trú là bao nhiêu?
Mức thu học phí đối với mầm non bán trú từ 15.000 - 30.000 đồng/học sinh/tháng, tùy thuộc vào khu vực.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010.
Các quy định trước đây trái với quyết định này sẽ như thế nào?
Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan và đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1305/TTr-STC-HCSN ngày 10 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
|
STT |
Bậc học |
Mức thu học phí |
||
|
Thành thị, phường, thị trấn |
Nông thôn |
Miền núi |
||
|
1 |
Mầm non |
40.000 |
20.000 |
10.000 |
|
2 |
Mầm non (lớp bán trú) |
60.000 |
30.000 |
15.000 |
|
3 |
Trung học cơ sở |
80.000 |
30.000 |
15.000 |
|
4 |
Trung học phổ thông |
100.000 |
40.000 |
20.000 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan và đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.