Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014 - 2015

Số hiệu10/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýTrần Xuân Lộc — Chủ tịch
Cập nhật04/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/07/2014
Ngày áp dụng26/07/2014
Ngày hết hiệu lực12/07/2015
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập

và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014 - 2015

_______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ CHÍN

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;         

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

 Căn cứ Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT, ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ: Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1120/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số 1120/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014 - 2015.

I.  HỌC PHÍ

1. Đối với thành phố Phủ Lý:

- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố.

- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

 - Nhà trẻ:

+ Khu vực thành thị:      120.000 đ/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:       55.000 đ/tháng/học sinh.

 - Mẫu giáo:

+ Khu vực thành thị:         100.000 đ/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:         55.000 đ/tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở :

- Khu vực thành thị:         80.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:          45.000 đ/tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông (THPT):

- Khu vực thành thị :         95.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn :       60.000 đ/tháng/học sinh.

d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị:            125.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:          115.000 đ/tháng/học sinh.

2. Đối với các huyện:

            - Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.

            - Khu vực miền núi: Gồm 13 xã miền núi và 2 thị trấn (Ba Sao, Kiện Khê).

            - Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

- Nhà trẻ:

+ Khu vực thành thị:      110.000 đ/tháng/học sinh.

+Khu vực nông thôn:     55.000 đ/tháng/học sinh.

+Khu vực miền núi :      50.000 đ/tháng/học sinh.

- Mẫu giáo:

+ Khu vực thành thị:      90.000 đ/tháng/học sinh.

+Khu vực nông thôn:     55.000 đ/tháng/học sinh.

+ Khu vực miền núi :     45.000 đ/tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở :

- Khu vực thành thị :      70.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:        45.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi :         40.000 đ/tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông :

- Khu vực thành thị :      80.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn :    60.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi :      50.000 đ/tháng/học sinh.

d)  Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị:       125.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn:     115.000 đ/tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi :      115.000 đ/tháng/học sinh.

3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:

Thực hiện  theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

4. Thời gian thu:

- Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.

- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm.

 

II. LỆ PHÍ TUYỂN SINH

1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10:

            - Môn chuyên: 60.000 đồng/môn thi

            - Môn không chuyên (đại trà): 40.000 đồng/môn thi

2. Lệ phí phúc khảo bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: 20.000 đồng/môn.

3. Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/học sinh

4. Lệ phí xét tuyển (nếu không tổ chức thi tuyển): 15.000 đồng/học sinh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014./.

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực Còn hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 74/2013/NĐ-CP Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Hết hiệu lực 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực
10/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014 - 2015
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.