Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Phê duyệt sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ trợ xã đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới, huyện đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới và cơ chế, chính sách hỗ trợ sản phẩm đặc thù của huyện, thành phố giai đoạn 2018-2019, tỉnh Thái Bình

Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết trước đó về cơ chế, chính sách hỗ trợ xã đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới và huyện đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới, đồng thời kéo dài thời gian thực hiện cơ chế hỗ trợ huyện đạt chuẩn đến hết năm 2020. Các công trình nhóm 2 như trường học, trạm y tế, chợ nông thôn được bổ sung vào danh mục hỗ trợ.

Document No.03/2019/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityHưng Yên
Signed byNguyễn Hồng Diên — Chủ tịch
Updated12/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, Kế Hoạch - Đầu Tư
FieldChưa Phân Loại
Issued date13/05/2019
Effective date24/05/2019
Expiry date19/12/2023
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết trước đó về cơ chế, chính sách hỗ trợ xã đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới và huyện đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới, đồng thời kéo dài thời gian thực hiện cơ chế hỗ trợ huyện đạt chuẩn đến hết năm 2020. Các công trình nhóm 2 như trường học, trạm y tế, chợ nông thôn được bổ sung vào danh mục hỗ trợ.

Scope of application

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình; Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình; các xã và huyện trong tỉnh Thái Bình.

Key points

  • xã chưa đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới → được hỗ trợ xi măng cho công trình nhóm 2 và đường giao thông do cấp huyện quản lý, theo dự án đã được phê duyệt (mỗi huyện một đến hai công trình).
  • Huyện đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới → cơ chế hỗ trợ kéo dài đến hết năm 2020.
  • Công trình nhóm 2 bao gồm: Trường mầm non trung tâm; Trường tiểu học; Trường Trung học cơ sở; Trạm y tế xã; Chợ nông thôn; Đường giao thông trục xã; Nhà văn hóa xã; Trụ sở xã; Sân bãi thể thao xã; Khu thu gom xử lý rác thải của xã.
  • Hỗ trợ xi măng cho các công trình nhóm 2 chưa được đầu tư cho các xã chưa đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thời gian thực hiện cơ chế hỗ trợ huyện đạt chuẩn kéo dài đến hết năm 2020.

🌐 Social impact of this document

  • hưởng lợi: Các xã và huyện chưa đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới, được hỗ trợ về vật tư xây dựng công trình nhóm 2.
  • Chi phí cho các dự án xây dựng công trình nhóm 2 sẽ giảm nhờ vào việc hỗ trợ xi măng từ ngân sách tỉnh.
  • Tác động tiêu cực: Các xã đã đạt chuẩn có thể bị hạn chế trong việc tiếp tục nhận hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.

❓ Frequently asked questions

Công trình nào được hỗ trợ?

Công trình nhóm 2 bao gồm: Trường mầm non trung tâm; Trường tiểu học; Trường Trung học cơ sở; Trạm y tế xã; Chợ nông thôn; Đường giao thông trục xã; Nhà văn hóa xã; Trụ sở xã; Sân bãi thể thao xã; Khu thu gom xử lý rác thải của xã.

Hỗ trợ xi măng cho công trình nào?

Hỗ trợ xi măng cho các công trình nhóm 2 chưa được đầu tư cho các xã chưa đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, và hỗ trợ xi măng mỗi huyện một đến hai công trình đường giao thông do cấp huyện quản lý.

Thời gian thực hiện cơ chế hỗ trợ kéo dài đến khi nào?

Thời gian thực hiện cơ chế hỗ trợ kéo dài đến hết năm 2020.

Các xã đã đạt chuẩn có tiếp tục nhận hỗ trợ không?

Không, các xã đã đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới không còn được hưởng hỗ trợ từ ngân sách tỉnh theo cơ chế này.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ trợ xã đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới, huyện đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới và cơ chế, chính sách hỗ trợ sản phẩm đặc thù của huyện, thành phố giai đoạn 2018-2019, tỉnh Thái Bình

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHOÁ XVI KỲ HỌP BẤT THƯỜNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng  12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020;

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tưởng Chính phủ ban hành ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết  định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020;

Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcsửa đổi,bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mộ số cơ chế, chính sách hỗ trợ xã đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới, huyện đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới và cơ chế, chính sách hỗ trợ sản phẩm đặc thù của huyện, thành phố giai đoạn 2018-2019, tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 08/BC-KTNS ngày 11 tháng 5 năm 2019 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 3 điều 1 như sau:

“b) Danh mục các công trình nhóm 2, bao gồm: Trường mầm non trung tâm; Trường tiểu học; Trường Trung học cơ sở; Trạm y tế xã; Chợ nông thôn; Đường giao thông trục xã; Nhà văn hóa xã; Trụ sở xã; Sân bãi thể thao xã; Khu thu gom xử lý rác thải của xã”.

2. Sửa đổi, bổ sung ý thứ 2 điểm c Khoản 4 Điều 1 như sau:

“- Đối với công trình nhóm 2 quy định tại Khoản 1 điều này và công trình đường giao thông do cấp huyện quản lý; Hỗ trợ xi măng đối với các công trình nhóm 2 chưa được đầu tư cho các xã chưa đạt chuẩn quốc gia nông xây dựng nông thôn mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ xi măng mỗi huyện một đến hai công trình đường giao thông do cấp huyện quản lý theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

Điều 2. Đối với cơ chế, chính sách hỗ trợ huyện đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh được kéo dài thời gian thực hiện đến hết năm 2020.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XVI, kỳ họp bất thường thông qua ngày 13 tháng 5 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 5 năm 2019./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 3
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired
03/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Phê duyệt sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ trợ xã đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới, huyện đạt chuẩn quốc gia nông thôn mới và cơ chế, chính sách hỗ trợ sản phẩm đặc thù của huyện, thành phố giai đoạn 2018-2019, tỉnh Thái Bình
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.