Quyết định số 04/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2004

문서 번호04/2004/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Nguyễn Thành Tài — Phó Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 01. 2004
발효일09. 01. 2004
효력 만료일17. 02. 2006
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH NĂM 2004

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;
Căn cứ Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích số 15/1999/PL-UBTVQH10 ngày 03 tháng 9 năm 1999 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Lệnh số 07 L/CTN ngày 16 tháng 9 năm 1999 của Chủ tịch Nước về công bố Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích ;
Căn cứ Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xă hội tại tờ tŕnh số 021/TT-LĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2004 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay giao chỉ tiêu kế hoạch huy động và phân phối sử dụng Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích năm 2004 theo biểu đính kèm.

Điều 2.-

2.1- Số ngày công nghĩa vụ lao động công ích hàng năm của mỗi người dân kể cả người tạm trú liên tục từ 06 tháng trở lên là 10 ngày.

2.2- Trường hợp nếu không trực tiếp đi lao động th́ phải có người đi làm thay hoặc đóng tiền thay công.

2.3- Mức đóng tiền thay công trực tiếp năm 2004 cho người có nghĩa vụ tham gia lao động công ích cư trú tại thành phố được thực hiện như năm 2003 :

- Khu vực nội thành : 7.000 đồng/ngày công.

- Khu vực ngoại thành và các quận 2, 4, 7, 8, 9, 12, Thủ Đức và B́nh Tân : 5.000 đồng/ngày công.

Điều 3.- Các trường hợp được miễn, tạm miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm thực hiện theo quy định tại điều 4, điều 5, Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích.

Việc tạm miễn huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2004 đối với những người trong hộ xóa đói giảm nghèo được phường-xă, thị trấn xác nhận và đang trong chương tŕnh xóa đói giảm nghèo của thành phố được thực hiện như năm 2003.

Điều 4.- Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích năm 2004 được phân phối sử dụng theo điều 7 Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ, cụ thể như sau :

- Phần sử dụng tối đa không quá 10% quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích dành cho cấp thành phố được để lại cho phường-xă, thị trấn sử dụng vào công tŕnh công ích của phường-xă, thị trấn quản lư.

- Quận-huyện sử dụng tối đa 20% quỹ ngày công lao động công ích để hỗ trợ việc xây dựng, tu bổ các công tŕnh công ích của quận-huyện hoặc công tŕnh công ích của phường-xă, thị trấn có nhiều khó khăn. Mức cụ thể do Hội đồng nhân dân quận-huyện quyết định.

- Phường-xă, thị trấn được sử dụng quỹ ngày công lao động công ích c̣n lại sau khi trừ phần quỹ dành cho quận-huyện.

Điều 5.- Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức huy động và quản lư việc sử dụng quỹ ngày công lao động công ích tại địa phương bao gồm chi phí quản lư, tuyên truyền, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết, khen thưởng và các chi phí có liên quan trực tiếp khác do ngân sách địa phương cấp theo quy định hiện hành.

Điều 6.- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện, phường-xă, thị trấn xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Điều 7.-

- Người có thành tích trong việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

- Người có hành vi chống đối, cản trở việc huy động, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ lao động công ích th́ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Điều 8.- Trách nhiệm của các sở-ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận-huyện :

1. Sở Tài chính thành phố :

- In, phát hành biên nhận thu tiền thay công nghĩa vụ lao động công ích cho phường-xă, thị trấn.

- Duyệt cấp kinh phí quản lư theo đề nghị của quận-huyện và hướng dẫn thực hiện.

- Quyết toán tài chính việc sử dụng quỹ ngày công bằng tiền trên địa bàn thành phố hàng năm.

2. Sở Lao động-Thương binh và Xă hội hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo kết quả huy động và sử dụng Quỹ ngày công nghĩa vụ lao động công ích hàng năm cho Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện chịu trách nhiệm thẩm định và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích của phường-xă, thị trấn trên địa bàn, báo cáo kết quả công tác huy động và sử dụng quỹ ngày công lao động công ích cho Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 9.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 10.- Chánh Văn pḥng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xă hội, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường-xă, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

04/2004/QĐ-UB
Quyết định số 04/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2004
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 10
147/2000/QĐ-TTg Quyết định số 147/2000/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 만료됨 29/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTVQH10 Thủ đô Hà Nội 만료됨 322-BXD/ĐT Quyết định số 322-BXD/ĐT Về việc ban hành quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị 만료됨 21/2002/QĐ-BCN Quyết định số 21/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự và thủ tục quy hoạch phát triển điện lực 만료됨 181/2003/QĐ-TTg Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 만료됨 22/2003/QH11 Nghị quyết số 22/2003/QH11 Về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh 발효 중 108/1998/QĐ-TTg Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 발효 중 52/1999/NĐ-CP Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng 발효 중 12/2000/NĐ-CP Nghị định số 12/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ 발효 중 07/2003/NĐ-CP Nghị định số 07/2003/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.