Nghị định số 07/2003/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ

Nghị định số 07/2003/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Nghị định này điều chỉnh các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. Điểm nổi bật là việc quy định rõ thẩm quyền quyết định đầu tư, quản lý thực hiện dự án và thanh toán vốn đầu tư.

Số hiệu07/2003/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhXây Dựng, Tài Chính, Kế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/01/2003
Ngày áp dụng15/03/2003
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 07/2003/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Nghị định này điều chỉnh các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. Điểm nổi bật là việc quy định rõ thẩm quyền quyết định đầu tư, quản lý thực hiện dự án và thanh toán vốn đầu tư.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư (Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), doanh nghiệp đầu tư, tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng, chủ đầu tư dự án, Ban quản lý dự án.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm A phải lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng), Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan.
  • Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
  • Chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn có năng lực để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi cho các dự án nhóm A.
  • Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc quản lý thực hiện dự án, bồi thường thiệt hại nếu gây lãng phí vốn đầu tư.
  • Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư phải được tổ chức bởi cơ quan kiểm toán độc lập hoặc cơ quan chuyên môn có năng lực.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính cho chủ đầu tư và doanh nghiệp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án như thế nào?

Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Trước khi quyết định, Thủ tướng Chính phủ có thể yêu cầu Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư thẩm định dự án.

Chủ đầu tư phải làm gì để lập báo cáo nghiên cứu khả thi?

Chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn có năng lực để lập báo cáo nghiên cứu khả thi cho các dự án nhóm A. Đối với một số chủ đầu tư có đủ năng lực, nếu tự thực hiện lập báo cáo này, họ cần có quyết định của người có thẩm quyền giao nhiệm vụ.

Ban quản lý dự án có trách nhiệm gì?

Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc quản lý thực hiện dự án, bồi thường thiệt hại nếu gây lãng phí vốn đầu tư. Họ cũng phải sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư và thực hiện đầy đủ các nội dung quy định về quản lý tài chính.

Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư do ai thực hiện?

Trước khi phê duyệt quyết toán, tất cả báo cáo quyết toán phải được thẩm tra. Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định tổ chức thẩm tra theo quy định: thuê tổ chức kiểm toán độc lập hoặc cơ quan chuyên môn đủ năng lực.

Thời hạn quyết toán vốn đầu tư là bao lâu?

Đối với các dự án quan trọng quốc gia, sau khi đưa vào vận hành, chậm nhất 12 tháng chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán. Đối với các dự án nhóm A, thời gian này là 9 tháng; nhóm B và C là 6 tháng.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2003/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính ph

___________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính.

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ (sau đây viết tắt là NĐ 52/CP và NĐ 12/CP) như sau:

(1). Điểm đ khoản 2 Điều 3 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"đ) Đối với các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài; dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh, quốc phòng; dự án mua sở hữu bản quyền, việc lập dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản (11) Điều 1 Nghị định này (trừ các nội dung không phù hợp với tính chất của dự án); việc thẩm định dự án, quyết định đầu tư và quản lý thực hiện dự án theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan có dự án".

(2). Điểm 2 khoản 1 Điều 1 của NĐ 12/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Đối với các dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án, trong đó nếu từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án đó được thực hiện từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư và quản lý quá trình thực hiện đầu tư như một dự án đầu tư độc lập".

(3). Điều 8 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 8. Quản lý các dự án quy hoạch

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, liên tỉnh trong phạm vi toàn quốc, có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành.

b) Tổ chức lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng trọng điểm, liên tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

c) Thẩm định các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) lập theo phân cấp; quy hoạch phát triển ngành do các Bộ quản lý ngành lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Nội dung thẩm định bao gồm:

Sự phù hợp của quy hoạch với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội;

Sự hợp lý của quy hoạch trong việc phân bổ các nguồn lực;

Tính thống nhất của các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng;

Tính khả thi của quy hoạch.

2. Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, vùng trọng điểm.

b) Tổ chức lập các dự án quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

c) Thẩm định các dự án quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn do ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo phân cấp.

Nội dung thẩm định bao gồm:

Sự phù hợp của quy hoạch xây dựng với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch xây dựng dài hạn;

Sự phù hợp của quy hoạch xây dựng trong việc phân bổ dân cư;

Tính thống nhất của quy hoạch xây dựng với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành;

Tính khả thi của quy hoạch và biện pháp quản lý quy hoạch xây dựng.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển không gian đô thị, cụm dân cư; các quy hoạch xây dựng đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, phê duyệt và trình duyệt để làm cơ sở xây dựng các dự án đầu tư.

4. Bộ quản lý ngành tổ chức lập quy hoạch phát triển ngành.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn việc tạm ứng, thanh toán các nội dung chi phí lập và thẩm định các dự án quy hoạch.

6. Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, khi nghiên cứu lập dự án phải lấy ý kiến rộng rãi của các Bộ, ngành, địa phương liên quan. Quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi nghiên cứu lập dự án, cơ quan tổ chức lập dự án phải công bố công khai, trưng cầu ý kiến của nhân dân và Hội đồng nhân dân sống trên vùng quy hoạch. Dự án quy hoạch xây dựng (cả quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai, thường xuyên tại ủy ban nhân dân các cấp và nơi công cộng trong vùng quy hoạch để nhân dân thực hiện và kiểm tra việc thực hiện.

7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng thực hiện (theo chức năng) việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch xây dựng để ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành".

(4). Khoản 2 Điều 10 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư. Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư tổ chức thẩm định dự án trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội (được xác định trong Luật Ngân sách Nhà nước), Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A đã có trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành được duyệt hoặc đã có quyết định chủ trương đầu tư bằng văn bản của cấp có thẩm quyền, sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án nhóm A tổ chức thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi, có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng), Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan đến dự án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, các Bộ, ngành, địa phương được hỏi ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

Trường hợp dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách địa phương phải đưa ra Hội đồng nhân dân thảo luận, quyết định và công bố công khai.

Nội dung báo cáo xin phép đầu tư bao gồm:

Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia; phương án công nghệ;

Khả năng tài chính của dự án;

Các ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước đối với dự án;

Hiệu quả đầu tư dự án;

Thời gian thực hiện dự án;

Các ảnh hưởng về môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an toàn, tái định cư, an ninh, quốc phòng.

Kèm theo báo cáo xin phép đầu tư có văn bản tham gia ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.

Trường hợp các dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt hoặc chưa có văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền thì trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải được Thủ tướng Chính phủ xem xét, thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và cho phép đầu tư.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội (được xác định trong Luật Ngân sách Nhà nước), Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C phù hợp với quy hoạch được duyệt.

Đối với các dự án nhóm B chưa có trong quy hoạch được duyệt thì trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Riêng đối với các dự án nhóm C, cơ quan quyết định đầu tư phải bảo đảm cân đối vốn đầu tư để thực hiện dự án không quá 2 năm.

c) Tùy theo điều kiện cụ thể của các Bộ, ngành, địa phương, người có thẩm quyền quyết định đầu tư được phép ủy quyền cho các đối tượng quy định tại điểm d khoản này quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C. Người ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự ủy quyền của mình. Người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và người ủy quyền.

d) Đối tượng được ủy quyền quyết định đầu tư:

- Đối với cấp Bộ:

Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Bộ; Tư lệnh các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng và các chức danh tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng.

- Đối với cấp tỉnh:

Giám đốc Sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện), Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

đ) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương mình (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có mức vốn đầu tư dưới 03 tỷ đồng (đối với cấp huyện) và dưới 01 tỷ đồng (đối với cấp xã) tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và năng lực thực hiện của các đối tượng được phân cấp.

Trước khi quyết định đầu tư, ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến các tổ chức chuyên môn đủ năng lực (kể cả các tổ chức tư vấn) để thẩm định dự án. Việc quản lý thực hiện dự án phải theo đúng quy định của pháp luật.

Đối với các dự án ở cấp xã sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội sau khi được Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua phải được ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về mục tiêu đầu tư và quy hoạch. Nếu đầu tư từ nguồn vốn đóng góp của dân, ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đầu tư và xây dựng theo Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn ban hành kèm theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ.

e) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư không được sử dụng nguồn vốn sự nghiệp để đầu tư xây dựng mới. Đối với việc cải tạo, mở rộng, nếu sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có mức vốn từ 01 tỷ đồng trở lên để đầu tư phải thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư theo quy định của Nghị định này".

(5). Điểm 2 khoản 5 Điều 1 NĐ 12/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh:

"2. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư. Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư tổ chức thẩm định dự án trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.

Các dự án nhóm A, B, C do doanh nghiệp đầu tư, doanh nghiệp tự thẩm định dự án, tự quyết định đầu tưư theo quy định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật; dự án đầu tư nhóm A, B phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt; dự án đầu tư nhóm A, trước khi quyết định đầu tư phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư. Nội dung báo cáo xin phép đầu tư như quy định tại khoản (4) Điều 1 Nghị định này (trừ các văn bản tham gia ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan).

Bộ quản lý ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A của doanh nghiệp thuộc quyền quản lý và có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng), Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan đến dự án để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư. Nội dung thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án là những nội dung chủ đầu tư phải xin phép đầu tư nêu ở khoản (4) Điều 1 của Nghị định này. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, các Bộ, ngành, địa phương được hỏi ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

Trường hợp các dự án đầu tư thuộc nhóm A hoặc nhóm B chưa có trong quy hoạch được duyệt thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản (4) Điều 1 Nghị định này.

Tùy theo điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp, người có thẩm quyền quyết định đầu tư được phép ủy quyền cho Giám đốc đơn vị trực thuộc quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C. Người ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự ủy quyền của mình. Người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và người ủy quyền".

(6). Điểm 1 khoản 6 và điểm 1, điểm 3 khoản 7 Điều 1 NĐ 12/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác:

"1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư. Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư tổ chức thẩm định dự án trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.

Các dự án nhóm A, B, C do doanh nghiệp đầu tư (không phân biệt thành phần kinh tế) doanh nghiệp tự thẩm định dự án, tự quyết định đầu tưư theo quy định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật; các dự án đầu tư phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt; dự án đầu tư nhóm A, trước khi quyết định đầu tư phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép đầu tư.

Bộ quản lý ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A của doanh nghiệp thuộc quyền quản lý và có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng), Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan đến dự án để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư. Nội dung thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án là những nội dung chủ đầu tư phải xin phép đầu tư nêu ở khoản (4) Điều 1 của Nghị định này (trừ các nội dung về phương án công nghệ, khả năng tài chính, hiệu quả đầu tư dự án và các văn bản tham gia ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan). Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, các Bộ, ngành, địa phương được hỏi ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

Trường hợp các dự án nhóm A hoặc nhóm B chưa có trong quy hoạch được duyệt thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản (4) Điều 1 Nghị định này.

3. Đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, chủ đầu tư có trách nhiệm tách riêng các hạng mục hoặc phần việc của dự án để bố trí riêng từng loại nguồn vốn cho các hạng mục, phần việc đó và quản lý các hạng mục, phần việc này theo quy định đối với loại nguồn vốn đã bố trí.

Đối với dự án sử dụng nhiều nguồn vốn mà không thể tách riêng các hạng mục hoặc phần việc của dự án thì dự án đó được quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án.

Đối với các dự án sử dụng vốn góp của nhiều thành viên, căn cứ vào tỷ lệ vốn góp và đặc điểm của dự án, các thành viên thoả thuận xác định phương thức quản lý và tổ chức điều hành dự án".

(7). Điều 14 NĐ 52/CP được bổ sung thêm khoản 3 như sau:

"3. Trong giao nhận thầu, nghiệm thu và thanh quyết toán vốn đầu tư, nghiêm cấm chủ đầu tư có hành vi yêu sách, nhận hối lộ của các nhà thầu.

Trong hồ sơ mời thầu, nghiêm cấm chủ đầu tư quy định các nội dung để tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các nhà thầu; nghiêm cấm việc dàn xếp thầu và áp đặt các điều kiện trái quy định nhằm vụ lợi.

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án và Ban quản lý dự án có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư; thực hiện đầy đủ các nội dung quy định về quản lý tài chính; phải bồi thường thiệt hại vật chất nếu gây lãng phí vốn đầu tư của Nhà nước hay của doanh nghiệp và bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Ban quản lý dự án là tổ chức thực hiện vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư, có nhiệm vụ trực tiếp quản lý thực hiện dự án, chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư".

(8). Điều 15 NĐ 52/CP sửa khoản 3 và thêm khoản 4 như sau:

"3. Trách nhiệm của các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng:

a) Các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng khi hoạt động kinh doanh phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện, năng lực theo quy định của Bộ Xây dựng.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, đặc biệt là các nội dung kinh tế - kỹ thuật được xác định trong sản phẩm tư vấn của mình và phải bồi thường thiệt hại gây ra.

c) Các tổ chức tư vấn phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Phí bảo hiểm được tính vào giá sản phẩm tư vấn. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn là một điều kiện pháp lý trong hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng.

d) Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có yêu cầu phải thuê tư vấn nước ngoài thì các tổ chức, chuyên gia tư vấn nước ngoài được thuê phải liên danh với tư vấn Việt Nam để thực hiện (trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép). Tư vấn trong nước được phép liên danh, liên kết hoặc thuê tổ chức, chuyên gia tư vấn nước ngoài trong hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng.

đ) Trong các sản phẩm tư vấn, nghiêm cấm các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng chỉ định sử dụng các loại vật liệu hay vật tư kỹ thuật của một nơi sản xuất, cung ứng nào đó mà chỉ được phép yêu cầu chung về tính năng kỹ thuật của vật liệu hoặc vật tư kỹ thuật.

e) Nghiêm cấm các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng mua, bán tư cách pháp lý để tham gia dự thầu hoặc mua, bán thầu hoặc tiết lộ thông tin về đấu thầu cho các nhà thầu tham dự đấu thầu.

4. Bộ Tài chính quy định chế độ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng".

(9). Khoản 2 Điều 16 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp xây dựng:

a) Các doanh nghiệp xây dựng khi hoạt động thi công xây lắp công trình phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện, năng lực theo quy định của Bộ Xây dựng.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp và phải bồi thường thiệt hại gây ra.

c) Các doanh nghiệp xây dựng phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3. Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất. Việc mua bảo hiểm là một điều kiện pháp lý trong hoạt động xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng.

d) Nghiêm cấm các doanh nghiệp xây dựng mua, bán tư cách pháp lý để tham gia dự thầu hoặc dàn xếp, mua, bán thầu hoặc thông đồng, móc ngoặc với chủ đầu tư trong đấu thầu".

(10). Điều 20 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 20. Giám sát, đánh giá đầu tư:

1. Giám sát, đánh giá các hoạt động đầu tư của nền kinh tế quốc dân, ngành, lĩnh vực, địa phương gọi là giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư. Giám sát đánh giá các dự án đầu tư do người có thẩm quyền cho phép đầu tư hoặc quyết định đầu tư gọi là giám sát, đánh giá dự án đầu tư.

2. Yêu cầu và nội dung giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:

a) Giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư; theo dõi, đánh giá về quy mô, tốc độ, cơ cấu, hiệu quả đầu tư của nền kinh tế, ngành, địa phương từng thời kỳ; theo dõi, đánh giá việc thực hiện đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch, chương trình đã được phê duyệt.

b) Giám sát, đánh giá sự phù hợp của việc ra quyết định đầu tư dự án của các Bộ, ngành và cấp có thẩm quyền so với quy hoạch, kế hoạch được duyệt.

c) Giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án của chủ đầu tư theo các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và việc chấp hành các quy định của Nhà nước về đầu tư và xây dựng.

d) Qua giám sát, đánh giá đầu tư, kiến nghị cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư hoặc các cơ quan liên quan xem xét, xử lý các vấn đề phát sinh.

3. Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư:

a) Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và các dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong toàn quốc; tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và các dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư; tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong toàn quốc, định kỳ hàng quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Các Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể các dự án thuộc thẩm quyền quản lý; định kỳ 6 tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

c) Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có nhiệm vụ giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo quy định; định kỳ ba tháng một lần tổng hợp báo cáo với cấp quyết định đầu tư dự án (vốn, tiến độ, đấu thầu, chất lượng) và kiến nghị các giải pháp khắc phục.

d) Các cấp có thẩm quyền không được phép điều chỉnh đầu tư đối với các dự án không thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định.

đ) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cụ thể các nội dung quy định về giám sát, đánh giá đầu tư".

(11). Bãi bỏ khoản 9 Điều 1 NĐ 12/CP; Điều 22 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 22. Lập dự án đầu tư

1. Chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân, đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu của dự án để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư và chịu trách nhiệm về các nội dung yêu cầu trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi hoặc báo cáo đầu tư.

Đối với một số chủ đầu tư có đủ năng lực, nếu tự thực hiện lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư phải có quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao nhiệm vụ lập dự án.

2. Các dự án nhóm A đã có trong quy hoạch được duyệt hoặc đã có văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi mà lập ngay báo cáo nghiên cứu khả thi.

Trường hợp các dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch được duyệt hoặc chưa có văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

Đối với dự án nhóm B chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi, nếu xét thấy cần thiết phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

3. Các dự án sau đây không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi mà chỉ lập báo cáo đầu tư, thiết kế và dự toán:

a) Các dự án có mức vốn đầu tư nhỏ (dưới 3 tỷ đồng), các dự án sửa chữa, bảo trì sử dụng vốn sự nghiệp.

b) Các dự án hạ tầng xã hội quy mô nhỏ (dự án nhóm C) sử dụng vốn ngân sách (không nhằm mục đích kinh doanh) phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

4. Các dự án đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị lẻ không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi mà chỉ lập báo cáo đầu tư và dự toán chi phí".

(12). Khoản 6 Điều 26 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"6. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư:

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo nội dung quy định tại Điều 27 NĐ 52/CP.

Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ năng lực tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và có thể mời cơ quan chuyên môn của các Bộ, ngành khác có liên quan để thẩm định dự án. Riêng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý, ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng) và các cơ quan có liên quan đến nội dung thẩm định dự án".

(13). Điều 28 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để thẩm định hoặc thẩm định lại các dự án sau:

1. Các dự án đầu tư lớn, quan trọng trước khi Chính phủ trình Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư.

2. Các dự án đầu tư đã qua quá trình thẩm định nhưng Thủ tướng Chính phủ xét thấy cần thiết phải thẩm định lại.

3. Các dự án đầu tư và dự án quy hoạch theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư".

(14). Bãi bỏ khoản 12 Điều 1 NĐ 12/CP; Điểm 3.1 khoản 3 Điều 38 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

Thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán:

''3.1. Đối với các dự án đầu tư và xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước:

a) Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án quan trọng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, các dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có dự án đầu tư hoặc người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng.

Riêng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định: công trình xây dựng thủy lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; công trình xây dựng giao thông giao Bộ Giao thông vận tải; công trình xây dựng hầm mỏ, nhà máy phát điện, đường dây tải điện và trạm biến áp, giao Bộ Công nghiệp; công trình xây dựng bưu chính viễn thông mà phần công nghệ chuyên ngành là chủ yếu giao Bộ Bưu chính, Viễn thông; công trình an ninh, quốc phòng và bảo vệ bí mật quốc gia giao Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, chủ trì tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.

Đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị có những yêu cầu chuyên môn đặc thù thì các Bộ, ngành, địa phương tự tổ chức thẩm định thiết kế và tổng dự toán để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định của mình.

b) Dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C thuộc các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương quản lý, người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được thẩm định của cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư;

Dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C do địa phương quản lý, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định (tùy theo tính chất của dự án).

Dự án đầu tư xây dựng nhóm A, B, C do các doanh nghiệp đầu tư, doanh nghiệp tự tổ chức thẩm định, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.

c) Người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật tổng dự toán quy định tại tiết a, b của điểm này được phép ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán nhưng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự ủy quyền đó. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và người ủy quyền.

d) Đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế chi tiết), căn cứ mức độ phức tạp về kỹ thuật của hạng mục công trình và trình độ năng lực, bộ máy chuyên môn của chủ đầu tư, người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán được ủy quyền cho chủ đầu tư phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán các hạng mục công trình phù hợp với thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt.

Trường hợp khi lập thiết kế chi tiết và dự toán các hạng mục công trình có thay đổi so với thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận.

Trong quá trình thi công, chủ đầu tư chỉ được phép thay đổi thiết kế, dự toán sau khi đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức kiểm tra và cho phép. Trường hợp thực sự cần thiết phải xử lý ngay việc thay đổi thiết kế thì chủ đầu tư được phép quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền quyết định đầu tư".

(15). Khoản 5 Điều 45 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"5. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước trước khi khởi công phải có thiết kế và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nghiêm cấm tình trạng vừa thiết kế vừa thi công.

Đối với các dự án nhóm A nếu chưa có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt nhưng cần thiết phải khởi công thì phải có thiết kế và dự toán hạng mục khởi công được người có thẩm quyền phê duyệt và hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp. Chậm nhất sau khi thực hiện được 30% tổng mức đầu tư phải có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt.

Bộ Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại khoản này và xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp cố tình không thực hiện".

(16). Khoản 3 Điều 47 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà nước về các công trình xây dựng. Hội đồng nghiệm thu nhà nước có trách nhiệm kiểm tra xem xét công tác nghiệm thu của chủ đầu tư và trực tiếp nghiệm thu các công trình thuộc dự án nhóm A, các dự án quan trọng quốc gia khi thấy cần thiết và những công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.

- Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu nhà nước là Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

- Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng nghiệm thu nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quy định".

(17). Điều 49 NĐ 52/CP được sửa đổi các khoản 1, 6, 8, 9, 12 và bổ sung thêm khoản 13 như sau:

"1. Đối với dự án hoặc gói thầu xây lắp thực hiện hình thức chỉ định thầu thì việc thanh toán vốn đầu tư căn cứ theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu theo giai đoạn hoặc giá trị khối lượng được nghiệm thu hàng tháng theo hợp đồng đã ký kết.

6. Chủ đầu tư, cơ quan cấp vốn hoặc cho vay vốn có trách nhiệm xem xét và tạo điều kiện đáp ứng các nhu cầu cần thiết về tạm ứng vốn cho một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ đầu tư và một số loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa và một số nội dung công việc phát sinh khác trong quá trình thực hiện đầu tư.

8. Trong năm kết thúc xây dựng hoặc đưa hạng mục công trình hay công trình vào khai thác sử dụng, khối lượng xây lắp hạng mục công trình hoặc công trình của năm đó chỉ được thanh toán hết khi nhà thầu có đủ quyết toán công trình với chủ đầu tư; đối với nhà thầu nước ngoài việc tạm giữ và thanh toán theo thông lệ quốc tế.

Hàng năm, cơ quan cấp vốn, cho vay vốn tạm giữ 5% tổng mức vốn kế hoạch đầu tư của dự án và sẽ thông báo đủ sau khi chủ đầu tư thực hiện đúng thời hạn quyết toán vốn đầu tư quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định này trong năm kế hoạch.

9. Việc thanh toán vốn đầu tư các gói thầu xây lắp thực hiện đấu thầu được thanh toán theo tiến độ thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng giao nhận thầu và giá trị hợp đồng đã được ký kết (đối với hợp đồng trọn gói) hoặc thanh toán theo đơn giá trúng thầu và các điều kiện cụ thể ghi trong hợp đồng.

Sau khi kết thúc xây dựng, việc thanh quyết toán các gói thầu không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.

Thời hạn thanh toán: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp đủ thủ tục thanh toán, chủ đầu tư phải thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho nhà thầu. Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn (tùy theo nguồn vốn đầu tư của dự án) có trách nhiệm thanh toán theo phương thức thanh toán quy định tại khoản này và các nội dung không sửa đổi quy định tại Điều 49 của NĐ 52/CP.

12. Đối với nguồn vốn sự nghiệp đầu tư cho xây dựng và một số công trình đặc thù, việc tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư do Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể.

13. Đối với gói thầu hoặc dự án thực hiện theo Hợp đồng thiết kế - cung ứng thiết bị vật tư - xây dựng (viết tắt theo tiếng Anh là Hợp đồng EPC), việc tạm ứng để mua sắm thiết bị được căn cứ vào tiến độ thanh toán của hợp đồng cung ứng. Các công việc khác, mức tạm ứng bằng 15% giá trị của gói thầu nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu".

(18). Khoản 2 Điều 56 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Thời hạn quyết toán vốn đầu tư:

a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia, sau khi dự án đưa vào vận hành, chậm nhất là 12 tháng chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư trình người có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đối với các dự án nhóm A, sau khi dự án đưa vào vận hành, chậm nhất là 9 tháng chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư trình người có thẩm quyền phê duyệt.

c) Đối với các dự án nhóm B, C sau khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng, chậm nhất là 6 tháng chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư trình người có thẩm quyền phê duyệt.

d) Đối với các dự án có những hạng mục công trình có thể đưa vào khai thác, sử dụng độc lập thì sau khi hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư, chậm nhất là 3 tháng chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán hạng mục công trình để trình người có thẩm quyền phê duyệt".

(19). Điều 57 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước phải được thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định:

1. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư

Trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, tất cả các báo cáo quyết toán phải được thẩm tra. Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định tổ chức thẩm tra quyết toán theo quy định:

a) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động tại Việt Nam kiểm toán báo cáo quyết toán. Trường hợp người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán tự tổ chức thẩm tra phải có cơ quan chuyên môn đủ năng lực thực hiện.

b) Trách nhiệm thẩm tra quyết toán:

- Cơ quan cấp vốn, cho vay và thanh toán có trách nhiệm xác nhận số vốn đã cấp, cho vay và thanh toán cho dự án.

- Tổ chức kiểm toán và cơ quan chuyên môn thực hiện thẩm tra báo cáo quyết toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra báo cáo quyết toán.

2. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

b) Đối với các dự án còn lại thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.

3. Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư được tính trong tổng dự toán được duyệt.

Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung thẩm tra báo cáo quyết toán, quản lý sử dụng phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư".

(20). Điều 60 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án được thực hiện đối với chủ đầu tư có đủ điều kiện về nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp với dự án đầu tư.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi thực hiện hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án, chủ đầu tư phải lập Ban Quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực về nghiệp vụ, chuyên môn theo quy định của Bộ Xây dựng".

(21). Điều 62 NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Hình thức chìa khoá trao tay quy định trong Nghị định này là hình thức quản lý thực hiện dự án sau khi dự án đã có quyết định đầu tư. Trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu và giao cho nhà thầu thực hiện tổng thầu từ khảo sát thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi hoàn thành bàn giao công trình cho chủ đầu tư thông qua Hợp đồng EPC.

Hợp đồng EPC có thể được áp dụng đối với dự án hoặc tiểu dự án (dự án thành phần) hay gói thầu.

Nội dung Hợp đồng EPC theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

2. Khi thực hiện Hợp đồng EPC các dự án sử dụng vốn ngân sách, chủ đầu tư phải thành lập Ban Quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Xây dựng.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê tư vấn giám sát quá trình thực hiện hợp đồng EPC và tổ chức nghiệm thu hợp đồng theo quy định.

4. Đối với các chủ đầu tư không có điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án, khuyến khích áp dụng hình thức chìa khoá trao tay thông qua hợp đồng EPC; khi áp dụng phải lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực tổ chức thực hiện dự án trên cơ sở đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả hợp lý và các yêu cầu do chủ đầu tư đề ra trong hợp đồng EPC".

(22). Điểm 1 khoản 16 Điều 1 NĐ 12/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Hình thức tự thực hiện dự án chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Chủ đầu tư là doanh nghiệp có đăng ký hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án, không phân biệt nguồn vốn đầu tư.

b) Chủ đầu tư có đủ năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án trồng rừng, trồng cây lâu năm (bao gồm trồng mới và chăm sóc cây trồng hàng năm); dự án nuôi, trồng, thủy sản (thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp); dự án giống cây trồng vật nuôi, khai hoang xây dựng đồng ruộng; dự án đầu tư hầm lò, khai thác than, quặng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên các công trình xây dựng, thiết bị sản xuất; các công trình xây dựng trại giam".

Điều 2. Xử lý các dự án đầu tư dở dang:

"Các dự án đầu tư được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa triển khai thực hiện dự án hoặc đang triển khai thực hiện dở dang thì các nội dung công việc tiếp theo của giai đoạn thực hiện đầu tư được thực hiện theo quy định của Nghị định này, không phải trình duyệt lại dự án".

Điều 3. Các nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng tại một số điều quy định trong NĐ 52/CP và NĐ 12/CP trái với nội dung các điều sửa đổi, bổ sung quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính chủ trì (theo chức năng được phân công) phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

Định kỳ 6 tháng, hàng năm các Bộ, ngành, địa phương, Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện đầu tư và xây dựng của cơ quan đơn vị mình và các vấn đề vướng mắc gửi Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị các doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 203
32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 88/2009/TT-BTC Thông tư số 88/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 231/2012/TT-BTC Thông tư số 231/2012/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 Còn hiệu lực 130/2007/TT-BTC Thông tư số 130/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 180/2014/TT-BTC Thông tư số 180/2014/TT-BTC Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện dự án Di dân, tái định cư điện hạt nhân Ninh Thuận Hết hiệu lực 185/2009/TT-BTC Thông tư số 185/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc huy động và quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các Dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long Còn hiệu lực 241/2009/TT-BTC Thông tư số 241/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư Dự án mở rộng và hoàn thiện đường Láng - Hòa Lạc Còn hiệu lực 09/2003/TT-BGTVT Thông tư số 09/2003/TT-BGTVT Hướng dẫn lập dự toán quản lý, sửa chữa đường sông Hết hiệu lực 106/2003/TT-BTC Thông tư số 106/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, thị trấn Hết hiệu lực 90/2007/QĐ-BTC Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách Hết hiệu lực 51/2008/QĐ-BTC Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách Hết hiệu lực 46/2010/TT-BTC Thông tư số 46/2010/TT-BTC Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế-xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Hết hiệu lực 68/2007/QĐ-BTC Quyết định số 68/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành "Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn" Hết hiệu lực 3454/QĐ-BCN Quyết định số 3454/QĐ-BCN Về phê duyệt quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc Còn hiệu lực 138/2007/TT-BTC Thông tư số 138/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La Hết hiệu lực 19/2011/TT-BTC Thông tư số 19/2011/TT- BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Còn hiệu lực 100/2003/TT-BTC Thông tư số 100/2003/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Hết hiệu lực 98/2003/TT-BTC Thông tư số 98/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước. Hết hiệu lực 107/2007/TT-BTC Thông tư số 107/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 89/2009/TT-BTC Thông tư số 89/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Hết hiệu lực 06/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 06/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" Hết hiệu lực 22/2015/TT-BTC Thông tư số 22/2015/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao Hết hiệu lực 120/2008/TT-BTC Thông tư số 120/2008/TT-BTC Hướng dẫn về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài. Còn hiệu lực 75/2008/TT-BTC Thông tư số 75/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. Hết hiệu lực 13/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 13/2004/QĐ-BVHTT Về việc ban hành “Định mức dự toán bảo quản, tu bổ và phục hồi Di tích Lịch sử - Văn hóa, danh lam thắng cảnh” Hết hiệu lực 46/2008/TT-BTC Thông tư số 46/2008/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 Hết hiệu lực 133/2007/TT-BTC Thông tư số 133/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Hết hiệu lực 3836/QĐ-BCN Quyết định số 3836/QĐ-BCN Về việc ban hành Đơn giá Quy hoạch phát triển điện lực Hết hiệu lực 07/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 07/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Hết hiệu lực 119/2008/TT-BTC Thông tư số 119/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. Hết hiệu lực 1531/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1531/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Còn hiệu lực 3783/QĐ-BCN Quyết định số 3783/QĐ-BCN Về việc ban hành định mức – đơn giá sản xuất kết cấu thép mạ kẽm nóng các công trình điện Còn hiệu lực 85/2014/TT-BTC Thông tư số 85/2014/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 146/2003/QĐ-BBCVT Quyết định số 146/2003/QĐ-BBCVT Về bổ sung thêm nhiệm vụ, quyền hạn của cục bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin khu vực I, II, III Còn hiệu lực 422/2003/QĐ-BTM Quyết định số 422/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đầu tư xây dựng kho xăng dầu trên phạm vi cả nước Hết hiệu lực 159/2011/TT-BTC Thông tư số 159/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La Còn hiệu lực 475/2013/QĐ-UBND Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 84/2003/QĐ-UB Quyết định số 84/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố. Hết hiệu lực 71/2005/TT-BTC Thông tư số 71/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư dự án Xây dựng đường Ôtô cao tốc TP Hồ Chí Minh - Trung Lương Còn hiệu lực 19/2003/QĐ-BXD Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD Ban hành Quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng Hết hiệu lực 18/2003/QĐ-BXD Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực 4202/2007/QĐ-UBND Quyết định số 4202/2007/QĐ-UBND V/v ban hành bộ đơn giá các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 2841/QĐ-UB Quyết định số 2841/QĐ-UB Về giải quyết thủ tục xây dựng cơ bản trong Khu chế xuất, Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 04/2003/TT-BKH Thông tư số 04/2003/TT-BKH Hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư; sửa đổi, bổ sung một số điểm về Hồ sơ thẩm định dự án, Báo cáo đầu tư và Tổng mức đầu tư Còn hiệu lực 1974/QĐ-UBND Quyết định số 1974/QĐ-UBND Phê duyệt “Quy hoạch Phát triển chợ - siêu thị - trung tâm thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Còn hiệu lực 168/2003/QĐ-BTC Quyết định số 168/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Hết hiệu lực 14/2004/QĐ-BTC Quyết định số 14/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm bồi thường cho người lao động trong các doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt. Còn hiệu lực 17/2004/QĐ-UB Quyết định số 17/2004/QĐ-UB Về ban hành quy định quản lý các dự án thành phần thuộc đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 - 2005 (Đề án 112). Hết hiệu lực 154/2003/QĐ-UB Quyết định số 154/2003/QĐ-UB Về việc kiện toàn Bộ máy Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn la cấp tỉnh Hết hiệu lực 40/2005/QĐ-BCN Quyết định số 40/2005/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định tạm thời về quy hoạch phát triển công nghiệp Hết hiệu lực 70/2004/TT-BTC Thông tư số 70/2004/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư dự án bồi thường, di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La Hết hiệu lực 1539/QĐ-UB Quyết định số 1539/QĐ-UB Về việc Quy định sử dụng nguồn thu từ chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Hết hiệu lực 14/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 14/2004/QĐ-BGTVT về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trong ngành giao thông vận tải Hết hiệu lực 2112/QĐ-UBND Quyết định số 2112/QĐ-UBND Duyệt ban hành thiết kế mẫu nhà lớp học áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 46/2004/TT-BTC Thông tư số 46/2004/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Dự án Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 385/2005/QĐ-UBND Quyết định số 385/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt lại dự án đầu tư xây dựng Cảng cá An Nhơn huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 53/2003/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2003/NQ-HĐND Về việc ban hành quy chế giám sát nhân dân đối với các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 87/2003/QĐ-UB Quyết định số 87/2003/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La Còn hiệu lực 83/2003/QĐ-UB Quyết định số 83/2003/QĐ-UB Vê việc Thành lập Ban Quản lý công trình dân dụng - công nghiệp. Hết hiệu lực 2368/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2368/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 9511/2003/QĐ-UB Quyết định số 9511/2003/QĐ-UB V/v ban hành quy định (tạm thời) về cơ chế quản lý đầu tư - xây dựng khu tái định cư Hết hiệu lực 44/2006/QĐ-UB Quyết định 44/2006/QĐ-UB về quản lý và điều hành Chương trình Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành Hết hiệu lực 330/2003/QĐ-UB Quyết định số 330/2003/QĐ-UB Về ban hành Quy chế hỗ trợ một phần lãi vay cho các tổ chức và cá nhân tự đầu tư đổi mới xe buýt hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 316/2004/QĐ-UB Quyết định số 316/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 Còn hiệu lực 1176/2004/QĐ-UB Quyết định số 1176/2004/QĐ-UB Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn ngân sách thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quản lý. Còn hiệu lực 211/2005/QĐ-UBND Quyết định số 211/2005/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh dự án quy hoạch Khu Nông nghiệp công nghệ cao huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 8187/2003/QĐ-UB Quyết định số 8187/2003/QĐ-UB Về việc ban hành đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 55/2003/QĐ-BNN Quyết định số 55/2003/QĐ-BNN Ban hành tạm thời chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản công trình ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Hết hiệu lực 73/2007/TT-BTC Thông tư số 73/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, thị trấn Hết hiệu lực 209/2009/TT-BTC Thông tư số 209/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 298/2003/QĐ-UB Quyết định số 298/2003/QĐ-UB Về ủy quyền cho Ban quản lý Khu công nghệ cao thành phố cấp phép đầu tư cho các dự án đầu tư trong nước đầu tư vào Khu công nghệ cao thành phố. Hết hiệu lực 28/2007/TT-BTC Thông tư số 28/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Hết hiệu lực 778/2008/QĐ-UBND Quyết định số 778/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu Hết hiệu lực 27/2007/TT-BTC Thông tư số 27/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 18/2006/QĐ-BTS Quyết định số 18/2006/QĐ-BTS Ban hành Quy định tạm thời về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước do Bộ Thủy sản quản lý Còn hiệu lực 45/2004/TT-BTC Thông tư số 45/2004/TT-BTC Bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 22/2003/QĐ-BXD Quyết định số 22/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế quản lý thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư do Bộ Xây dựng thực hiện Hết hiệu lực 114/2009/TT-BTC Thông tư số 114/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 46/2008/TT-BTC ngày 06/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 Hết hiệu lực 38/2004/TTLT-BTC-BXD Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTC-BXD Hướng dẫn việc thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 686/2004/QĐ-UB Quyết định số 686/2004/QĐ-UB V/v Ban hành bộ đơn giá vệ sinh, môi trường đô thị tại địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 685/2004/QĐ-UB Quyết định số 685/2004/QĐ-UB V/v Ban hành đơn giá công tác sửa chữa trong XDCB tỉnh Thanh Hoá Hết hiệu lực 78/2005/TTLT/BTC-BYT Thông tư liên tịch số 78/2005/TTLT/BTC-BYT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giải ngân dự án "Chăm sóc sức khoẻ nhân dân các tỉnh Tây Nguyên" sử dụng vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á và nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Thụy Điển Còn hiệu lực 07/2003/TT-BXD Thông tư số 07/2003/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 Hết hiệu lực 115/2004/QĐ-UB Quyết định số 115/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng tỉnh Hết hiệu lực 104/2005/TT-BTC Thông tư số 104/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư dự án bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La Hết hiệu lực 03/2004/TT-BXD Thông tư số 03/2004/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện hình thức tổng thầu xây lắp các dự án nguồn điện được chỉ định thầu Còn hiệu lực 138/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 138/2008/NQ-HĐND Về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn NSNN năm 2008 và Kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN năm 2009 tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 2710/2003/QĐ-UB Quyết định số 2710/2003/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời những nguyên tắc về phát triển các khu đô thị mới trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 07/2004/QĐ-BNN Quyết định số 07/2004/QĐ-BNN Về việc Ban hành quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán hạng mục công trình thuỷ lợi Còn hiệu lực 232/2006/QĐ-UBND Quyết định 232/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý đầu tư Dự án khu đô thị Nam Trung Yên do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 56/2003/TT-BNN Thông tư số 56/2003/TT-BNN Về việc hướng dẫn thực hiện các dự án thuộc chương trình xoá đói giảm nghèo và việc làm do Bộ Nông ngiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Còn hiệu lực 78/2005/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 78/2005/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giải ngân dự án "Chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Tây Nguyên" sử dụng vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á và nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Thụy Điển Còn hiệu lực 1974/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1974/2006/QĐ-UBND V/v phê duyệt “quy hoạch phát triển chợ - siêu thị - trung tâm thương mại tỉnh thừa thiên huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Còn hiệu lực 28/2012/TT-BTC Thông tư số 28/2012/TT-BTC Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. Còn hiệu lực 115/2009/TT-BTC Thông tư số 115/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 119/2008/TT-BTC ngày 08/12/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. Hết hiệu lực 95/2003/QĐ-UBND Quyết định số 95/2003/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tạm thời về quản lý đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 1625/2003/QĐ-UB Quyết định số 1625/2003/QĐ-UB Về việc ban hành tạm thời Bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị: Tập I. Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; Tập II. Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị, khu vực thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Hết hiệu lực 205/2004/QĐ-UB Quyết định số 205/2004/QĐ-UB Về ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường giải quyết một số lĩnh vực trong đầu tư xây dựng thuộc ngành tài nguyên môi trường. Hết hiệu lực 417/2005/QĐ-UB Quyết định số 417/2005/QĐ-UB Về việc phê duyệt đề cương và dự toán quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 – 2010 có xét đến 2015 Hết hiệu lực 4252/2004/QĐ-UB Quyết định số 4252/2004/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời phân công, phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng Hết hiệu lực 58/2003/TT-BTC Thông tư số 58/2003/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học Còn hiệu lực 06/2003/TT-BXD Thông tư số 06/2003/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình sử dụng vốn của nhà tài trợ quốc tế Hết hiệu lực 4274/2003/QĐ-UB Quyết định số 4274/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thành phố Buôn Ma Thuột Hết hiệu lực 5704/QĐ-UB Quyết định số 5704/QĐ-UB Về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch dự phóng đường Nguyễn Trung Ngạn nối dài, quận 1 Còn hiệu lực 44/2003/TT-BTC Thông tư số 44/2003/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước Hết hiệu lực 1414/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1414/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thẩm định công nghệ và quản lý chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 20/2007/TT-BTC Thông tư số 20/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng chi phí thăm dò, khai quật khảo cổ khi cải tạo, xây dựng công trình Còn hiệu lực 2637/QĐ-UBND Quyết định số 2637/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định tạm thời phân cấp, uỷ quyền trong đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 38/2004/TTLT/BTC-BXD Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTC-BXD Hướng dẫn việc thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 69/2003/TT-BTC Thông tư số 69/2003/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư Còn hiệu lực 90/2003/TT-BTC Thông tư số 90/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính hợp phần ngân sách phát triển xã của dự án "giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc" Còn hiệu lực 22/2007/QĐ-UB Quyết định số 22/2007/QĐ-UB Ban hành quy định về quy trình giải quyết một số thủ tục hành chính trong quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố hà nội Hết hiệu lực 64/2003/QĐ-BNN Quyết định số 64/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Định mức sản xuất bột sét dùng trong công tác khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê Còn hiệu lực 05/2003/TT-BKH Thông tư số 05/2003/TT-BKH Hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ Còn hiệu lực 684/2004/QĐ-UB Quyết định số 684/2004/QĐ-UB Về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thanh Hoá Hết hiệu lực 107/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 107/2007/NQ-HĐND Về đánh giá kết quả thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007; Kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2008 tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 172/2011/TT-BTC Thông tư số 172/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 86/2011/TT-BTC Thông tư số 86/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 76/2003/TT-BTC Thông tư số 76/2003/TT-BTC Hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng Còn hiệu lực 49/2005/QĐ-BNN Quyết định số 49/2005/QĐ-BNN Ban hành Định mức dự toán công tác xây dựng và thí nghiệm mô hình thuỷ lực công trình Còn hiệu lực 45/2003/TT-BTC Thông tư số 45/2003/TT-BTC Hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư Hết hiệu lực 03/2003/TT-BKH Thông tư số 03/2003/TT-BKH Hướng dẫn công tác giám sát đánh giá đầu tư Hết hiệu lực 59/2004/UB-QĐ Quyết định số 59/2004/UB-QĐ Về việc bổ sung, sửa đổi Điều 13 của bản Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng các công trình xây dựng thuộc Dự án đa dạng hóa thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 1671/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1671/2006/QĐ-UBND Phân cấp thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán, quyết toán các hoạt động, mô hình ngoài lĩnh vực xây dựng công trình hạ tầng thuộc dự án giảm nghèo miền trung tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 228/2006/QĐ-UBND Quyết định 228/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về xã hội hóa đầu tư phát triển, quản lý kinh doanh khai thác hệ thống cung cấp nước sạch trên địa bàn Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 333/2004/QĐ-TTg Quyết định số 333/2004/QĐ-TTg Về việc chuyển Vườn quốc gia Cát Bà về thành phố Hải Phòng quản lý Còn hiệu lực 92/QĐ-TTg Quyết định số 92/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La Còn hiệu lực 95/2003/QĐ-TTg Quyết định số 95/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể và Dự án đầu tư xây dựng giai đoạn I Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 211/2003/QĐ-TTg Quyết định số 211/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng Hết hiệu lực 01/2004/NQ-CP Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP Về một số giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo,điều hành thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2004 Còn hiệu lực 216/QĐ-TTg Quyết định số 216/QĐ-TTg Về việc chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp thuộc Trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp Đông Bắc Bộ tại huyện Mê Linh,tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 48/2004/QĐ-TTg Quyết định số 48/2004/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 Còn hiệu lực 207/2004/QĐ-TTg Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thuỷ điện Sơn La Hết hiệu lực 196/2004/QĐ-TTg Quyết định số 196/2004/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La Hết hiệu lực 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Hết hiệu lực 14030/2004/QĐ.UB Quyết định số 14030/2004/QĐ.UB V/v ban hành Quy định Quản lý xây dựng tại núi Lớn - núi Nhỏ thành phố Vũng Tàu Hết hiệu lực 4920/2004/QĐ-UB Quyết định số 4920/2004/QĐ-UB Về việc tăng cường các biện pháp thực hiện công tác dân số trong tình hình mới. Còn hiệu lực 01/2004/QĐ-UB Quyết định số 01/2004/QĐ-UB Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức giám định tư pháp về xây dựng, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hết hiệu lực 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định 190/2003/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 65/2003/QĐ-UB Quyết định số 65/2003/QĐ-UB về việc ban hành Quy định về quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 66/2003/QĐ-UB Quyết định số 66/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định trình tự đầu tư và xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 20/2005/QĐ-UB Quyết định số 20/2005/QĐ-UB V/v: Điều chỉnh hạng mục kế hoạch vốn dự án TĐC xã Tân Lập để thực hiện đền bù, hỗ trợ chính sách và phục hồi đàn bò sữa Còn hiệu lực 15/2005/QĐ-UB Quyết định số 15/2005/QĐ-UB V/v Thành lập Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao Mộc châu tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 157/2004/QĐ-UB Quyết định số 157/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh vốn đầu tư phát triển năm 2004 (Nguồn vốn vay kho bạc) Còn hiệu lực 98/2004/QĐ-UB Quyết định số 98/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh vốn đầu tư phát triển năm 2004 Còn hiệu lực 66/2004/QĐ-UB Quyết định số 66/2004/QĐ-UB V/v bổ sung nhiệm vụ cho Ban quản lý Công trình dân dụng - công nghiệp, thuộc Sở Xây dựng tỉnh Hết hiệu lực 88/2003/QĐ-UB Quyết định số 88/2003/QĐ-UB V/v Thành lập Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La cấp huyện, thị và xã Hết hiệu lực 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Về việc thực hiện phân cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 65/2004/QĐ-UB Quyết định số 65/2004/QĐ-UB V/v: Sửa đổi, bổ sung điều 16 của Quy định thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 125/2003/QĐ-UB ngày 25/12/2003 của UBND tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các dự án đầu tư không có xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 78/2005/QĐ-UBND Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt kế hoạch XDCB nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2006 Hết hiệu lực 05/2005/QĐ-UB Quyết định số 05/2005/QĐ-UB V/v cấp phép đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Trần Lãm - Thành phố Thái Bình Còn hiệu lực 41/2004/QĐ-UB Quyết định số 41/2004/QĐ-UB V/v cấp phép đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Kỳ Bá Thị xã Thái Bình Hết hiệu lực 92/2004/QĐ-UB Quyết định số 92/2004/QĐ-UB V/v: Quy định về Phân cấp quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 01/2004/QĐ-UB Quyết định số 01/2004/QĐ-UB Về việc: Ban hành quy định tạm thời trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 161/2009/NQ-HĐND12 Nghị quyết số 161/2009/NQ-HĐND12 Về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn NSNN năm 2009 và kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN năm 2010 tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 125/2003/QĐ-UB Quyết định số 125/2003/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 20/2004/QĐ-UB Quyết định số 20/2004/QĐ-UB Về việc Ban hành đơn giá xây dựng cơ bản khu vực tỉnh Bình Phước (phần định mức bổ sung theo Quyết định số 31/2002/QĐ-BXD ngày 12/11/2002 của Bộ Xây dựng) Còn hiệu lực 04/2004/QĐ-UB Quyết định số 04/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt báo cáo Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 150/2004/QĐ-UB Quyết định số 150/2004/QĐ-UB Về ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 18/2004/QĐ-UB Quyết định số 18/2004/QĐ-UB Về việc phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 16/2001/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2001/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản cho các huyện, thị xã trong tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 165/2004/QĐ-UB Quyết định số 165/2004/QĐ-UB Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và công tác đấu thầu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 105/2003/QĐ.UB Quyết định số 105/2003/QĐ.UB Về ban hành Quy định về công tác chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 05/2005/QĐ-UB Quyết định số 05/2005/QĐ-UB V/v banh hành Quy định phân cấp đầu tư các công trình thủy lợi, giao thông nông thôn và thu thủy lợi phí, quỹ phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai, trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 48/2004/QĐ-UB Quyết định số 48/2004/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển công nghiệp tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 71/2004/QĐ-UB Quyết định số 71/2004/QĐ-UB V/việc ban hành Quy định về thẩm định công nghệ và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 64/2004/QĐ-UB Quyết định số 64/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới lưới điện hạ thế nông thôn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2004 - 2008 Còn hiệu lực 79/2003/QĐ-UB Quyết định số 79/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý các dự án xây dựng dân dụng và kỹ thuật hạ tầng đô thị Nghệ An Còn hiệu lực 57/2003/QĐ-UB Quyết định số 57/2003/QĐ-UB Về việc ban hành cơ chế đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn giai đoạn 2003 - 2005 Còn hiệu lực 78/2003/QĐ-UB Quyết định số 78/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm kiểm định xây dựng Nghệ An Còn hiệu lực 31/2003/QĐ-UB Quyết định số 31/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế hoạt động của Tổ Tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 139/2004/QĐ-UB Quyết định số 139/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định việc xử lý tài chính đối với các nhà thầu tư vấn trong lĩnh vực XDCB trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 16/2004/QĐ-UB Quyết định số 16/2004/QĐ-UB Về việc phân công thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 71/2004/QĐ.UB Quyết định số 71/2004/QĐ.UB Về việc ban hành Quy định về thẩm định công nghệ và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 31/8/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 190/2003/QĐ-UB Quyết định số 190/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Hết hiệu lực 163/2004/QĐ-UB Quyết định số 163/2004/QĐ-UB V/v quy định trình tự, thủ tục phê duyệt phương án kỹ thuật thi công và dự toán công tác dò tìm, xử lý bom, mìn, vật nổ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư (thuộc nguồn vốn ngân sách); cấp phép xây dựng và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 169/2003/QĐ-UB Quyết định số 169/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt dự án Qui hoạch chi tiết Giao thông vận tải đường thủy tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 Còn hiệu lực 36/2007/QĐ-UBND Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định một số thủ tục và phân cấp, ủy quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 4287/QĐ-UBND Quyết định số 4287/QĐ-UBND V/v ủy quyền phê duyệt Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật, hồ sơ thầu, hồ sơ quyết toán công trình có mức vốn dưới 03 tỷ đồng Hết hiệu lực 78/2005/QĐ-UBND Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp, phân công thực hiện một số nội dung trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng, quản lý đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Qui định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 1414a/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1414a/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về thẩm định công nghệ và quản lý chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 95/2005/QĐ-UBND Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND về việc phân cấp thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán trồng rừng sử dụng nguồn vốn Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Hết hiệu lực 70/2006/QĐ-UBND Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Hết hiệu lực 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 09/2012/QĐ-UBND Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 150/2004/QĐ-UB Quyết định số 150/2004/QĐ-UB Về việc phân cấp thực hiện các dự án đầu tư cho UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 14/2001/QĐ-UB Quyết định số 14/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý đầu tư và xây dựng; phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 52/2003/QĐ-UB Quyết định số 52/2003/QĐ-UB Ban hành Quy định về phân cấp và ủy quyền trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 72/2003/QĐ-UB Quyết định số 72/2003/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp và ủy quyền trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 52/2003/QĐ-UB ngày 14-4-2003 Còn hiệu lực 107/2003/QĐ-UB Quyết định số 107/2003/QĐ-UB Ban hành Quy định về thủ tục, trình tự thời gian thụ lý, thẩm định các dự án đầu tư trong nước, nước ngoài, các thủ tục có liên quan sau khi cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư Hết hiệu lực 92/2003/QĐ-UB Quyết định số 92/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình giải quyết một số thủ tục hành chính trong quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 59/QĐ-UB Quyết định số 59/QĐ-UB V/v: “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2010 Còn hiệu lực 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 43
09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 33/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN Hết hiệu lực 73/2005/QĐ-UBND Quyết định số 73/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung kinh phí năm 2005 để thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Hết hiệu lực 08/2005/TT-BXD Thông tư số 08/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và xử lý chuyển tiếp thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ Hết hiệu lực 97/2004/QĐ-UB Quyết định số 97/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí và danh mục các đề tài nghiên cứu khoa học năm 2004 cho Sở Khoa học và Công nghệ và Viện Kinh tế thành phố. Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Hết hiệu lực 104/2007/QĐ-UBND Quyết định số 104/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tĩnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2004 Hết hiệu lực 1401/2005/QĐ-TM Quyết định số 1401/2005/QĐ-TM Ủy quyền Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp Còn hiệu lực 113/2005/TT-BTC Thông tư số 113/2005/TT-BTC Hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Hết hiệu lực 08/2004/CT-UB Chỉ thị số 08/2004/CT-UB Về việc thực hiện một số biện pháp bình ổn giá đất và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Còn hiệu lực 156/2004/QĐ-UB Quyết định số 156/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Liên doanh Du lịch Sài Gòn - Cần Thơ tỉnh Cần Thơ thành Công ty Liên doanh Du lịch Sài Gòn - Cần Thơ thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 32/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2004/QĐ-UB V/V TIẾP TỤC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ BAN HÀNH Hết hiệu lực 133/2005/QĐ-UB Quyết định số 133/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông tỉnh Hết hiệu lực 23/2004/CT-UB Chỉ thị số 23 /2004/CT-UB Về việc tăng cường công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách năm 2009 Hết hiệu lực 18/2004/TT-BGD Thông tư số 18/2004/TT-BGD Về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ Hết hiệu lực 48/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 4469/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4469/2005/QĐ-UBND V/v Thu hồi và bãi bỏ các quyết định về phân cấp, ủy quyền trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng do UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành đã hết hiệu lực Còn hiệu lực 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức Còn hiệu lực 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Còn hiệu lực 95/2004/TT-BTC Thông tư số 95/2004/TT-BTC Hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối Còn hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN Còn hiệu lực 56/2012/QĐ-UBND Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 29/2004/CT-UB Chỉ thị số 29/2004/ CT-UB Về việc tổ chức thực hiện cuộc thanh tra chuyên đề về đo lường, chất lượng và sở hữu trí tuệ đối với hàng đóng gói sẵn định lượng trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 11/2004/CT-UB Chỉ thị số 11/2004/CT-UB Về việc tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Hết hiệu lực 174/2006/QĐ-TTg Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu Còn hiệu lực 29/2004/CT-UB Chỉ thị số 29/2004/CT-UB Về việc tăng cường công tác quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 04/2004/CT-BBCVT Chỉ thị số 04/2004/CT-BBCVT Về việc thực hiện Nghị quyết 01/2004/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cần tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2004 Hết hiệu lực 156/2004/QĐ-UB Quyết định số 156/2004/QĐ-UB Về việc giao vốn XDCB bổ sung năm 2004 Còn hiệu lực 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa"của Sở Nông nghiệp & PTNT Sơn La Còn hiệu lực 23/2004/CT-UB Chỉ thị số 23/2004/CT-UB Về việc thực hiện công tác Giám sát đánh giá đầu tư Hết hiệu lực 33/2004/QĐ-UB Quyết định số 33/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế "một cửa" của Sở Công nghiệp Hết hiệu lực 32/2004/QĐ-UB Quyết định số 32/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế "một cửa" của Sở Xây dựng Hết hiệu lực 11/2004/CT-UB Chỉ thị số 11/2004/CT-UB Về việc chấn chỉnh quản lý đầu tư xây dựng cơ bản năm 2004 Hết hiệu lực 97/2004/QĐ-UB Quyết định số 97/2004/QĐ-UB Ban hành quy định quản lý xây dựng và hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 104/2007/QĐ-UBND Quyết định số 104/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng và lựa chọn nhà thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 56/2012/QĐ-UBND Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giao và điều hành Kế hoạch Nhà nước năm 2013 Còn hiệu lực 124/QĐ-UB Quyết định số 124/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tạm thời về thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, đánh giá tác động môi trường, giám định đầu tư các công trình thuộc Dự án giảm nghèo tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
07/2003/NĐ-CP
Nghị định số 07/2003/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 77
04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 Còn hiệu lực 05/2005/QĐ-UB Quyết định số 05/2005/QĐ-UB Về ban hành các định mức, đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh-sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 64/2004/QĐ-UB Quyết định số 64/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. Hết hiệu lực 57/2003/QĐ-UB Quyết định số 57/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2003. Hết hiệu lực 92/2004/QĐ-UB Quyết định số 92/2004/QĐ-UB Về phân bổ chỉ tiêu vận động mua trái phiếu Chính phủ đợt II năm 2004 để xây dựng một số công trình giao thông, thủy lợi quan trọng của đất nước. Hết hiệu lực 85/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2006/NQ-HĐND Về thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 78/2003/QĐ-UB Quyết định số 78/2003/QĐ-UB V/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 41/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 95/2005/QĐ-UBND Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND Về sửa đổi bổ sung Quyết định số 3346/QĐ-UB-QLĐT ngày 07 tháng 10 năm 1994 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá biểu thuê nhà cơ quan hành chánh sự nghiệp-cơ quan kinh doanh-sản xuất sử dụng thuộc diện Nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 36/2007/QĐ-UBND Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Ia Grai Còn hiệu lực 79/2003/QĐ-UB Quyết định số 79/2003/QĐ-UB V/v thành lập Trường trung học phổ thông chuyên Quang Trung tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 169/2003/QĐ-UB Quyết định số 169/2003/QĐ-UB Về việc công nhận kết quả kỳ thi tuyển dụng công chức nhà nước năm 2003 Còn hiệu lực 59/QĐ-UB Quyết định số 59/QĐ-UB Về việc Quy định số lượng cán bộ xã, phường và thị trấn và sinh hoạt phí củaphó các đoàn thể xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 4287/QĐ-UBND Quyết định 4287/QĐ-UBND năm 2009 về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư thị trấn huyện lỵ, huyện Củ Chi do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 46/2003/QĐ-UB Quyết định số 46/2003/QĐ-UB Về việc giao quản lý di tích thắng cảnh Quốc gia Hồ Chiềng Khoi xã Chiềng Khoi - Yên Châu cho UBND huyện Yên Châu Còn hiệu lực 66/2003/QĐ-UB Quyết định số 66/2003/QĐ-UB Về phê duyệt triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Điện tử của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005. Hết hiệu lực 98/2004/QĐ-UB Quyết định số 98/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Sở Du lịch. Hết hiệu lực 18/2004/QĐ-UB Quyết định số 18/2004/QĐ-UB Về giao dự toán kinh phí hoạt động năm 2004 cho các đội trật tự giao thông thanh niên xung phong Hết hiệu lực 51/2003/QĐ-UB Quyết định số 51/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu, nộp thủy lợi phí, phí qua công trình thủy lợi năm 2003. Hết hiệu lực 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn ngân sách thành phố. Hết hiệu lực 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 163/2004/QĐ-UB Quyết định số 163/2004/QĐ-UB Về điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2004 nguồn vốn ngân sách thành phố, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện. Hết hiệu lực 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh bình định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 88/2003/QĐ-UB Quyết định số 88/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2003 cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. Hết hiệu lực 52/2003/QĐ-UB Quyết định số 52 /2003/QĐ-UB V/v thành lập Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh Cần Thơ Hết hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Hết hiệu lực 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong việc rà soát,cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính Hết hiệu lực 01/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2004/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2003-2015 Hết hiệu lực 65/2004/QĐ-UB Quyết định số 65/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ chức Giám định tư pháp về Văn hóa thành phố. Hết hiệu lực 14/2001/QĐ-UB Quyết định số 14/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng hoàn thành vượt mức nghĩa vụ ngân sách Nhà nước giao hàng năm Hết hiệu lực 16/2001/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2001/NQ-HĐND Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 1999 Còn hiệu lực 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Hết hiệu lực 161/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 161/2009/NQ-HĐND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hết hiệu lực 20/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 66/2004/QĐ-UB Quyết định số 66/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời chính sách khuyến khích đầu tư vào cụm Công nghiệp Long Bình An và Khu du lịch điều dưỡng suối khoáng Mỹ Lâm, tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 15/2005/QĐ-UB Quyết định số 15/2005/QĐ-UB Về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UND tỉnh Hết hiệu lực 125/2003/QĐ-UB Quyết định số 125/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2003 cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. Hết hiệu lực 31/2003/QĐ-UB Quyết định số 31/2003/QĐ-UB Quy định tạm thời về xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước Hết hiệu lực 78/2005/QĐ-UBND Quyết định số 78 /2005/QĐ-UBND Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2006 của quận Ninh Kiều Hết hiệu lực 43/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CHI CỤC DI DÂN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 16/2004/QĐ-UB Quyết định số 16/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu đào tạo các lớp Chỉ huy trưởng Quân sự phường, xã, thị trấn giai đoạn 2004 - 2006. Hết hiệu lực 70/2006/QĐ-UBND Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí năm 2006 cho Sở Khoa học và Công nghệ. Hết hiệu lực 65/2003/QĐ-UB Quyết định số 65/2003/QĐ-UB Về việc đổi tên Sở Tài chính - Vật gía thành Sở Tài chính tỉnh Cần Thơ Hết hiệu lực 04/2004/QĐ-UB Quyết định số 04/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2004 Hết hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc tăng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn Hết hiệu lực 190/2003/QĐ-UB Quyết định số 190/2003/QĐ-UB Về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về quy định mức trợ giá đưa đón học sinh sinh viên bằng phương tiện giao thông công cộng năm học 2004 - 2005. Hết hiệu lực 165/2004/QĐ-UB Quyết định số 165/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Thiết kế tư vấn xây dựng tỉnh Cần Thơ thành Công ty Thiết kế tư vấn xây dựng thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 20/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 72/2003/QĐ-UB Quyết định số 72/2003/QĐ-UB Về việc quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2003. Hết hiệu lực 157/2004/QĐ-UB Quyết định số 157/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Liên doanh xi măng Hà Tiên 2-Cần Thơ tỉnh Cần Thơ thành Công ty Liên doanh xi măng Hà Tiên 2-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 10/2005/QĐ-UB Quyết định số 10 /2005/QĐ-UB V/v chuyển giao chức năng quản lý Nhà nước đối với Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo về trực thuộc Ủy ban nhõn dõn thành phố Hết hiệu lực 92/2003/QĐ-UB Quyết định số 92/2003/QĐ-UB Về ban hành kế hoạch Phòng chống các tội phạm xâm hại trẻ em và trẻ em làm trái pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (năm 2003 và năm 2004). Hết hiệu lực 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Hết hiệu lực 139/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 139/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP - HƯỚNG NGHIỆP TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP - HƯỚNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 71/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN CÁI RĂNG TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 2005/QĐ-UBND Quyết định số 2005/QĐ-UBND “V/v Thực hiện điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng theo Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” Còn hiệu lực 107/2003/QĐ-UB Quyết định số 107/2003/QĐ-UB Về quyền hạn và trách nhiệm của chủ tịch Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn trong việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính về quản lý trật tự xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 63/2004/QĐ-UB Quyết định số 63/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. Hết hiệu lực 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 16
02/2003/TT-BTP Thông tư số 02/2003/TT-BTP Hướng dẫn quản lý ngân sách ngành Tư pháp năm 2003 Hết hiệu lực 124/QĐ-UB Quyết định số 124/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời các biện pháp cụ thể thi hành chế độ bắt buộc giáo dục lao động tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 06/2003/TT-BKH Thông tư số 06/2003/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện Chương trình tín dụng chuyên ngành thuộc nguồn vốn vay Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) Hết hiệu lực 42/2003/CT-UB Chỉ thị số 42/2003/CT-UB Về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2004 Hết hiệu lực 28/2003/CT-UB Chỉ thị số 28/2003/CT-UB Về việc tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 07/2003/TT-BKH Thông tư số 07/2003/TT-BKH Hướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ Còn hiệu lực 11260/2003/QĐ-UB Quyết định số 11260/2003/QĐ-UB V/v ủy quyền và phân cấp tạm thời về thẩm quyền phê duyệt các thủ tục xây dựng cơ bản cho các huyện, thị, thành phố trực thuộc tỉnh Hết hiệu lực 62/2003/QĐ-UB Quyết định số 62/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2003 cho Ban Tổ chức chính quyền thành phố. Hết hiệu lực 2092/QĐ-UBND Quyết định số 2092/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 19/2003/CT-TTg Chỉ thị số 19/2003/CT-TTg Về việc tổ chức lập quy hoạch xây dựng đô thị và quản lý xây dựng theo quy hoạch Hết hiệu lực 24/2003/CT-TTg Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg Về phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản Hết hiệu lực 28/2003/CT-UB Chỉ thị số 28/2003/CT-UB Về tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Hết hiệu lực 62/2003/QĐ-UB Quyết định số 62/2003/QĐ-UB Về việc Ban hành bản Quy định một số điểm cụ thể thực hiện Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng Hết hiệu lực
Hướng dẫn 6

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.