Quyết định số 72/2003/QĐ-UB Về việc quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2003.

Quyết định số 72/2003/QĐ-UB quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là 1.200đ/kg cho năm 2003, có hiệu lực từ ngày 1/1/2003 và thay thế các quy định trước đây.

Số hiệu72/2003/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýHuỳnh Thị Nhân — Phó Chủ tịch
Cập nhật29/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành13/05/2003
Ngày áp dụng01/01/2003
Ngày hết hiệu lực07/07/2009
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 72/2003/QĐ-UB quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là 1.200đ/kg cho năm 2003, có hiệu lực từ ngày 1/1/2003 và thay thế các quy định trước đây.

Các điểm cốt lõi

  • Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp → được tính thuế dựa trên giá lúa là 1.200đ/kg cho năm 2003
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2003

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân nông nghiệp sẽ phải tuân thủ theo giá lúa mới quy định để tính thuế, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất.
  • Doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản và tài chính có thể chịu áp lực về mặt quản lý thuế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2003 là bao nhiêu?

Giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2003 là 1.200đ/kg.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2003.

Người dân nông nghiệp cần làm gì để tuân thủ quyết định này?

Người dân nông nghiệp cần sử dụng giá lúa là 1.200đ/kg để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho năm 2003.

Quyết định này thay thế quy định nào trước đây?

Quyết định này thay thế các quy định về giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trước đây, không còn áp dụng từ ngày 1/1/2003.

Các cơ quan nào có trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

V/v quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2003.

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;

- Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và Nghị định số 76/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ;

- Căn cứ Pháp lệnh thuế nhà đất và Nghị định số 94/CP ngày 25 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà ;

- Xét đề nghị của Hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp và Cục Thuế thành phố tại tờ trình số 3426/CT-NV ngày 01 tháng 4 năm 2003 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay lúa của năm 2003 là 1.200đ/kg.

Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2003. Những quy định trước đây trái với quyết định này không còn áp dụng.

Điều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này.-

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
72/2003/QĐ-UB
Quyết định số 72/2003/QĐ-UB Về việc quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2003.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 11
35/2001/QĐ-TTg Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010 Hết hiệu lực 66/2003/NĐ-CP Nghị định số 66/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ Hết hiệu lực 23/2003/NĐ-CP Nghị định số 23/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ Hết hiệu lực 101/CP Nghị định số 101/CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 11/1998/QH10 Luật Giáo dục số 11/1998/QH10 Hết hiệu lực 52/1999/NĐ-CP Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng Còn hiệu lực 88/1999/NĐ-CP Nghị định số 88/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đấu thầu Hết hiệu lực 12/2000/NĐ-CP Nghị định số 12/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ Còn hiệu lực 14/2000/NĐ-CP Nghị định số 14/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ Hết hiệu lực 23/2000/QĐ-BGD Quyết định số 23/2000/QĐ-BGD Về việc ban hành Điều lệ Trường trung học Còn hiệu lực 07/2003/NĐ-CP Nghị định số 07/2003/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.