Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Nghị định này quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm việc lập và thực hiện dự án, lựa chọn nhà thầu, quản lý thi công, chi phí dự án. Nó áp dụng cho các dự án sử dụng vốn ngân sách, tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, và vốn khác. Các quy định này nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình xây dựng công trình.

Số hiệu16/2005/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật29/06/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/02/2005
Ngày áp dụng05/03/2005
Ngày hết hiệu lực02/04/2009
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm việc lập và thực hiện dự án, lựa chọn nhà thầu, quản lý thi công, chi phí dự án. Nó áp dụng cho các dự án sử dụng vốn ngân sách, tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, và vốn khác. Các quy định này nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình xây dựng công trình.

Đối tượng áp dụng

Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, nhà thầu thi công, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các dự án sử dụng vốn ngân sách, tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và vốn khác.

Các điểm cốt lõi

  • Chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để xin phép đầu tư;
  • Dự án được phân loại theo quy mô và nguồn vốn sử dụng, với các quy định quản lý khác nhau cho từng nhóm dự án;
  • Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự án do người quyết định đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện;
  • Chủ đầu tư phải lập thiết kế xây dựng công trình theo quy định;
  • Lựa chọn nhà thầu thi công công trình theo các giai đoạn sơ tuyển, đấu thầu;
  • Quản lý tiến độ, khối lượng, an toàn lao động và môi trường trong quá trình thi công;
  • Chủ đầu tư quản lý dự án thông qua Ban Quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án;
  • Chi phí dự án được xác định theo tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình.
  • tacdongxahoi: Tác động thực tiễn của Nghị định này bao gồm việc đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình xây dựng công trình. Nó giúp giảm gánh nặng cho doanh nghiệp thông qua quy định về lựa chọn nhà thầu, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao về năng lực quản lý dự án.
  • faq: [

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực bao gồm việc đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình xây dựng công trình. Tuy nhiên, do quy định chi tiết về các bước thiết kế, đấu thầu và quản lý dự án, có thể gây ra gánh nặng cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ.
  • Doanh nghiệp sẽ phải đầu tư thời gian và nguồn lực để đáp ứng yêu cầu về năng lực quản lý dự án. Điều này có thể tăng chi phí hoạt động của họ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chủ đầu tư cần làm gì trước khi khởi công xây dựng?

Trước khi khởi công, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư từ Bộ quản lý ngành. Họ cũng phải lập dự án để xác định chi tiết về sự cần thiết và hiệu quả của dự án.

Quyết định đầu tư xây dựng công trình do ai thực hiện?

Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án đã được Quốc hội thông qua chủ trương. Đối với các dự án khác, người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Thời gian thẩm định và phê duyệt dự án bao lâu?

Thẩm quyền thẩm định dự án không quá 60 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 30 ngày làm việc với các dự án B, và 20 ngày làm việc với các dự án nhóm C. Thời gian phê duyệt dự án cũng tương tự.

Chủ đầu tư có thể điều chỉnh tổng mức đầu tư khi nào?

Tổng mức đầu tư chỉ được điều chỉnh khi dự án được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này. Điều này thường xảy ra khi xuất hiện các yếu tố bất khả kháng hoặc thay đổi về quy hoạch.

Quyết định lựa chọn nhà thầu thi công công trình như thế nào?

Chủ đầu tư thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thông qua giai đoạn sơ tuyển và đấu thầu. Giai đoạn sơ tuyển nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực, trong khi giai đoạn đấu thầu xác định nhà thầu trúng thầu dựa trên giá dự thầu hợp lý và hiệu quả cao nhất cho dự án.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình.

Điều 2. Phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định này;

b) Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.

2. Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này thì tuỳ theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, nhà nước còn quản lý theo quy định sau đây:

a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưng không quá 2 năm đối với dự án nhóm C, 4 năm đối với dự án nhóm B.

Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư.

4. Đối với dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt Báo cáo đầu tư thì mỗi dự án thành phần được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập.

Điều 3. Chủ đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là chủ đầu tư.

3. Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật.

4. Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất.

CHƯƠNG II
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 4. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư

1. Các dự án quan trọng quốc gia phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.

2. Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;

d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có.

3. Xin phép đầu tư xây dựng công trình

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Báo cáo đầu tư xây dựng công trình tới Bộ quản lý ngành. Bộ quản lý ngành là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương liên quan, tổng hợp và đề xuất ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ.

b) Thời hạn lấy ý kiến:

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.

Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình. Trong vòng 7 ngày sau khi nhận được văn bản trả lời theo thời hạn trên, Bộ quản lý ngành phải lập báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ.

c) Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:

Tóm tắt nội dung Báo cáo đầu tư, tóm tắt ý kiến các Bộ, ngành và đề xuất ý kiến về việc cho phép đầu tư xây dựng công trình kèm theo bản gốc văn bản ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.

Điều 5. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để làm rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình, trừ những trường hợp sau đây:

a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;

b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 Điều 35 của Luật Xây dựng.

2. Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh theo quy định tại Điều 6 và phần thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

3. Đối với các dự án nhóm B chưa có trong quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì trước khi lập dự án phải có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch.

Điều 6. Nội dung phần thuyết minh của dự án

1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.

2. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.

3. Các giải pháp thực hiện bao gồm:

a) Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;

c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.

4. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

5. Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.

Điều 7. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

1. Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ.

2. Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau:

a) Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.

b) Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng.

c) Thuyết minh xây dựng:

- Khái quát về tổng mặt bằng: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, cao độ và toạ độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu nối; diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung cần thiết khác.

- Đối với công trình xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tuyến công trình, cao độ và tọa độ xây dựng, phương án xử lý các chướng ngại vật chính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của công trình nếu có;

- Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hoá, xã hội tại khu vực xây dựng;

- Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp đất; danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế;

- Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

- Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư và thời gian xây dựng công trình.

3. Các bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

a) Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu;

b) Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, toạ độ và cao độ xây dựng;

c) Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ.

4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sản xuất kinh doanh thì tuỳ theo tính chất, nội dung của dự án có thể giảm bớt một số nội dung thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này nhưng phải bảo đảm yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, xác định được tổng mức đầu tư và tính toán được hiệu quả đầu tư của dự án.

5. Số lượng thuyết minh và các bản vẽ của thiết kế cơ sở được lập tối thiểu là 09 bộ.

Điều 8. Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình tới người quyết định đầu tư để phê duyệt.

2. Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

a) Tờ trình phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục số 2 kèm theo Nghị định này;

b) Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; văn bản thẩm định của các Bộ, ngành liên quan (nếu có);

c) Văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A.

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm thẩm định phần thuyết minh và thẩm định thiết kế cơ sở của dự án.

2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và các dự án khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định các dự án sử dụng vốn ngân sách thuộc quyền quyết định của mình. Các dự án khác do người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức thẩm định.

4. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm A được quy định như sau:

a) Bộ Công nghiệp thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều;

c) Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

d) Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp do Bộ Công nghiệp thẩm định) và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.

đ) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình liên quan tới nhiều chuyên ngành thì Bộ chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở là Bộ có chức năng quản lý nhà nước về ngành có yếu tố quyết định về tính chất mục tiêu của dự án, chịu trách nhiệm lấy ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan.

5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C của các Bộ, ngành, địa phương và các thành phần kinh tế khác xây dựng tại địa phương thực hiện theo quy định sau đây:

a) Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều;

c) Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

d) Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp do Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định) và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu.

đ) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình liên quan tới nhiều chuyên ngành thì Sở chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở là Sở có chức năng quản lý nhà nước về ngành có yếu tố quyết định tính chất, mục tiêu của dự án, chịu trách nhiệm lấy ý kiến của các Sở liên quan.

6. Đối với thiết kế cơ sở của các dự án nhóm B, C có công trình xây dựng theo tuyến qua nhiều địa phương do Bộ được quy định tại khoản 4 Điều này tổ chức thẩm định và có trách nhiệm lấy ý kiến của các Sở liên quan về quy hoạch xây dựng, tác động môi trường nơi có công trình xây dựng.

7. Việc thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình có yêu cầu bí mật an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

8. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này để lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 30 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B và 10 ngày làm việc với các dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

9. Thời gian thẩm định dự án, kể cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở, không quá: 60 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A; 30 ngày làm việc với các dự án B, 20 ngày làm việc với các dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể dài hơn nhưng phải được người quyết định đầu tư cho phép.

10. Lệ phí thẩm định dự án, thiết kế cơ sở do Bộ Tài chính quy định sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng.

Điều 10. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; trường hợp chưa có các quy hoạch trên thì phải có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó.

2. Nội dung thuyết minh của dự án thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

3. Sự phù hợp với Báo cáo đầu tư xây dựng công trình đã được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư đối với dự án phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình.

4. Sự phù hợp của thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình; các số liệu sử dụng trong thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật so với yêu cầu của dự án.

5. Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án kiến trúc đã được lựa chọn thông qua thi tuyển đối với trường hợp có thi tuyển phương án kiến trúc.

6. Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế trong thiết kế cơ sở.

7. Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập dự án và thiết kế cơ sở theo quy định.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án đã được Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư.

2. Đối với các dự án khác sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp;

c) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện được quyết định đầu tư các dự án thuộc ngân sách địa phương có mức vốn đầu tư không lớn hơn 5 tỷ đồng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã không lớn hơn 3 tỷ đồng. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương, việc phân cấp theo quy định riêng được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

3. Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm.

4. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

5. Nội dung quyết định đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Nghị định này.

Điều 12. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

1. Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập dự án mà chỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt:

a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

b) Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;

c) Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng sử dụng vốn ngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng và đã có chủ trương đầu tư hoặc đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm.

2. Nội dung của Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Xây dựng.

3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quy định tại Điều 11 của Nghị định này có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầu tư.

4. Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên thì thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình do các Sở quy định tại khoản 5 Điều 9 của Nghị định này tổ chức thẩm định. Đối với các công trình còn lại, việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình do chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và báo cáo người quyết định đầu tư trước khi phê duyệt.

Điều 13. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh;

b) Do biến động bất thường của giá nguyên vật liệu, do thay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc do Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách mới có quy định được thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình;

c) Do người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư thay đổi khi thấy xuất hiện những yếu tố mới đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn cho dự án;

d) Khi quy hoạch xây dựng đã được duyệt thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến dự án.

2. Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở về kiến trúc, quy hoạch, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định lại.

3. Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

CHƯƠNG III
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

MỤC 1
THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 14. Các bước thiết kế xây dựng công trình

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau theo quy định tại Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình được quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;

b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại điểm a và c của khoản này;

c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.

2. Đối với những công trình đơn giản như hàng rào, lớp học, trường học, nhà ở thì có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công.

3. Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định. Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình.

Điều 15. Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình

1. Tài liệu làm căn cứ để thiết kế:

a) Các tài liệu về khảo sát xây dựng, khí tượng thuỷ văn và các văn bản pháp lý có liên quan;

b) Thiết kế cơ sở;

c) Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

d) Các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng.

2. Tài liệu thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh, các bản vẽ thiết kế, dự toán xây dựng công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo cáo thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán nếu có.

3. Tổ chức, cá nhân thiết kế phải bàn giao hồ sơ thiết kế xây dựng công trình với số lượng đủ đảm bảo phục vụ thi công xây dựng công trình, yêu cầu quản lý và lưu trữ nhưng không ít hơn 7 bộ đối với thiết kế kỹ thuật và 8 bộ đối với thiết kế bản vẽ thi công.

4. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Bộ Xây dựng quy định cụ thể về lưu trữ hồ sơ thiết kế.

Điều 16. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

1. Thẩm định, phê duyệt:

a) Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án;

b) Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục, công trình trước khi đưa ra thi công phải được thẩm định, phê duyệt.

2. Nội dung thẩm định thiết kế:

a) Sự phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt;

b) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

c) Đánh giá mức độ an toàn công trình;

d) Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ, nếu có;

đ) Bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ;

3. Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình gồm:

a) Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán;

b) Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định;

c) Xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.

4. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Tuỳ theo yêu cầu của chủ đầu tư, việc thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán có thể thực hiện đối với toàn bộ hoặc một phần các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này.

5. Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng hướng dẫn và được tính vào tổng mức đầu tư, tổng dự toán xây dựng công trình.

MỤC 2
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 17. Giấy phép xây dựng công trình

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;

e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

2. Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.

3. Điều kiện cấp phép xây dựng công trình trong đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật Xây dựng. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật Xây dựng.

4. Giấy phép xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 của Nghị định này.

Điều 18. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm:

1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Nghị định này. Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.

2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng.

3. Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng).

Điều 19. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn gồm:

1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Nghị định này.

2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã.

3. Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.

Điều 20. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 18Điều 19 của Nghị định này.

2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải có giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, một bản giao cho người xin cấp giấy phép xây dựng và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

3. Trường hợp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng chưa đầy đủ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp giấy phép xây dựng bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp giấy phép xây dựng.

Điều 21. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I theo phân cấp công trình tại Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính đô thị do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đó quy định.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý, trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Uỷ ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng

1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể từ khi được yêu cầu.

3. Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến các cơ quan khác để phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng mà không thuộc trách nhiệm của người xin cấp giấy phép xây dựng, thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để làm rõ và xử lý.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Quá thời hạn trên nếu không có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ.

4. Giấy phép xây dựng được cấp trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm. Trường hợp do cấp phép chậm mà người xin phép xây dựng khởi công công trình thì người có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng phải bồi thường thiệt hại cho người xin phép xây dựng khi công trình xây dựng bị đình chỉ xử phạt hành chính hoặc không phù hợp với quy hoạch xây dựng, bị buộc phải dỡ bỏ.

6. Kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng đình chỉ xây dựng khi phát hiện có vi phạm. Trường hợp đã có quyết định đình chỉ xây dựng mà người được cấp giấy phép xây dựng vẫn tiếp tục vi phạm thì thu hồi giấy phép xây dựng và chuyển cho cấp có thẩm quyền xử lý.

7. Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện, nước, đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.

8. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

9. Thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

10. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp giấy phép xây dựng.

Điều 23. Gia hạn giấy phép xây dựng

1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp giấy phép xây dựng phải xin gia hạn giấy phép xây dựng.

2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

3. Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn giấy phép xây dựng.

MỤC 3
LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Điều 24. Nguyên tắc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

1. Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án.

2. Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo hai giai đoạn như sau:

a) Giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu.

Việc sơ tuyển nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với yêu cầu của gói thầu để tham dự đấu thầu ở giai đoạn sau.

Tuỳ theo quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu tư thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửi thư mời thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp cho các nhà thầu tham dự hồ sơ mời dự thầu bao gồm các thông tin sơ bộ về gói thầu, bảng các câu hỏi nêu tại Phụ lục số 7 và các nội dung chính của hồ sơ mời dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này. Hồ sơ mời dự thầu có thể được bán hoặc cung cấp miễn phí cho nhà thầu. Nhà thầu tham dự sơ tuyển phải nộp hồ sơ dự thầu kèm theo bảo lãnh dự thầu nhằm bảo đảm nhà thầu đã qua giai đoạn sơ tuyển phải tham dự đấu thầu. Mức bảo lãnh dự thầu do chủ đầu tư quyết định nhưng không vượt quá 1% giá gói thầu.

Chủ đầu tư xem xét, đánh giá năng lực của các nhà thầu dự sơ tuyển để loại bỏ những nhà thầu không đủ điều kiện năng lực theo yêu cầu trong hồ sơ mời dự thầu.

b) Giai đoạn đấu thầu:

Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ mời đấu thầu cho các nhà thầu được lựa chọn vào giai đoạn đấu thầu. Hồ sơ mời đấu thầu có thể được bán hoặc cung cấp miễn phí cho nhà thầu. Nhà thầu tham dự đấu thầu phải nộp hồ sơ đấu thầu kèm theo bảo lãnh đấu thầu nhằm đảm bảo nhà thầu đàm phán ký kết hợp đồng sau khi được tuyên bố trúng thầu. Mức bảo lãnh đấu thầu do chủ đầu tư quyết định nhưng không vượt quá 3% giá gói thầu.

3. Tuỳ theo quy mô, tính chất và yêu cầu của gói thầu, bên mời thầu có thể thực hiện kết hợp hai giai đoạn nêu trên hoặc chỉ thực hiện giai đoạn đấu thầu khi lựa chọn nhà thầu.

4. Nguyên tắc đánh giá, lựa chọn nhà thầu.

a) Trong giai đoạn sơ tuyển, bên mời thầu kiểm tra sự đáp ứng của nhà thầu đối với các yêu cầu của gói thầu và sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá năng lực về kinh nghiệm, kỹ thuật và khả năng tài chính của nhà thầu tham dự;

b) Trong giai đoạn đấu thầu, bên mời thầu xem xét khả năng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của nhà thầu trên cơ sở đánh giá đồng thời các tiêu chí như tiến độ thực hiện, giá dự thầu và tiêu chuẩn của sản phẩm, dịch vụ, các điều kiện hợp đồng và các điều kiện khác do nhà thầu đề xuất nhằm đạt được mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án. Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu có giá dự thầu hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất cho dự án.

5. Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện theo các quy định của Nghị định này và của các văn bản pháp luật về đấu thầu có liên quan.

Điều 25. Yêu cầu chung đối với hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu, hồ sơ dự thầu và hồ sơ đấu thầu

1. Hồ sơ mời dự thầu bao gồm các nội dung chính sau:

a) Thông tin về gói thầu: phạm vi công việc; quy mô, tính chất của gói thầu; loại, cấp công trình; nguồn vốn đầu tư; địa điểm xây dựng công trình;

b) Các câu hỏi về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà thầu quy định tại Phụ lục số 7 kèm theo Nghị định này;

c) Các chỉ dẫn cần thiết cho nhà thầu;

d) Yêu cầu về bảo lãnh dự thầu.

2. Hồ sơ mời đấu thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Các thông tin về thiết kế bao gồm các bản vẽ và thuyết minh nếu có, tiến độ và các điều kiện của chủ đầu tư;

b) Các điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng do bên mời thầu đưa ra áp dụng đối với gói thầu;

c) Yêu cầu hoặc chỉ dẫn nếu có của bên mời thầu đối với nhà thầu về hồ sơ đấu thầu;

d) Yêu cầu về bảo lãnh đấu thầu.

Trường hợp không thực hiện giai đoạn sơ tuyển thì nội dung hồ sơ mời đấu thầu còn phải có các yêu cầu về năng lực nhà thầu.

3. Hồ sơ dự thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Đơn dự thầu theo mẫu quy định;

b) Bảo lãnh dự thầu;

c) Tài liệu chứng minh năng lực nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời dự thầu được thể hiện bằng các biểu mẫu.

4. Hồ sơ đấu thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Các bản vẽ, giải pháp thực hiện, biện pháp kỹ thuật và tiến độ thực hiện;

b) Bảng tính tiên lượng và giá dự thầu;

c) Các đề xuất kỹ thuật nếu có; đề nghị sửa đổi, bổ sung đối với các điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng áp dụng cho gói thầu do bên mời thầu đưa ra;

d) Bảo lãnh đấu thầu.

Điều 26. Thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng

1. Các công trình xây dựng sau đây phải được tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc:

a) Trụ sở cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên;

b) Các công trình văn hoá, thể thao và các công trình công cộng khác có quy mô cấp I, cấp đặc biệt;

c) Các công trình có kiến trúc đặc thù trong đô thị lớn như tượng đài, cầu vượt sông, cầu cạn có quy mô lớn, trung tâm phát thanh, truyền hình, nhà ga đường sắt trung tâm, nhà ga cảng hàng không quốc tế, các công trình là biểu tượng về truyền thống văn hóa, lịch sử của địa phương.

2. Người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình. Tuỳ theo quy mô công trình, điều kiện thời gian, khả năng tài chính và các điều kiện khác, chủ đầu tư có thể tổ chức thi tuyển trong nước hoặc quốc tế. Phương thức lựa chọn thông qua hội đồng thi tuyển hoặc trưng cầu ý kiến của nhân dân.

3. Việc thi tuyển thiết kế kiến trúc được thực hiện theo hồ sơ mời thi tuyển của chủ đầu tư. Nội dung hồ sơ mời thi tuyển phải nêu rõ:

a) Mục đích, yêu cầu của việc thi tuyển; địa điểm xây dựng công trình; nhiệm vụ thiết kế, yêu cầu kiến trúc đối với công trình xây dựng và hướng dẫn việc thi tuyển;

b) Giải thưởng, trách nhiệm và quyền lợi của các đối tượng tham gia thi tuyển;

c) Các quy định khác có liên quan.

4. Tác giả của phương án thiết kế kiến trúc đã lựa chọn được bảo đảm quyền tác giả, được thực hiện lập dự án và các bước thiết kế tiếp theo khi có đủ điều kiện năng lực, nếu không đủ điều kiện năng lực thì có thể liên danh với các tổ chức tư vấn thiết kế có đủ điều kiện năng lực để thực hiện. Trường hợp tác giả được lựa chọn từ chối thực hiện các bước thiết kế tiếp theo thì chủ đầu tư sẽ tiến hành lựa chọn nhà thầu thiết kế phù hợp để thực hiện.

5. Ngoài các công trình bắt buộc phải thi tuyển kiến trúc quy định tại khoản 1 Điều này thì khuyến khích thi tuyển đối với các công trình có yêu cầu về kiến trúc.

6. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thi tuyển thiết kế kiến trúc xây dựng công trình.

Điều 27. Lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình

1. Hồ sơ mời đấu thầu tư vấn ngoài các câu hỏi về năng lực, kinh nghiệm quy định tại phụ lục số 7 kèm theo Nghị định này còn phải có yêu cầu về danh sách chuyên gia cùng với bản chào giá, tiến độ và các đề xuất khác nếu có.

2. Hồ sơ mời đấu thầu tư vấn phải đáp ứng các yêu cầu quy định của hồ sơ mời thầu tư vấn do bên mời thầu đề ra. Nhà thầu tư vấn không phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhưng phải có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.

3. Nhà thầu có hồ sơ đấu thầu đạt số điểm năng lực cao nhất theo quy định được mời đàm phán giá và các điều kiện khác để ký kết hợp đồng. Trường hợp đàm phán không thành công thì bên mời thầu mời nhà thầu có số điểm năng lực cao liền kề đến để đàm phán ký kết hợp đồng.

4. Việc lựa chọn tổng thầu thiết kế xây dựng công trình để thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện như sau:

a) Đối với hồ sơ mời đấu thầu: ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thì hồ sơ mời đấu thầu phải có nội dung yêu cầu tổng thầu thiết kế cung cấp danh sách các thầu phụ và loại công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Trường hợp liên danh để làm tổng thầu thì phải có văn bản thoả thuận liên danh trong đó dự kiến trách nhiệm, công việc của từng thành viên liên danh và người đứng đầu liên danh;

b) Đối với hồ sơ đấu thầu: ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 của Điều này thì còn phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản này;

c) Việc đánh giá, lựa chọn tổng thầu thiết kế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 28. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình

1. Việc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.

2. Trường hợp nếu có ít hơn 5 nhà thầu tham dự sơ tuyển, bên mời thầu có thể mời các nhà thầu này tham dự đấu thầu ngay và kết hợp đánh giá giai đoạn sơ tuyển, giai đoạn đấu thầu để giảm thiểu thời gian lựa chọn nhà thầu.

3. Khi có yêu cầu đặc biệt về thời gian thực hiện dự án, bên mời thầu biết rõ chỉ có một số nhà thầu đủ năng lực thực hiện gói thầu thì có thể mời trực tiếp các nhà thầu này tham dự ngay giai đoạn đấu thầu.

Trường hợp mời trực tiếp một nhà thầu có đủ năng lực thực hiện gói thầu thì bên mời thầu phải đưa ra các yêu cầu đối với gói thầu để nhà thầu đề xuất giá, tiến độ và các giải pháp thực hiện gói thầu. Nếu đề xuất của nhà thầu được chấp thuận thì bên mời thầu tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng.

4. Đánh giá, lựa chọn nhà thầu trúng thầu:

Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theo quy định có giá dự thầu hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất cho dự án.

5. Trường hợp nhà thầu là liên danh thì hồ sơ dự thầu ở giai đoạn sơ tuyển phải kê khai năng lực từng nhà thầu trong liên danh về kinh nghiệm, tài chính và điều kiện kỹ thuật bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công huy động cho gói thầu và văn bản thoả thuận liên danh trong đó phân chia khối lượng công việc, trách nhiệm từng thành viên và nhà thầu đứng đầu liên danh.

6. Việc đấu thầu lựa chọn tổng thầu thi công xây dựng công trình để thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình. Hồ sơ mời dự thầu ngoài các quy định tại khoản 1 Điều 25 phải yêu cầu tổng thầu kê khai danh sách và năng lực các nhà thầu phụ dự kiến.

Tổng thầu được toàn quyền lựa chọn thầu phụ có năng lực phù hợp, đáp ứng yêu cầu của gói thầu và được chủ đầu tư thoả thuận.

Điều 29. Lựa chọn tổng thầu thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC)

1. Tuỳ theo tính chất, quy mô của gói thầu, việc lựa chọn tổng thầu EPC có thể thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 28 của Nghị định này.

2. Hồ sơ mời đấu thầu ngoài các quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này còn phải nêu rõ các yêu cầu, chỉ dẫn của bên mời thầu đối với gói thầu về thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, tổ chức thi công xây dựng, tiến độ thực hiện, chuyển giao công nghệ và các yêu cầu khác.

3. Hồ sơ đấu thầu của tổng thầu EPC phải đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời đấu thầu.

4. Trường hợp lựa chọn trực tiếp một nhà thầu để làm tổng thầu EPC thì chủ đầu tư không phải lập hồ sơ mời dự thầu mà lập ngay hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư với những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Tổng thầu EPC được quyết định lựa chọn nhà thầu phụ.

5. Việc lựa chọn tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng, tổng thầu chìa khoá trao tay thực hiện theo quy định như đối với lựa chọn tổng thầu EPC. Riêng đối với gói thầu chìa khoá trao tay thì tổng thầu còn phải lập dự án và cùng bên mời thầu tiến hành các thủ tục trình duyệt dự án.

MỤC 4
QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 30. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng. Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 31. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

1. Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.

2. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm.

3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án.

4. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.

5. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình.

Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng.

Điều 32. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

1. Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt.

2. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.

3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định.

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.

4. Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.

Điều 33. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.

2. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.

5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.

6. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

Điều 34. Quản lý môi trường xây dựng

1. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.

2. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.

3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.

4. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

MỤC 5
CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 35. Các hình thức quản lý dự án

1. Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây:

a) Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực;

b) Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án.

2. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án. Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Tổ chức, cá nhân quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này.

Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án

1. Chủ đầu tư có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi dự án được phê duyệt;

b) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu và kết quả đấu thầu đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

c) Ký kết hợp đồng với các nhà thầu;

d) Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bản nghiệm thu;

đ) Nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng.

Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Ban Quản lý dự án có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình;

b) Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;

c) Lập hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu;

d) Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo uỷ quyền của chủ đầu tư;

đ) Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực;

e) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết;

g) Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng;

h) Nghiệm thu, bàn giao công trình;

i) Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng.

3. Ban Quản lý dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ điều kiện năng lực và được chủ đầu tư cho phép. Ban Quản lý dự án không được phép thành lập các Ban Quản lý dự án trực thuộc hoặc thành lập các đơn vị sự nghiệp có thu để thực hiện việc quản lý dự án.

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình quy mô lớn, phức tạp hoặc theo tuyến thì Ban Quản lý dự án được phép thuê các tổ chức tư vấn để quản lý các dự án thành phần.

4. Ban Quản lý dự án được ký hợp đồng thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm, năng lực để phối hợp với Ban Quản lý dự án để quản lý các công việc ứng dụng công nghệ xây dựng mới mà tư vấn trong nước chưa đủ năng lực thực hiện hoặc có yêu cầu đặc biệt khác.

Việc thuê tư vấn nước ngoài đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

5. Trường hợp dự án thực hiện theo hình thức tổng thầu, ngoài việc phải thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này Ban Quản lý dự án còn phải thực hiện các công việc sau:

a) Thoả thuận với tổng thầu về hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu mua sắm thiết bị công nghệ chủ yếu và về chi phí mua sắm thiết bị thuộc tổng giá trị của hợp đồng;

b) Phê duyệt danh sách các nhà thầu phụ trong trường hợp chỉ định tổng thầu.

Điều 37. Nhiệm vụ của chủ đầu tư và tổ chức tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án

1. Người quyết định đầu tư quyết định hình thức lựa chọn tư vấn quản lý dự án. Tổ chức tư vấn được lựa chọn phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với quy mô, tính chất của dự án. Tổ chức tư vấn phải là tổ chức tư vấn độc lập.

2. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong trường hợp thuê tư vấn tổ chức quản lý dự án:

a) Lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án đủ điều kiện năng lực phù hợp với dự án;

b) Ký thanh toán cho nhà thầu theo yêu cầu của tư vấn quản lý dự án;

c) Tạo mọi điều kiện cho hoạt động của tổ chức tư vấn quản lý dự án;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại khi thông đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án hoặc nhà thầu làm thất thoát vốn đầu tư.

3. Nhiệm vụ của tổ chức tư vấn quản lý dự án:

a) Kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư phê duyệt;

b) Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn lựa chọn nhà thầu;

c) Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình nếu đủ điều kiện năng lực;

d) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán các hợp đồng đã ký kết; tư vấn quản lý dự án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính chính xác, hợp lý của giá trị thanh toán;

đ) Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của dự án;

e) Nghiệm thu, bàn giao công trình;

g) Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, lập báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng.

Tuỳ điều kiện của dự án, chủ đầu tư có thể giao các nhiệm vụ khác cho tư vấn quản lý dự án và phải được ghi cụ thể trong hợp đồng.

4. Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng. Phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về các hoạt động quản lý dự án tại công trường xây dựng.

MỤC 6
QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 38. Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; định mức kinh tế - kỹ thuật trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt động xây dựng để lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán và thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

2. Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định theo công trình phù hợp với bước thiết kế xây dựng và được biểu hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình.

3. Chi phí dự án đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải được lập và quản lý trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí trong hoạt động xây dựng, hệ thống giá xây dựng và cơ chế chính sách có liên quan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ các nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở có liên quan lập các bảng giá vật liệu, nhân công và chi phí sử dụng máy thi công xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương để ban hành và hướng dẫn áp dụng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

5. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 39. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí khác bao gồm cả vốn lưu động đối với các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng.

2. Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình.

3. Tổng mức đầu tư dự án được xác định trên cơ sở khối lượng các công việc cần thực hiện của dự án, thiết kế cơ sở, suất vốn đầu tư, chi phí chuẩn xây dựng, chi phí xây dựng của các dự án có tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện.

4. Tổng mức đầu tư dự án chỉ được điều chỉnh khi dự án được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

5. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được người quyết định đầu tư cho phép và được thẩm định lại đối với các phần thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Đối với các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư xây dựng công trình tự quyết định việc điều chỉnh.

Điều 40. Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình

1. Dự toán xây dựng được xác định theo công trình xây dựng. Dự toán xây dựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việc của các hạng mục thuộc công trình.

Dự toán xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết kế hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình và đơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó. Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng.

2. Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở để ký kết hợp đồng, thanh toán giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trong các trường hợp chỉ định thầu; là cơ sở xác định giá thành xây dựng công trình.

3. Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình, được xác định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế 1 bước và 2 bước và là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình.

Tổng dự toán bao gồm tổng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác thuộc dự án. Đối với dự án chỉ có một công trình thì dự toán xây dựng công trình đồng thời là tổng dự toán.

4. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước khi khởi công xây dựng công trình phải có thiết kế, dự toán và tổng dự toán được duyệt. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A nếu chưa có tổng dự toán được duyệt nhưng cần thiết phải khởi công thì công trình, hạng mục công trình khởi công phải có thiết kế và dự toán được duyệt. Chậm nhất là đến khi thực hiện được 30% giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư phải có tổng dự toán được phê duyệt.

5. Điều chỉnh dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình:

a) Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình chỉ được điều chỉnh khi xảy ra một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

b) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nếu tổng dự toán được điều chỉnh vượt tổng dự toán đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải thẩm định, phê duyệt lại và báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt của mình. Trong trường hợp tổng dự toán đã được điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư đã phê duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép

Điều 41. Tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình

Việc tạm ứng vốn được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và được quy định như sau:

1. Đối với hợp đồng tư vấn, mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị của hợp đồng bố trí cho công việc phải thuê tư vấn. Đối với các hợp đồng tư vấn do tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện, việc tạm ứng theo thông lệ quốc tế.

2. Đối với gói thầu thi công xây dựng:

a) Gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên mức tạm ứng vốn bằng 10% giá trị hợp đồng;

b) Gói thầu từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng mức tạm ứng vốn bằng 15% giá trị hợp đồng;

c) Gói thầu dưới 10 tỷ đồng mức tạm ứng vốn bằng 20% giá trị hợp đồng.

3. Đối với việc mua sắm thiết bị, tuỳ theo giá trị của gói thầu mức tạm ứng vốn do hai bên thoả thuận nhưng không nhỏ hơn 10% giá trị của gói thầu. Một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công xây dựng và một số loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa được tạm ứng vốn. Mức tạm ứng vốn theo nhu cầu cần thiết của việc sản xuất, nhập khẩu và dự trữ các loại vật tư nói trên.

4. Đối với các gói thầu hay dự án thực hiện theo hợp đồng EPC, việc tạm ứng để mua sắm thiết bị được căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng. Các công việc khác, mức tạm ứng bằng 15% giá trị của phần việc ghi trong hợp đồng.

5. Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng được thực hiện theo kế hoạch giải phóng mặt bằng.

6. Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì mức tạm ứng vốn không vượt quá kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu.

7. Việc thu hồi vốn tạm ứng bắt đầu khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt từ 20% đến 30% giá trị hợp đồng. Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và được thu hồi hết khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Đối với các công việc giải phóng mặt bằng, việc thu hồi vốn tạm ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng.

Điều 42. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình

1. Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết.

2. Những dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nước ngoài hoặc gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng ký với Chính phủ Việt Nam có quy định về tạm ứng, thanh toán vốn khác thì thực hiện theo Hiệp định đã ký.

3. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảo hành công trình.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định, chủ đầu tư phải thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho nhà thầu. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị giải ngân tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán.

Cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại việc thanh toán chậm do lỗi của mình gây ra.

5. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành thì phải trả khoản lãi theo lãi suất ngân hàng do các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán.

6. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Điều 43. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

2. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Riêng các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán.

4. Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư sử dụng đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý để trực tiếp thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc thẩm tra lại đối với các dự án thuê kiểm toán vốn đầu tư trước khi phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và 9 tháng đối với các dự án nhóm B và 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng.

6. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về quyết toán vốn đầu tư; hướng dẫn chi tiết về quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành, kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư; định kỳ hoặc đột xuất thẩm định lại các quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

7. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí đầu tư xây dựng đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng làm căn cứ lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư, xác định giá trị tài sản cố định và tài sản lưu động bàn giao cho sản xuất kinh doanh.

CHƯƠNG IV
HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Điều 44. Nguyên tắc chung ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng

1. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) được ký kết sau khi Bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định.

2. Hợp đồng xây dựng phải được xác lập bằng văn bản theo mẫu do Bộ Xây dựng quy định.

3. Việc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật về hợp đồng khác có liên quan.

Điều 45. Hồ sơ hợp đồng xây dựng

1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng. Nội dung cơ bản của hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 108 của Luật Xây dựng.

2. Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc, tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm toàn bộ hoặc một phần các nội dung sau:

a) Thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu;

b) Điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng;

c) Hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu;

d) Đề xuất của nhà thầu;

đ) Các chỉ dẫn kỹ thuật;

e) Các bản vẽ thiết kế;

g) Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;

h) Các bảng, biểu;

i) Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đối với tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác nếu có;

k) Các tài liệu khác có liên quan.

3. Các bên ký kết hợp đồng được thoả thuận về thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu giữa các tài liệu có quy định khác nhau.

Bộ Xây dựng hướng dẫn về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Điều 46. Đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng

1. Tuỳ theo quy mô, tính chất và yêu cầu về thời gian thực hiện dự án, chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu chính. Nhà thầu chính có thể ký hợp đồng để thực hiện công việc với một hoặc nhiều nhà thầu phụ. Khối lượng công việc do các nhà thầu phụ thực hiện không được vượt quá 30% khối lượng công việc của hợp đồng.

2. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng.

3. Trường hợp nhà thầu là liên danh, thì các nhà thầu trong liên danh phải cử người đại diện liên danh để đàm phán. Nhà thầu đứng đầu liên danh hoặc tất cả nhà thầu tham gia liên danh phải ký vào hợp đồng xây dựng tuỳ theo yêu cầu của bên giao thầu. Các nhà thầu trong liên danh phải chịu trách nhiệm chung và riêng trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng công trình theo hợp đồng đã ký kết.

4. Việc đàm phán, ký kết hợp đồng phải căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà thầu, điều kiện thực hiện công việc, hồ sơ mời đấu thầu, hồ sơ đấu thầu, đề xuất của nhà thầu được lựa chọn và các tài liệu có liên quan khác.

5. Tuỳ theo sự thoả thuận, các bên trong hợp đồng xây dựng có thể uỷ thác để điều phối, giám sát, thực hiện nghiệm thu công việc theo hợp đồng.

6. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng ký kết hợp đồng trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Điều 47. Phương thức thanh toán trong hợp đồng xây dựng

Căn cứ thời gian thực hiện hợp đồng, tính chất hợp đồng, các bên tham gia thoả thuận áp dụng một hoặc kết hợp các phương thức thanh toán sau:

1. Thanh toán theo giá trọn gói (giá khoán gọn): bên giao thầu thanh toán cho nhà thầu theo giá khoán gọn trong hợp đồng, được áp dụng cho gói thầu được xác định rõ về khối lượng, chất lượng và thời gian. Trường hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng nhưng không do nhà thầu gây ra sẽ được người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Số lần thanh toán có thể theo giai đoạn, theo phần công việc đã hoàn thành hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng.

2. Thanh toán theo đơn giá cố định: bên giao thầu thanh toán cho nhà thầu các công việc hoàn thành theo đơn giá đã được xác định trước trong hợp đồng. Giá trị được thanh toán xác định bằng cách nhân khối lượng công việc hoàn thành thực tế với đơn giá đã được xác định trước trong hợp đồng. Trường hợp khối lượng phát sinh lớn hơn 20 % khối lượng ban đầu trong hợp đồng thì đơn giá phần khối lượng phát sinh được phép thoả thuận lại.

3. Thanh toán theo giá điều chỉnh: áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm ký hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng và khối lượng hoặc có biến động lớn về giá cả do Nhà nước thay đổi và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng.

CHƯƠNG V
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Điều 48. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân

1. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định của Nghị định này.

2. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

3. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; chủ trì các đồ án thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.

4. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc tư vấn quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trường, giám sát thi công xây dựng không được đồng thời đảm nhận quá một công việc theo chức danh trong cùng một thời gian.

Cá nhân đảm nhận các chức danh theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều này chỉ được ký hợp đồng lao động dài hạn với một tổ chức theo quy định của pháp luật.

5. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.

6. Một tổ chức tư vấn được thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc về lập dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình không được ký hợp đồng tư vấn giám sát với chủ đầu tư đối với công trình do mình thiết kế; nhà thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát.

Tổ chức tư vấn khi thực hiện công việc tư vấn nào thì được xếp hạng theo công việc tư vấn đó.

7. Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng, chủ đầu tư phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực tại Nghị định này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc.

Điều 49. Chứng chỉ hành nghề

1. Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư, kiến trúc sư có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng.

2. Chứng chỉ hành nghề được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trị trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ hành nghề phải nêu rõ phạm vi và lĩnh vực được phép hành nghề.

3. Chứng chỉ hành nghề do Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giúp Bộ trưởng cấp chứng chỉ hành nghề.

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc cấp chứng chỉ hành nghề; quy định chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn.

Điều 50. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng, có kinh nghiệm trong công tác thiết kế tối thiểu 5 năm và đã tham gia thiết kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

Điều 51. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư

Người được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký, có kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình.

Điều 52. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình

1. Người được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký; đã trực tiếp tham gia thiết kế, thi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm; đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng.

2. Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp; đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm; đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng. Chứng chỉ này chỉ được sử dụng hành nghề trong phạm vi vùng sâu, vùng xa.

Điều 53. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án

1. Năng lực của Chủ nhiệm lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại công trình. Chủ nhiệm lập dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với tính chất, yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

a) Hạng 1:

Có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 7 năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc là chủ nhiệm thiết kế hạng 1 đối với công trình cùng loại dự án.

b) Hạng 2:

Có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 5 năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chủ nhiệm thiết kế hạng 2 trở lên đối với công trình cùng loại dự án.

c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có bằng cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại dự án, có thời gian liên tục làm công tác lập dự án, thiết kế tối thiểu 5 năm thì được công nhận là chủ nhiệm lập dự án hạng 2.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;

b) Hạng 2: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án nhóm B, C cùng loại;

c) Đối với cá nhân chưa xếp hạng được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình cùng loại.

Điều 54. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án

1. Năng lực của tổ chức lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án như sau:

a) Hạng 1:

Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1 công trình cùng loại.

b) Hạng 2:

Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2 công trình cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;

b) Hạng 2: được lập dự án nhóm B, C cùng loại;

c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng chỉ được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình cùng loại.

Điều 55. Điều kiện năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án

1. Năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án. Giám đốc tư vấn quản lý dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

a) Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1:

- Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 7 năm, đã là giám đốc hoặc phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1.

b) Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2:

- Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 5 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2.

c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm được giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2.

2. Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án thì giám đốc quản lý dự án phải có năng lực tương ứng với giám đốc tư vấn quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;

b) Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C.

Điều 56. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án

1. Năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1:

- Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 phù hợp với loại dự án;

- Có tối thiểu 30 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế;

- Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2 phù hợp với loại dự án;

- Có tối thiểu 20 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế;

- Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;

b) Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C;

c) Các tổ chức chưa đủ điều kiện xếp hạng được thực hiện quản lý dự án đối với các dự án chỉ yêu cầu Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.

Điều 57. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng

1. Năng lực của chủ nhiệm khảo sát được phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã là chủ nhiệm khảo sát hạng 2 và đã chủ nhiệm 5 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp II;

b) Hạng 2: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã tham gia 3 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II hoặc 4 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp III, kể từ khi có chứng chỉ hành nghề kỹ sư.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được làm chủ nhiệm khảo sát cùng loại công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV;

b) Hạng 2: được làm chủ nhiệm khảo sát cùng loại công trình cấp II, cấp III và cấp IV;

c) Đối với khảo sát địa hình, các chủ nhiệm khảo sát được làm chủ nhiệm khảo sát các loại quy mô.

Điều 58. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng

1. Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng được phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1:

- Có ít nhất 20 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát, trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 1;

- Có đủ thiết bị phù hợp với từng loại khảo sát và phòng thí nghiệm hợp chuẩn;

- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp II.

b) Hạng 2:

- Có ít nhất 10 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 2;

- Có đủ thiết bị khảo sát để thực hiện từng loại khảo sát;

- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp II hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp III.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được thực hiện nhiệm vụ khảo sát cùng loại công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV;

b) Hạng 2: được thực hiện nhiệm vụ khảo sát cùng loại công trình cấp II, cấp III và cấp IV;

c) Đối với khảo sát địa hình, chỉ các tổ chức khảo sát hạng 1 và 2 mới được thực hiện khảo sát địa hình các loại quy mô.

Điều 59. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình

1. Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1:

- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;

- Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;

- Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công trình cấp II cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cùng loại cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV và làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A, B, C cùng loại;

b) Hạng 2: được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cùng loại cấp II, cấp III và cấp IV và được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại.

Điều 60. Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình

1. Chủ trì thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1:

- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;

- Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;

- Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã tham gia thiết kế 5 công trình cùng loại.

c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình, có thời gian liên tục làm công tác thiết kế tối thiểu 5 năm thì được làm chủ trì thiết kế công trình cấp III, cấp IV, trừ các công trình quy định tại Điều 28 của Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV;

b) Hạng 2: được làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp II, cấp III và cấp IV.

Điều 61. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình

1. Năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:

a) Hạng 1:

- Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1;

- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;

- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 2;

- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;

- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I , cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;

b) Hạng 2: được thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án nhóm B, C cùng loại;

c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng được thiết kế công trình cấp IV cùng loại, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của công trình cùng loại.

Điều 62. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình

1. Năng lực của tổ chức giám sát công trình được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:

a) Hạng 1:

- Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp;

- Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp;

- Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II, hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV cùng loại;

b) Hạng 2: được giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp II, III và IV cùng loại;

c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại.

Điều 63. Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trường

1. Năng lực của chỉ huy trưởng công trường được phân thành 2 hạng. Chỉ huy trưởng công trường phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

a) Hạng 1:

- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 7 năm;

- Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm;

- Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm thi công tối thiểu 5 năm được giữ chức danh chỉ huy trưởng hạng 2.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được làm chỉ huy trưởng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV cùng loại;

b) Hạng 2: được làm chỉ huy trưởng công trình từ cấp II, III và IV cùng loại.

Điều 64. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình

1. Năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:

a) Hạng 1:

- Có chỉ huy trưởng hạng 1 cùng loại công trình;

- Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng;

- Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận;

- Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;

- Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có chỉ huy trưởng hạng 2 trở lên cùng loại công trình;

- Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng;

- Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận;

- Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;

- Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;

b) Hạng 2: được thi công xây dựng công trình từ cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;

c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng được thi công công trình cải tạo, sửa chữa có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng, nhà ở riêng lẻ.

Điều 65. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình

1. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình như sau:

a) Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực hành nghề;

b) Có đăng ký kinh doanh hoạt động hành nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Cá nhân hành nghề độc lập khảo sát xây dựng chỉ được tư vấn cho chủ đầu tư về việc lập nhiệm vụ khảo sát, thẩm định để phê duyệt kết quả từng loại khảo sát phù hợp với chứng chỉ;

b) Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng công trình được thiết kế các công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ;

c) Cá nhân hành nghề giám sát thi công xây dựng độc lập được giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ.

3. Cá nhân hành nghề độc lập khi hoạt động phải thực hiện theo các quy định của pháp luật.

Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề

1. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề có quyền:

a) Sử dụng chứng chỉ hành nghề để thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật;

b) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm các quy định về cấp chứng chỉ hành nghề.

2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề có nghĩa vụ:

a) Tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ liên quan tới việc cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng;

b) Chỉ được thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, giám sát thi công xây dựng trong phạm vi chứng chỉ hành nghề cho phép;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ, chất lượng các công việc do mình thực hiện;

d) Không được tẩy xoá, cho mượn chứng chỉ hành nghề.

Điều 67. Điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài lập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng tại Việt Nam

Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hành nghề lập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng tại Việt Nam phải đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng về cấp chứng chỉ hành nghề.

CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 68. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng giám đốc các doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thực hiện chuyển tiếp.

2. Các dự án được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải trình duyệt lại dự án, các nội dung công việc tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Điều 69. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các quy định về hoạt động xây dựng tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo các Nghị định của Chính phủ: số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003; thay thế các nội dung về đấu thầu xây dựng quy định tại Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo các Nghị định của Chính phủ: số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999, số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 và số 66/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2003 mà trái với các quy định về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng tại Nghị định này của Chính phủ./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 517
16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 130/2007/TT-BTC Thông tư số 130/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 36/2007/QĐ-BYT Quyết định số 36/2007/QĐ-BYT Ban hành Quy trình thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 02/2007/QĐ-BNN Quyết định số 02/2007/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 2 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 03/2007/TT-BCN Thông tư số 03/2007/TT-BCN Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn Hết hiệu lực 90/2007/QĐ-BTC Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách Hết hiệu lực 03/2008/TT-BXD Thông tư số 03/2008/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Hết hiệu lực 51/2008/QĐ-BTC Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách Hết hiệu lực 10/2008/QĐ-BXD Quyết định số 10/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành quy định điều kiện năng lực của nhà thầu khi thi công công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt Hết hiệu lực 07/2006/QĐ-BNN Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN Về việc Ban hành giá Quy hoạch Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 5361/BTC-CST Công văn số 5361/BTC-CST Công văn về việc phí thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng Còn hiệu lực 128/2007/TT-BTC Thông tư số 128/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc sử dụng nguồn vốn để cải tạo, xây dựng mới và bảo trì công sở; xác định giá trị tài sản công sở của các cơ quan hành chính nhà nước Còn hiệu lực 2173/QĐ-BTC Quyết định số 2173/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 138/2007/TT-BTC Thông tư số 138/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La Hết hiệu lực 107/2007/TT-BTC Thông tư số 107/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 120/2008/TT-BTC Thông tư số 120/2008/TT-BTC Hướng dẫn về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài. Còn hiệu lực 75/2008/TT-BTC Thông tư số 75/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. Hết hiệu lực 46/2008/TT-BTC Thông tư số 46/2008/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 Hết hiệu lực 133/2007/TT-BTC Thông tư số 133/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Hết hiệu lực 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT Hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, trạm phát sóng di dộng ở đô thị Còn hiệu lực 3836/QĐ-BCN Quyết định số 3836/QĐ-BCN Về việc ban hành Đơn giá Quy hoạch phát triển điện lực Hết hiệu lực 64/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 64/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban quản lý dự án trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư" Hết hiệu lực 119/2008/TT-BTC Thông tư số 119/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. Hết hiệu lực 2014/QĐ-BCN Quyết định số 2014/QĐ-BCN Ban hành Quy định tạm thời nội dung tính toán phân tích kinh tế, tài chính đầu tư và khung giá mua bán điện các dự án nguồn điện Còn hiệu lực 1795/QĐ-BXD Quyết định số 1795/QĐ-BXD Phê duyệt dự án đầu tư “Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường bãi rác vũng đục, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” Còn hiệu lực 22/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải Hết hiệu lực 3783/QĐ-BCN Quyết định số 3783/QĐ-BCN Về việc ban hành định mức – đơn giá sản xuất kết cấu thép mạ kẽm nóng các công trình điện Còn hiệu lực 37/2007/QĐ-BYT Quyết định số 37/2007/QĐ-BYT Ban hành Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình y tế sử dụng ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 8577/BTC-CST Văn bản khác số 8577/BTC-CST về việc lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng Còn hiệu lực 110/2006/QĐ-BNN Quyết định số 110/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 9 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 109/2006/QĐ-BNN Quyết định số 109/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 10 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 111/2006/QĐ-BNN Quyết định số 111/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 8 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 113/2006/QĐ-BNN Quyết định số 113/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 5 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 498/2006/QĐ-UBND Quyết định số 498/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng theo giấy phép Hết hiệu lực 71/2005/TT-BTC Thông tư số 71/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư dự án Xây dựng đường Ôtô cao tốc TP Hồ Chí Minh - Trung Lương Còn hiệu lực 112/2006/QĐ-BNN Quyết định số 112/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 6 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 33/2008/TT-BNN Thông tư số 33/2008/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số điều thuộc Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập Còn hiệu lực 18/2006/TT-BNN Thông tư số 18/2006/TT-BNN Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình (sử dụng vốn ngân sách nhà nước) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Hết hiệu lực 64/2005/TT-BTC Thông tư số 64/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư Dự án mở rộng và hoàn thiện đường Láng - Hòa Lạc Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý Hết hiệu lực 115/2006/QĐ-BNN Quyết định số 115/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 3 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN Còn hiệu lực 114/2006/QĐ-BNN Quyết định số 114/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 4 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 02/2005/TT-BXD Thông tư số 02/2005/TT-BXD Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng Hết hiệu lực 44/2007/QĐ-BNN Quyết định số 44/2007/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 7 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 103/2005/QĐ-UB Quyết định số 103/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La. Còn hiệu lực 73/2007/TT-BTC Thông tư số 73/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, thị trấn Hết hiệu lực 39/2006/QĐ-BNN Quyết định số 39/2006/QĐ-BNN Sửa đổi, bổ sung một số điều trong các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý xây dựng công trình; Cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt, bão; Ban Quản lý Trung ương dự án Thuỷ lợi; các Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi trực thuộc Bộ Còn hiệu lực 12/2006/CT-BXD Chỉ thị số 12/2006/CT-BXD Về việc tăng cường chất lượng và hiệu quả của công tác khảo sát xây dựng Còn hiệu lực 08/2005/TT-BXD Thông tư số 08/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và xử lý chuyển tiếp thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ Hết hiệu lực 117/2006/QĐ-BNN Quyết định số 117/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 1 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 04/2005/TT-BXD Thông tư số 04/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 185/2006/QĐ-UBND Quyết định số 185/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy định quản lý, bảo vệ công trình thoát nước công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 06/2006/TT-BXD Thông tư số 06/2006/TT-BXD Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình Hết hiệu lực 2092/QĐ-UBND Quyết định số 2092/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 577/QĐ-UBND Quyết định số 577/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 35/2005/QĐ-BNN Quyết định số 35/2005/QĐ-BNN Về việc công bố văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực Còn hiệu lực 4100/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4100/2005/QĐ-UBND Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý Còn hiệu lực 06/2005/TT-BXD Thông tư số 06/2005/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công Hết hiệu lực 07/2005/TT-BXD Thông tư số 07/2005/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự ánđầu tư xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng Hết hiệu lực 78/2006/QĐ-UBND Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Phê duyệt bảng giá ca máy và thiết bị thi công Hết hiệu lực 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 876/QĐ-UBND Quyết định số 876/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật và quy trình giao vốn hỗ trợ (áp dụng đối với các công trình xây dựng thực hiện theo Quyết định số 4100/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với công trình cấp huyện quản lý) Còn hiệu lực 2056/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2056/2006/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phần Xây dựng Hết hiệu lực 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật Còn hiệu lực 4572/2006/QĐ-UBND Quyết định số 4572/2006/QĐ-UBND Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2006 -2015 và định hướng phát triển đến năm 2020” Hết hiệu lực 15/2005/QĐ-BXD Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, Kỹ sư hoạt động xây dựng Hết hiệu lực 2388/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2388/2005/QĐ-UBND V/v Ủy quyền cấp giấy phép xây dựng Hết hiệu lực 02/2006/TT-BXD Thông tư số 02/2006/TT-BXD Hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng Hết hiệu lực 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị Hết hiệu lực 1487/QĐ-UBND Quyết định 1487/QĐ-UBND năm 2008 về việc tạm giao kế hoạch đầu tư sửa chữa, cải tạo; mua sắm trang thiết bị cho các trường học do Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp ban hành Còn hiệu lực 1460/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1460/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 92/2005/QĐ-UBHN Quyết định 92/2005/QĐ-UBHN thành lập tổ công tác giúp việc cho Ban đơn giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành Hết hiệu lực 91/2005/QĐ-UBHN Quyết định 91/2005/QĐ-UBHN thành lập Ban đơn giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành Hết hiệu lực 2722/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2722/2007/QĐ-UBND Về việc đính chính Đơn giá XDCB ban hành kèm theo Quyết định số 2279/2006/QĐ-UBND ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 1461/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1461/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và lập dự toán các công trình thuộc Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn giai đoạn 2007-2010 trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 2866/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2866/2008/QĐ-UBND Uỷ quyền giải quyết một số thủ tục trong công tác đầu tư xây dựng công trình thuộc Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên Hết hiệu lực 52/2005/QĐ-UB Quyết định số 52/2005/QĐ-UB Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng các công trình xây dựng thuộc Dự án Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 2368/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2368/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 12/2005/TT-BXD Thông tư số 12/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng Hết hiệu lực 1166/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1166/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 4466/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4466/2005/QĐ-UBND V/v phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Luật Xây dựng Hết hiệu lực 4469/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4469/2005/QĐ-UBND V/v Thu hồi và bãi bỏ các quyết định về phân cấp, ủy quyền trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng do UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành đã hết hiệu lực Còn hiệu lực 4467/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4467/2005/QĐ-UBND V/v phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Luật Xây dựng Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. Hết hiệu lực 21/2007/CT-UBND Chỉ thị số 21/2007/CT-UBND Về việc giao nhiệm vụ chủ đầu tư và sắp xếp các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 1737/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1737/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý dự án xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước (không nhằm mục đích kinh doanh) trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 570/QĐ-UBND Quyết định số 570/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thu lệ phí thẩm định dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 93/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 93/2008/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn bổ sung mới 21 danh mục công trình đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 của Nghị quyết số 75/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn điều chỉnh kế hoạch vốn và danh mục công trình đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Còn hiệu lực 2666/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2666/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá vận chuyển, bốc xếp vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện Côn Đảo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 14/2005/TT-BXD Thông tư số 14/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng Hết hiệu lực 4090/2007/QĐ-UBND Quyết định số 4090/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và uỷ quyền trong quản lý đầu tư xây dựng từ vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thanh Hoá Hết hiệu lực 1122/QĐ-UBND Quyết định số 1122/QĐ-UBND “V/v Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc” Còn hiệu lực 94/2006/QĐ-UB Quyết định số 94/2006/QĐ-UB Về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình thành phố hà nội (phần xây dựng) Hết hiệu lực 76/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2008/NQ-HĐND Về phê chuẩn định hướng đầu tư, danh mục công trình xây dựng cơ bản chủ yếu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2011 Còn hiệu lực 03/2006/TT-BXD Thông tư số 03/2006/TT-BXD Hướng dẫn bổ sung một số nội dung của các Thông tư số 02/2005/TT-BXD; Thông tư số 04/2005/TT-BXD và Thông tư số 06/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng Hết hiệu lực 4242/2007/QĐ-UBND Quyết định số 4242/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa năm 2008 Hết hiệu lực 2051/QĐ-UBND Quyết định số 2051/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban quản lý dự án giao thông trên cơ sở hợp nhất Ban quản lý dự án giao thông nông thôn và Ban quản lý các dự án giao thông Hết hiệu lực 952/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 952/2006/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT, THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG, BIỆN PHÁP-THI CÔNG, DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH QUYẾT TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SỬA CHỮA, CẢI TẠO, MỞ RỘNG, NÂNG CẤP THUỘC NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP THỦY LỢI CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG Hết hiệu lực 2055/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2055/2006/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 2466/QĐ-UBND Quyết định 2466/QĐ-UBND năm 2007 về duyệt dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư trong khu quy hoạch đầu tư xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm trên địa bàn Quận 2 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 10/2005/QĐ-BXD Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 09/2005/TT-BXD Thông tư số 09/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng Hết hiệu lực 37/2007/QĐ-UB Quyết định số 37/2007/QĐ-UB Ban hành định mức dự toán công tác trồng tre chắn sóng bảo vệ đê thành phố hà nội Hết hiệu lực 46/2008/QĐ-UBND Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thành lập và đổi tên Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Ngã Bảy Còn hiệu lực 711/2007/QĐ-UBND Quyết định số 711/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Qui định thời gian giải quyết một số thủ tục đầu tư đối với các dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 614/2006/QĐ-UBND Quyết định số 614/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số điểm về bảo đảm an toàn công trình lân cận, vệ sinh môi trường trong xây dựng công trình tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Hết hiệu lực 755/QĐ-SGTVT Quyết định 755/QĐ-SGTVT phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cầu Nam Lý (Thay thế đập Rạch Chiếc) do Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 2967/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2967/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thừa Thiên Huế: Phần lắp đặt Hết hiệu lực 33/2005/QĐ-BXD Quyết định số 33/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt" Hết hiệu lực 78/2005/TTLT/BTC-BYT Thông tư liên tịch số 78/2005/TTLT/BTC-BYT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giải ngân dự án "Chăm sóc sức khoẻ nhân dân các tỉnh Tây Nguyên" sử dụng vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á và nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Thụy Điển Còn hiệu lực 14/2006/QĐ-BYT Quyết định số 14/2006/QĐ-BYT Ban hành Quy trình quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế sử dụng ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 75/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2008/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn điều chỉnh kế hoạch vốn và danh mục công trình đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Còn hiệu lực 1410/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1410/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hết hiệu lực 25/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 25/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về việc áp dụng tiêu chuẩntrong xây dựng công trình giao thông Hết hiệu lực 75/2006/QĐ-UBND Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Ủy quyền phê duyệt dự toán vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch ngân sách tỉnh quản lý Hết hiệu lực 71/QĐ-UBND Quyết định số 71/QĐ-UBND Về việc lập, thẩm định, phê duyệt Tổng mặt bằng xây dựng công trình thuộc Dự án đầu tư Còn hiệu lực 21/2007/QĐ-BXD Quyết định số 21/2007/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định các yêu cầu về tiêu chuẩn xây dựng công sở các cơ quan hành chính nhà nước Còn hiệu lực 2121/QĐ-UBND Quyết định số 2121/QĐ-UBND Về việc quy định khu vực phải xin giấy phép xây dựng khi xây dựng, lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động loại II trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực 1720/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1720/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 553/QĐ-UBND Quyết định số 553/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình cho cấp huyện, xã thuộc địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 96/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 96/2008/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHAN THIẾT Còn hiệu lực 15/2005/QĐ-UBND Quyết định số 15/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định khuyến khích đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 2939/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2939/2005/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định đầu tư phát triển giao thông nông thôn từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động nhân dân đóng góp Hết hiệu lực 2144/QĐ-UBND Quyết định số 2144/QĐ-UBND V/v ban hành Bộ đơn giá định mức dự toán xây dựng công trình, phần khảo sát, áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 4221/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4221/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 45/2006/QĐ-UBND Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND Về Phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phươngquản lý Hết hiệu lực 30/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 30/2007/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Kế toán - Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 01/2006/QĐ-NHNN ngày 16/01/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Còn hiệu lực 232/2006/QĐ-UBND Quyết định 232/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý đầu tư Dự án khu đô thị Nam Trung Yên do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 131/2007/QĐ-UBND Quyết định số 131/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo trì, khai thác, nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính giữa Sở Giao thông - Công chính và Ủy ban nhân dân các quận - huyện. Còn hiệu lực 54/2008/QĐ-UB Quyết định số 54/2008/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND thành phố Hà Nội quản lý Hết hiệu lực 1974/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1974/2006/QĐ-UBND V/v phê duyệt “quy hoạch phát triển chợ - siêu thị - trung tâm thương mại tỉnh thừa thiên huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Còn hiệu lực 3292/QĐ-UBND Quyết định số 3292/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn đầu tư thuộc chương trình 135 năm 2006 Hết hiệu lực 1640/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1640/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 18/2007/QĐ-BBCVT Quyết định số 18/2007/QĐ-BBCVT Về việc ban hành Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông Hết hiệu lực 4499/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4499/2005/QĐ-UBND Về việc ủy quyền, phân cấp cấp giấy phép xây dựng Còn hiệu lực 3160/QĐ-UBND Quyết định số 3160/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng mạng lưới điện hạ áp nông thôn phục vụ cho việc đánh giá, bàn giao tài sản lưới điện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 2302/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2302/2005/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí cho tổ chức tôn giáo Và chức sắc tôn giáo Hết hiệu lực 4241/QĐ-UBND Quyết định 4241/QĐ-UBND năm 2007 quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện hai dự án Khu chợ Văn Thánh, quận Bình Thạnh và Dự án Khu tam giác Trần Hưng Đạo – Phạm Ngũ Lão – Nguyễn Thái Học, quận 1 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 2058/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2058/2006/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Phần khảo sát xây dựng Hết hiệu lực 3925/QĐ-UBND Quyết định số 3925/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình 135 đã giao kế hoạch năm 2006. Còn hiệu lực 11/2005/QĐ-BXD Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình Hết hiệu lực 780/2008/QĐ-UBND Quyết định số 780/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Hết hiệu lực 3132/QĐ-UBND Quyết định số 3132/QĐ-UBND V/v Phê duyệt kế hoạch tu bổ đê điều địa phương năm 2007. Còn hiệu lực 02/2007/TT-BXD Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ Hết hiệu lực 1933/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1933/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 3924/QĐ-UBND Quyết định số 3924/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình 135 đã giao kế hoạch năm 2006. Còn hiệu lực 3322/QĐ-UBND Quyết định 3322/QĐ-UBND năm 2007 duyệt dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư trong khu vực quy hoạch đầu tư xây dựng cầu Phú Long trên địa bàn quận 12 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 3930/QĐ-UBND Quyết định số 3930/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2006 Còn hiệu lực 5336/QĐ-UBND Nghị quyết số 5336/QĐ-UBND về duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để đầu tư xây dựng Trung tâm Viện Trường Y tế tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 1414/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1414/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thẩm định công nghệ và quản lý chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 117/2007/QĐ-UBND Quyết định 117/2007/QĐ-UBND bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước dự án đầu tư sân Golf 36 lỗ có diện tích 250ha của Công ty Liên doanh Phú Mỹ Hưng tại xã Phước Kiển huyện Nhà Bè cho Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới Nam thành phố Hồ Chí Minh do UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 20/2007/TT-BTC Thông tư số 20/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng chi phí thăm dò, khai quật khảo cổ khi cải tạo, xây dựng công trình Còn hiệu lực 211/2006/QĐ-UBND Quyết định 211/2006/QĐ-UBND hủy bỏ Quy chế khuyến khích đầu tư xây dựng khách sạn cao cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Quyết định 78/2006/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 1766/2005/QĐ-UB Quyết định số 1766/2005/QĐ-UB Ban hành quy định phân cấp quản lý, đầu tư, xây dựng công trình Còn hiệu lực 54/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2007/NQ-HĐND Về phê chuẩn định hướng đầu tư, danh mục công trình xây dựng cơ bản chủ yếu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2009 Còn hiệu lực 1182/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1182/2008/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp cho ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô Hết hiệu lực 22/2007/QĐ-UB Quyết định số 22/2007/QĐ-UB Ban hành quy định về quy trình giải quyết một số thủ tục hành chính trong quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố hà nội Hết hiệu lực 31/2006/QĐ-BXD Quyết định số 31/2006/QĐ-BXD Ban hành quy định công khai thủ tục hành chính và thái độ tác phong của cán bộ, công chức trong việc cấp giấy phép xây dựng, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam Hết hiệu lực 162/2005/QĐ-UBND Quyết định 162/2005/QĐ-UBND về trình tự thủ tục và phân cấp thực hiện chính sách tài chính cho việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 4595/QĐ-UBND Quyết định 4595/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi mục 6 điều 3 quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện hai dự án khu chợ Văn Thánh, quận Bình Thạnh và dự án khu tam giác Trần Hưng Đạo – Phạm Ngũ Lão – Nguyễn Thái Học, quận 1 do UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 12/2005/QĐ-BXD Quyết định số 12/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình Hết hiệu lực 05/2005/TT-BXD Thông tư số 05/2005/TT-BXD Hướng dẫn thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng Hết hiệu lực 1409/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1409/2008/QĐ-UBND về việc ủy quyền phê duyệt tổng dự toán và quyết toán các dự án, công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hết hiệu lực 4898/QĐ-UBND Quyết định 4898/QĐ-UBND năm 2007 về việc duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư Phú Mỹ II (khu tái định cư đường Liên Cảng), tại phường Phú Mỹ, quận 7 do Chủ tịch Ủy ban nhân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 79/2007/QĐ-UB Quyết định số 79/2007/QĐ-UB Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 228/2006/QĐ-UBND Quyết định 228/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về xã hội hóa đầu tư phát triển, quản lý kinh doanh khai thác hệ thống cung cấp nước sạch trên địa bàn Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 3019/2005/QĐ-UBND Quyết định số 3019/2005/QĐ-UBND Về việc phê duyệt mức giá tính khấu hao máy và thiết bị thi công trong Đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 1974/QĐ-UBND Quyết định số 1974/QĐ-UBND Phê duyệt “Quy hoạch Phát triển chợ - siêu thị - trung tâm thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Còn hiệu lực 182/QĐ-UBND Nghị quyết số 182/QĐ-UBND về duyệt điều chỉnh dự án xây dựng đường trục Bắc Nam (đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến nút giao bờ nam cầu Bà Chiêm), giai đoạn 2 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 1432/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1432/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dùng trong xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 114/2005/QĐ-UB Quyết định số 114/2005/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế tố chức và hoạt động của Ban quản lý Khu Trung tâm Du lịch Mộc Châu Hết hiệu lực 1888/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1888/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương Hết hiệu lực 618/2007/QĐ-UBND Quyết định số 618/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về liên thông giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính đối với các nhà đầu tư đến đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 1365/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1365/2006/QĐ-UBND Về việc phân công trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 2159/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2159/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Thanh Hoá Hết hiệu lực 4598/2006/QĐ-UBND Quyết định số 4598/2006/QĐ-UBND V/v Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình về chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công trong các bộ Đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số 2056/2006/QĐ.UBND – Phần xây dựng, Quyết định số 2057/2006/QĐ.UBND - Phần lắp đặt, Quyết định số 2058/2006/QĐ.UBND - Phần khảo sát xây dựng ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 96/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2007/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh, bổ sung ngân sách cấp dưới; chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng tỉnh Đồng Nai năm 2008 Hết hiệu lực 2994/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2994/2006/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Thanh Hoá Hết hiệu lực 2992/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2992/2006/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa Phần xây dựng Hết hiệu lực 2178/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2178/2007/QĐ-UBND V/v phân cấp, uỷ quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 1684/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1684/2005/QĐ-UBND Phân cấp về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 1714/QĐ-UBND Quyết định số 1714/QĐ-UBND Về việc quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình trên các tuyến, trục đường phố chính đô thị thuộc địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 4468/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4468/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung cấp giấy phép xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 405/2008/QĐ-UBND Quyết định số 405/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vận hành các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 404/2008/QĐ-UBND Quyết định số 404/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2006-2010 Hết hiệu lực 2993/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2993/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa Phần lắp đặt Hết hiệu lực 24/2005/QĐ-BXD Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng" Hết hiệu lực 2767/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2767/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình Còn hiệu lực 39/2005/QĐ-BXD Quyết định số 39/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp" Hết hiệu lực 2887/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2887/2007/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1498/2002/QĐ-UB ngày 14/5/2002 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: "Quy định mức hỗ trợ cho các hộ tự di chuyển và các đơn vị tiếp nhận dân tái định cư thực hiện dự án hồ chứa nước Cửa Đặt, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa" Còn hiệu lực 02/2008/QĐ-BXD Quyết định số 02/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định quản lý thông tin về năng lực của các tổ chức hoạt động xây dựng qua Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng Hết hiệu lực 140/2006/QĐ-UBND Quyết định số 140/2006/QĐ-UBND Ban hành "Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" Hết hiệu lực 37/2005/QĐ-BNN Quyết định số 37/2005/QĐ-BNN Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyến hạn và tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Trung ương dự án thuỷ lợi Còn hiệu lực 2031/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2031/2006/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch tạm ứng vốn năm 2006 để đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ năm du lịch Thái Nguyên 2007 Hết hiệu lực 2279/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2279/2006/QĐ-UBND Ban hành Bộ Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên gồm: Đơn giá phần xây dựng; Đơn giá phần lắp đặt và Đơn giá khảo sát xây dựng Còn hiệu lực 2499/QĐ-UBND Quyết định số 2499/QĐ-UBND V/v. uỷ quyền Giám đốc sở Tài chính phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Còn hiệu lực 568/2006/QĐ-UBND Quyết định số 568/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc chương trình mục tiêu và chương trình mục tiêu Quốc gia Hết hiệu lực 2498/QĐ-UBND Quyết định số 2498/QĐ-UBND V/v. uỷ quyền Giám đốc sở Kế hoạch & Đầu tư phê duyệt quyết định đầu tư báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn ngân sách thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư Còn hiệu lực 28/2007/TT-BTC Thông tư số 28/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Hết hiệu lực 778/2008/QĐ-UBND Quyết định số 778/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu Hết hiệu lực 27/2007/TT-BTC Thông tư số 27/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 18/2006/QĐ-BTS Quyết định số 18/2006/QĐ-BTS Ban hành Quy định tạm thời về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước do Bộ Thủy sản quản lý Còn hiệu lực 1219/QĐ-CTUBND Quyết định số 1219/QĐ-CTUBND Về việc ủy quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết mặt bằng tổng thể tỷ lệ 1/500 các dự án đầu tư vào KCN trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 4444/2007/QĐ-UBND Quyết định số 4444/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự chấp thuận địa điểm xây dựng và lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 2809/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2809/2006/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản và các chương trình mục tiêu Quốc gia - bằng nguồn vốn ứng trước hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ năm du lịch Thái Nguyên 2007 Hết hiệu lực 2721/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2721/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá vật liệu đến hiện trường xây lắp để lập đơn giá dịch vụ công ích đô thị của tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 13/2007/QĐ-UBND-TC Quyết định 13/2007/QĐ-UBND-TC về Quy chế quản lý phối hợp thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn quận 12 do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành Còn hiệu lực 4219/2007/QĐ-UBND Quyết định số 4219/2007/QĐ-UBND Phân cấp quản lý trong các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 33/2007/TT-BTC Thông tư số 33/2007/TT-BTC Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Hết hiệu lực 172/QĐ-UBND Quyết định số 172/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh quyết định 2029/QĐ-UBND ngày 30/10/2007 của UBND tỉnh kiên giang về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 23/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 23/2007/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về thẩm định an toàn giao thông đường bộ Hết hiệu lực 07/2006/TT-BXD Thông tư số 07/2006/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Hết hiệu lực 10/2007/QĐ-BBCVT Quyết định số 10/2007/QĐ-BBCVT Về việc ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình bưu chính, viên thông Hết hiệu lực 2248/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2248/2007/QĐ-UBND Ban hành đơn giá khảo sát thiết kế Lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 1149/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1149/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư đối với các dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 138/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 138/2008/NQ-HĐND Về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn NSNN năm 2008 và Kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN năm 2009 tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 11/2005/QĐ-BNN Quyết định số 11/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành quy định trách nhiệm và hình thức xử lý vi phạm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và chất lượng công trình xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. Hết hiệu lực 1330/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1330/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 991/2006/QĐ-UBND Quyết định số 991/2006/QĐ-UBND Về việc giao bổ sung Kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên năm 2006 Hết hiệu lực 1721/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1721/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 3568/2008/QĐ-UBND Quyết định số 3568/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Hết hiệu lực 2970/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2970/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thừa Thiên Huế Phần xây dựng Hết hiệu lực 89/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng năm 2007 Hết hiệu lực 01/2006/TT-BXD Thông tư số 01/2006/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 1313/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1313/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Còn hiệu lực 2969/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2969/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 3927/2006/QĐ-UBND Quyết định số 3927/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa năm 2007. Hết hiệu lực 2724/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2724/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thực hiện một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực 876/2008/QĐ-UBND Quyết định số 876/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Quận có tổng mức đầu tư trên 200 triệu đồng Còn hiệu lực 1719/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1719/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 1718/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1718/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 3376/2006/QĐ-UBND Quyết định số 3376/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra sau cấp giấy phép xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhà ở đô thị trên địa bàn thị xã Hà Giang Còn hiệu lực 904/2006/QĐ-UBND Quyết định số 904/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt mức giá tính khấu hao máy và thiết bị thi công trong Đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 33/2006/QĐ-BXD Quyết định số 33/2006/QĐ-BXD Ban hành Quy định công khai thủ tục hành chính và thái độ, tác phong của cán bộ, công chức trong lĩnh vực thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 1915/2007/QĐ-UB Quyết định số 1915/2007/QĐ-UB V/v phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông, Vận tải đường bộ và đường thủy nội địa Còn hiệu lực 1103/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1103/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý Hết hiệu lực 1088/QĐ-CTUBND Nghị quyết số 1088/QĐ-CTUBND Về việc ủy quyền thẩm định, phê duyệt một số nội dung công việc có liên quan đến công tác quy hoạch, cấp phép xây dựng và quản lý môi trường trong Khu Kinh tế Nhơn Hội Còn hiệu lực 1755/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1755/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng và thiết kế - dự toán xây dựng đối với các công trình nhóm B, C trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 97/2006/QĐ-UBND Quyết định số 97/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác bàn giao các công trình cơ sở hạ tầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 4470/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4470/2005/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng công trình Hết hiệu lực 39/2005/QĐ-BNN Quyết định số 39/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy định áp dụng đơn giá lập Quy hoạch chi tiết khu (điểm) tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La Hết hiệu lực 2157/2005/QĐ-UB Quyết định số 2157/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 7841/2006/QĐ-UBND Quyết định số 7841/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy định quản lý, bảo vệ công trình thoát nước công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 2612/QĐ-UBND Quyết định số 2612/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quy trình đầu tư các dự án khu đô thị mới – khu dân cư, các dự án phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 3075/QĐ-UBND Quyết định số 3075/QĐ-UBND Về việc phê duyệt qui hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Còn hiệu lực 515/2008/QĐ-UBND Quyết định số 515/2008/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô Còn hiệu lực 107/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 107/2007/NQ-HĐND Về đánh giá kết quả thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007; Kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2008 tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 06/2008/QĐ-BGTVT Về việc ủy quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Hết hiệu lực 3174/QĐ-UBND Văn bản liên quan 3174/QĐ-UBND Còn hiệu lực 2258/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2258/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời một số vấn đề thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng thuộc dự án Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 499/2006/QĐ-UBND Quyết định số 499/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thị xã Bạc Liêu Còn hiệu lực 64/2006/QĐ-UBND Quyết định số 64/2006/QĐ-UBND v/v ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng Hết hiệu lực 2057/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2057/2006/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Phần lắp đặt Hết hiệu lực 2222/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2222/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tren địa bàn thỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 78/2005/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 78/2005/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giải ngân dự án "Chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Tây Nguyên" sử dụng vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á và nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Thụy Điển Còn hiệu lực 47/2008/QĐ-TTg Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008-2010 Còn hiệu lực 11/2007/QĐ-TTg Quyết định số 11/2007/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thuỷ điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg ngày 11/12/2004 Hết hiệu lực 108/2005/QĐ-TTg Quyết định số 108/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 193/QĐ-TTg Quyết định số 193/QĐ-TTg Về giải quyết tồn tại Dự án vùng nguyên liệu nhà máy bột và giấy Kon Tum Còn hiệu lực 08/2007/QĐ-TTg Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang Còn hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt báo cáo quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ (đợt 2) trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 65/2006/QĐ-UBND Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành đơn giá khảo sát xây dựng Hết hiệu lực 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng Hết hiệu lực 53/2006/QĐ-UBND Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 có tính đến năm 2020 Hết hiệu lực 2757a/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2757a/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch tại Khu Công nghiệp Nam Đông Hà tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 1688./2006/QĐ-UBND Quyết định số 1688./2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc phân công, phân cấp thực hiện Quản lý quy hoạch xây dựng và Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 4035/2008/QĐ-UBND Quyết định số 4035/2008 /QĐ-UBND Về việc quy định các khu vực khi xây dựng, lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2 trên địa bàn tỉnh phải xin phép giấy phép xây dựng Hết hiệu lực 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Về việc đính chính giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên ban hành tại Quyết định số 2279/2006/QĐ-UBND ngày 16/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 32/2008/QĐ-UBND Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Về việc đính chính Đơn giá bồi thường nhà và các công trình kiến trúcgắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên đã ban hành tại Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22/4/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định các khu vực cấp phép xây dựng đối với công trình thu, phát sóng thông tin di động loại 2 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 48/2006/QĐ-UBND Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn Còn hiệu lực 22/2007/CT-UBND Chỉ thị số 22/2007/CT-UBND Về việc lập, thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuật, thẩm định dự án và tổng dự toán các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Về việc phân cấp phê duyệt danh mục, dự án đầu tư, thiết kế dự toán và lựa chọn nhà thầu đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn Chương trình 135, Chương trình 134 và vốn đầu tư các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển Còn hiệu lực 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND V/v Điều chỉnh hệ số nhân công và máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình do giảm phụ cấp đặc biệt và tăng lương tối thiểu đối với các Bộ đơn giá xây dựng công trình huyện Côn Đảo ban hành theo Quyết định số 4596/2006/QĐ-UBND, Quyết định số 4597/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006 và Quyết định số 2058/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 62/2005/QĐ-UBND Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương và phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND V/v ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh BR-VT theo quy định của Luật Xây dựng (thay thế Quyết định số 4470/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005) Hết hiệu lực 59/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 59/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" Hết hiệu lực 4617/TC/ĐT Công văn số 4617/TC/ĐT Công về việc bãi bỏ tạm giữ chờ quyết toán Còn hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phạm vi các khu vực phải xin giấy phép xây dựng đối với trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục triển khai dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND về việc phê duyệt ban hành "Đơn giá xây dựng - Phần lắp đặt" thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt ban hành "Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng" thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND về việc phê duyệt ban hành "Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng" thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 02/2006/QĐ-UBND Quyết định số 02 /2006/QĐ-UBND V/v ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý đầu tư, xây dựng cho Ủy ban nhân dân quận, huyện Hết hiệu lực 19/2008/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 19/2008/NQ-HĐND VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG CHO ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN Hết hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Ban hành các thủ tục hành chính đối với các công việc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 08/2007/QĐ-UBND Quyết định 08/2007/QĐ-UBND về Quy trình lập thủ tục đầu tư và quyết toán các công trình đầu tư xây dựng đối với nguồn vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư của ngân sách thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân quận 5 do UBND quận 5 ban hành Hết hiệu lực 21/2007/QĐ-UBND Quyết định 21/2007/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung đợt 1 chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng và sửa chữa năm 2007 do Ủy ban nhân dân quận 8 ban hành Còn hiệu lực 09/2007/QĐ-UBND Quyết định 09/2007/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Tổ xây dựng cơ bản quận 5 do Ủy ban nhân dân quận 5 ban hành Còn hiệu lực 37/2007/QĐ-UBND Quyết định 37/2007/QĐ-UBND ban hành định mức dự toán công tác trồng tre chắn sóng bảo vệ đê thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định 17/2008/QĐ-UBND quy định về quy trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quận 6 do Ủy ban nhân dân quận 6 ban hành Còn hiệu lực 91/2005/QĐ-UBND Quyết định số 91/2005/QĐ-UBND V/v Thành lập Ban Quản lý dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La qui mô 500 giường Hết hiệu lực 49/2005/QĐ-UB Quyết định số 49/2005/QĐ-UB V/v Thành lập Ban Quản lý Khu Trung tâm Du lịch huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 40/2005/QĐ-UB Quyết định số 40/2005/QĐ-UB V/v chuyển Ban Quản lý Dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La các huyện, thị xã về trực thuộc UBND các huyện, thị xã quản lý Hết hiệu lực 46/2008/QĐ-UBND Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 47/2005/QĐ-UB Quyết định số 47/2005/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định về trình tự, nội dung lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La Hết hiệu lực 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Vĩnh Yên Còn hiệu lực 121/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2009 Hết hiệu lực 1112/2008/QĐ-UBND. Quyết định số 1112/2008/QĐ-UBND. Về việc ban hành Quy định quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 73/2006/QĐ-UBND Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành bảng Đơn giá ca máy và thiết bị thi công thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 112/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 112/2008/NQ-HĐND Về điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng năm 2008 Hết hiệu lực 78/2006/QĐ-UBND Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật các dự án đầu tư xây dựng khu dân cư, khu đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 41/2007/QĐ-UBND Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 39/2003/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2003 của ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 61/2006/QĐ-UBND Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Kon Tum - Phần Xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 30/6/2006 của UBND tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 30/2008/QĐ-UBND Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2 phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá dự toán Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng khu vực thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông Hết hiệu lực 09/2006/QĐ-UBND Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND Về việc Quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006 đến năm 2010 có xét đến năm 2015 Còn hiệu lực 03/2006/QĐ-UBND Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Vể việc Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006 đến 2010, có xét đến năm 2020 Hết hiệu lực 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Về việc quy định khu vực phải xin phép và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND V/v: Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND V/v: Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 109/2005/QĐ-UBND Quyết định số 109/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 61/2008/QĐ-UBND Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chỉ giới xây dựng các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Phú Thiện, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND V/v ban hành thiết kế mẫu cho đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012 Còn hiệu lực 45/2006/QĐ-UBND Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Chỉ giới Xây dựng các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chỉ giới Xây dựng các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Phú Thiện, huyện Ayun Pa, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 76/2008/QĐ-UBND Quyết định số 76/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định khu vực khi xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin cấp giấy phép xây dựng Hết hiệu lực 61/2008/QĐ-UBND Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND Về ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều chỉnh dự toán xây dựng công trình áp dụng theo Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Còn hiệu lực 52/2005/QĐ-UB Quyết định số 52/2005/QĐ-UB Về ban hành Quy định trình tự, thủ tục phá dỡ công trình xây dựng hư hỏng, có nguy cơ sụp đổ tại thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 15/2008/QĐ-UBND Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng tạm đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 116/2006/QĐ-UBND Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hưng Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 115/2006/QĐ-UBND Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kim Động đến năm 2015 Hết hiệu lực 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban quản lý dự án Nông nghiệp và phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên cơ sở Ban quản lý dự án đê điều Hết hiệu lực 129/2006/QĐ-UBND Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định "Cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên" Hết hiệu lực 97/2005/QĐ-UBND Quyết định số 97/2005/QĐ-UBND Về việc phê duyệt bổ sung điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Hưng Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực phải xin Giấy phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (Trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 87/2007/QĐ-UBND Quyết định số 87/2007/QĐ-UBND Về ban hành quy định đào đường và tái lập mặt đường phục vụ dự án “Giảm thất thoát nước thành phố Hồ Chí Minh” thuộc dự án Phát triển cấp nước đô thị Việt Nam - vốn vay Ngân hàng Thế giới. Hết hiệu lực 23/2008/QĐ-UBND Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 49/2005/QĐ-UBND Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành bản quy định "Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách và vốn có nguồn gốc từ ngân sách trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 114/2006/QĐ-UBND Quyết định số 114/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công Hết hiệu lực 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Ban hành bản quy định "Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng" Hết hiệu lực 13/2008/QĐ-UBND Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán các loại công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các Bộ đơn giá do UBND tỉnh ban hành Hết hiệu lực 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các Bộ đơn giá xây dựng do UBND tỉnh ban hành Hết hiệu lực 06/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND Về việc phê duyệt quy hoạch chung điều chỉnh, mở rộng thành phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2005 - 2020 Hết hiệu lực 08/2007/QĐ-UBND. Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND. Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, ban hành theo Quyết định 29/2006/QĐ-UBND ngày 05/06/2006 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, ban hành theo Quyết định 29/2006/QĐ-UBND, ngày 05/06/2006 của UBND tỉnh (DA CO 01 BAN DUOC CAP NHAT ROI) Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Còn hiệu lực 07/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2006/NQ-HĐND Về việc Thông qua 10 dự án phát triển cơ sở hạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu số lồng ghép với Chương trình 134 Còn hiệu lực 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình – phần xây dựng, lắp đặt khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bản quy định tạm thời về một số nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 76/2008/QĐ-UBND Quyết định số 76/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực phải có giấy phép xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2 ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khuyến khích đầu tư bến bãi vận tải đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 477/2008/QĐ-UBND Quyết định số 477/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 160/2005/QĐ-UBND Quyết định số 160/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 99/2005/QĐ-UBND Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 131/2009/QĐ-UBND Quyết định số 131/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định "Quản lý xây dựng các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang" Hết hiệu lực 62/2005/QĐ-UBND Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương và phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 1137/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1137/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu cho thuê điểm kinh doanh tại nhà Bách hoá chợ Tuy Hòa và phê duyệt Phương án huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà Bách hoá chợ Tuy Hòa giai đoạn I Còn hiệu lực 58/2005/QĐ-UB Quyết định số 58/2005/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung quy định một số vấn đề mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo quyết định số 190/2003/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bản quy định về một số nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 42/2006/QĐ-UBND Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 41/2006/QĐ-UBND Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-UBND Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bộ đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 10 Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 24/2006/QĐ-UBND Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 34/2005/QĐ-UBND Quyết định số 34/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Tân Hiệp Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND V/v giải thể Ban Quản lý dự án đầu tư - xây dựng thị xã Vị Thanh Hết hiệu lực 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND V/v giải thể ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trực thuộc sở giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc giải thể ban quản lý dự án đầu tư - xây dựng huyện Châu Thành A Hết hiệu lực 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND V/v giải thể Ban Quản lý dự án Đầu tư - Xây dựng huyện Châu Thành Hết hiệu lực 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 111/2006/QĐ-UBND Quyết định số 111/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sảntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 03/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐND V/v thống nhất chủ trương đầu tư xây dựng dự án Phát triển đô thị và tái định cư Khu 5A - Mạc Đĩnh Chi, phường 4, thị xã Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Còn hiệu lực 1269/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1269/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số vấn đề trong quản lý đầu tư dự án Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc dự án Giảm nghèo khu vực miền Trung Còn hiệu lực 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Hết hiệu lực 2295/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2295/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng Còn hiệu lực 3146/QĐ-UBND Quyết định số 3146/QĐ-UBND Về việc phê duyệt công tác quyết toán dự án (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do tỉnh quản lý Còn hiệu lực 49/2008/QĐ-UBND Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thủ tục thưc hiện, quản lý các dự án đầu tư và xây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 92/2007/QĐ-UBND Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 40/2007/QĐ-UBND Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định các khu vực phải xin giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 90/2006/QĐ-UBND Quyết định số 90/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành bộ đơn giá khảo sát xây dựng thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 89/2006/QĐ-UBND Quyết định số 89/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình thành phố Đà Nẵng Phần xây dựng và phần lắp đặt Hết hiệu lực 85/2006/QĐ-UBND Quyết định số 85/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công Hết hiệu lực 05/QĐ-UBND Quyết định số 05/QĐ-UBND Chỉ định thầu đơn vị thi công xây dựng Công trình: Nâng cấp đường Xuân Đường - Khâu Đôn Còn hiệu lực 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về ủy quyền và phân cấp phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng Hết hiệu lực 1777/QĐ-UBND Quyết định số 1777/QĐ-UBND Về việc ủy quyền phê duyệt dự toán chi phí lập: quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm chủ yếu, dự án đầu tư Còn hiệu lực 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công xây dựng Hết hiệu lực 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh, về việc phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 33/2007/QĐ-UBND Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Về việc phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 396/QĐ-UBND Quyết định số 396/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban thẩm định dự án đầu tư tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 100/2006/QĐ-UBND Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước – phần khảo sát xây dựng Còn hiệu lực 99/2006/QĐ-UBND Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần lắp đặt Hết hiệu lực 130/2009/QĐ-UBND Quyết định số 130/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực phải xin giấy phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk - ĐỀ NGHỊ DỰ ÁN KHÔNG DUYỆT, VÌ NĂM 2009 KHÔNG CÓ QĐ 130, CÒN NỘI DUNG DỰ ÁN CẬP NHẬT LẠI LÀ QĐ 24.2008 Còn hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc quy định khu vực phải xin phép và thẩm quyền cấp phép xây dựng các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung một số điều tại Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 31/7/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa Ban hành quy định một số thủ tục phân cấp ủy quyền quản lý đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 101/2006/QĐ-UBND Quyết định số 101/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng Hết hiệu lực 98/2006/QĐ-UBND Quyết định số 98/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá xây dựng ca máy và thiết bị thi công Còn hiệu lực 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc quy định việc cấp phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động Hết hiệu lực 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc cấp phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc hỗ trợ đầu tư xây dựng khu chăn nuôi tập trung tỉnh Hà Nam giai đoạn 2007-2010 Hết hiệu lực 12/2007/QĐ-UBND Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định ưu đãi đầu tư phát triển chợ, phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định khuyến khích đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 55/2009/QĐ-UBND Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục xây dựng đối với các công trình Trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 84/2007/QĐ-UBND Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện dự án thí điểm xây dựng nhà ở phục vụ công nhân tại xã Kim Chung, huyện Đông Anh Hết hiệu lực 29/2005/QĐ-UBND Quyết định số 29/2005/QĐ-UBND V/việc quy định phân cấp thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựngcông trình (hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình), thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 109/2005/QĐ-UB Quyết định số 109/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. Hết hiệu lực 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND V/v ban hành quy định nhà đầu tư tự bỏ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 129/2005/QĐ-UBND Quyết định số 129/2005/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch điều chỉnh, bổ sung mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 Còn hiệu lực 72/2008/QĐ-UBND Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định khu vực khi xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) loại 2 phải xin cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 96/2006/QĐ-UBND Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 92/2006/QĐ-UBND Quyết định số 92/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 48/2006/QĐ-UBND Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND Ban hành các bộ đơn giá xây dựng công trình (xây dựng - lắp đặt - khảo sát) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 104/2007/QĐ-UBND Quyết định số 104/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng và lựa chọn nhà thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 4287/QĐ-UBND Quyết định số 4287/QĐ-UBND V/v ủy quyền phê duyệt Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật, hồ sơ thầu, hồ sơ quyết toán công trình có mức vốn dưới 03 tỷ đồng Hết hiệu lực 11/2006/QĐ-UBND Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND V/v phân cấp chủ trương đầu tư, quản lý đầu tư xây dựng công trình cho Ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 78/2005/QĐ-UBND Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp, phân công thực hiện một số nội dung trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về việc ủy quyền, phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Nam Định Còn hiệu lực 47/2005/QĐ-UB Quyết định số 47/2005/QĐ-UB Về sửa đổi, bổ sung Quy định về đào đường và tái lập mặt đường khi xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo Quyết định số 145/2002/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 60/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hết hiệu lực 57/2005/QĐ-UBND Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND Quy định về Phí Xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 02/2006/QĐ-UBND Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND V/v ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 31/2006/QĐ-UBND Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh An Giang - Phần xây dựng - Còn hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục đầu tư, kế hoạch đầu tư, chống lãng phí, thất thoát và nợ đọng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quản lý, sử dụng hè phố, lòng đường và cấp giấy phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật dưới hè phố các trục đường thị xã Đông Hà và thị xã Quảng Trị Hết hiệu lực 77/2008/QĐ-UBND Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 89/2008/QĐ-UBND Quyết định số 89/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi khu vực phải xin phép xây dựng, khi lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động ở đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 14/2008/QĐ-UBND Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Ban hành bản quy định "Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 47/2007/QĐ-UBND Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền tổ chức quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định “Khu vực phải xin giấy phép xây dựng đối với các trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) loại 2 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” Hết hiệu lực 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực 790/QĐ-UBND Quyết định số 790/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định các khu vực phải xin phép xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh. Còn hiệu lực 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực phải xin giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 30/2006/QĐ-UBND Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh An Giang - Phần khảo sát xây dựng - Còn hiệu lực 72/2007/QĐ-UBND Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 72/2007/QĐ-UBND Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 33/2007/QĐ-UBND Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bản Quy định quản lý đầu tư xây dựng khu dân cư và nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh An Giang. Phần lắp đặt Còn hiệu lực 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định lập và thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công của báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 1330a/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1330a/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 496/2007/QĐ-UBND Quyết định số 496/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự lập, thông qua, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 1414a/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1414a/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về thẩm định công nghệ và quản lý chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 1684a/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1684a/2005/QĐ-UBND Phân cấp về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam Còn hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình Hết hiệu lực 621/QĐ-UBND Quyết định số 621/QĐ-UBND Về việc phê duyệt dự toán xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Còn hiệu lực 2992/QĐ-UBND Quyết định số 2992/QĐ-UBND Về việc phân cấp quyết định đầu tư và quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hoà Bình Còn hiệu lực 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 95/2005/QĐ-UBND Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND về việc phân cấp thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán trồng rừng sử dụng nguồn vốn Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Hết hiệu lực 70/2006/QĐ-UBND Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 05/2005/QĐ-UBND Quyết định số 05/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý thực hiện Dự án di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La Còn hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ -UBND Ban hành Quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Còn hiệu lực 14/2008/QĐ-UBND Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND về việc Quy định các khu vực khi lắp đặt trạm BTS loại 2 phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Hậu Giang Còn hiệu lực 986/QĐ-UBND Quyết định số 986/QĐ-UBND v/v năm 2007 sửa đổi điều 10 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND Quy định về quản lý đầu tư Chương trình phát triển kinh tế-xã hội xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 –2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 209/2006/QĐ-UBND Quyết định số 209/2006/QĐ-UBND v/v quy định về thủ tục và trình tự triển khai công trình giao thông sử dụng nguồn vốn sự nghiệp giao thông do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Hết hiệu lực 04/2006/QĐ-UBND Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 53/QĐ-UBND Quyết định số 53/QĐ-UBND v/v năm 2006 ủy quyền cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Còn hiệu lực 59/2008/QĐ-UBND Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện kiên cố hóa kênh mương nội đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 46/2008/QĐ-UBND Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc thực hiện trình tự đầu tư xây dựng các dự án có quy mô đơn giản và có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng sử dụng vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quản lý, phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 62/2007/QĐ-UBND Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 61/2007/QĐ-UBND Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 82/2006/QĐ-UBND Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá duy trì lắp đặt Hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Ban hành bộ Đơn giá công tác duy trì hệ thống thoát nước Đô thị tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 08/2006/QĐ-UBND Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá công trình: Lập bản đồ hiện trạng mạng lưới giao thông tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 58/2006/QĐ-UBND Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá khảo sát xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 128/2005/QĐ-UB Quyết định số 128/2005/QĐ-UB về việc ban hành quy chế quản lý Khu công nghiệp nhỏ và vừa, Cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 155/QĐ-UB Quyết định số 155/QĐ-UB về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 59/2006/QĐ-UBND Quyết định 59/2006/QĐ-UBND về thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư phát triển Giao thông Đô thị Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 121/2008/QĐ-UBND Quyết định số 121/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 152/2005/QĐ-UBND Quyết định số 152/2005/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chỉ giới xây dựng các tuyến đường nội thị thuộc địa bàn thị trấn Ayun Pa, huyện Ayun Pa, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 102/2005/QĐ-UB Quyết định số 102/2005/QĐ-UB Về việc đặt tên mới, đổi tên một số đường phố trên địa bàn thành phố Pleiku và nội thị trấn IaPa, huyện IaPa Còn hiệu lực 54/2006/QĐ-UBND Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND V/v phê duyệt chỉ giới xây dựng, thông tuyến, mở mới một số tuyến đường trên địa bàn thị trấn Đăk Đoa, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm định, quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Hết hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 146/2005/QĐ-UB Quyết định số 146/2005/QĐ-UB Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành thông báo giá, kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Hết hiệu lực 15/2008/QĐ-UBND Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do UBND thành phố Hà Nội quản lý theo nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và nghị định số 03/2008/ NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 99/2007/ NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của chính phủ Hết hiệu lực 410/QĐ-UBND Quyết định số 410/QĐ-UBND Về việc phê duyệt dự án quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí đốt hóa lỏng tỉnh Yên Bái đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Còn hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình giải quyết một số thủ tục hành chính trong quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 57/2008/QĐ-UBND Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND Về việc công bố bảng giá nhân công, hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 56/2008/QĐ-UBND Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng, phần lắp đặt, phần khảo sát xây dựng; đơn giá duy tu đường, hè phố, tổ chức giao thông và hoàn trả kết cấu mặt đường sau khi cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật Hết hiệu lực 55/2009/QĐ-UBND Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng; định mức duy tu đường, hè phố, tổ chức giao thông và hoàn trả kết cấu mặt đường sau khi cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật Hết hiệu lực 54/2008/QĐ-UBND Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn Nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý Hết hiệu lực 79/2007/QĐ-UBND Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 47/2008/QĐ-UBND Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của sở công thương Đồng Nai Hết hiệu lực 1008/QĐ-UBND (năm 2008) Quyết định số 1008/QĐ-UBND (năm 2008) Về việc Quy định Khu vực phải xin giấy phép xây dựng đối với các trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 68/2008/QĐ-UBND Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 62/2007/QĐ-UBND Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND Ban hành quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 29/2006/QĐ-UBND Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 42/2006/QĐ-UBND Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực, quy định chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư, công trình, hạng mục công trình xây dựng khi áp dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk Hết hiệu lực 49/2007/QĐ-UBND Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức dự toán duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố hà nội Hết hiệu lực 113/2007/QĐ-UBND Quyết định số 113/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 08/2007/NQ-HĐND7 Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND7 Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 78
33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2004 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Hết hiệu lực 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền giải quyết một số công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo Hết hiệu lực 21/2006/CT-UBND Chỉ thị số 21/2006/CT-UBND Về việc đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 12/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Hết hiệu lực 14/2008/QĐ-UBND Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Công Thương tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 29/2006/QĐ-UBND Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2006 cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 09/2006/CT-UBND Chỉ thị số 09/2006/CT-UBND Về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Hết hiệu lực 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND V.v quy định một số điều về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010 Hết hiệu lực 06/2010/TT-BLĐTBXH Thông tư số 06/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ Hết hiệu lực 09/2007/CT-UBND Chỉ thị số 09/2007/CT-UBND Về công tác phòng, chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn và giảm nhẹ thiên tai năm 2007 Hết hiệu lực 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của thanh tra sở giao thông vận tải Hà Nội Hết hiệu lực 1739/QĐ-UBND Quyết định số 1739/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu tỉnh Hà Giang đến năm 2015 Hết hiệu lực 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên công viên Còn hiệu lực 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 13/2006/CT-BXD Chỉ thị số 13/2006/CT-BXD Về việc tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Hết hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc tăng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn Hết hiệu lực 09/2008/TT-BXD Thông tư số 09/2008/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng Hết hiệu lực 676/2006/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 13/2008/CT-UBND Chỉ thị số 13/2008/CT-UBND Về việc Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 406/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cấm sản xuất, vận chuyển buôn bán và đốt các loại pháo nổ Hết hiệu lực 04/2006/TT-BCN Thông tư số 04/2006/TT-BCN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2005/TT-BCN ngày 29/03/2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Hết hiệu lực 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 04/2007/CT-UBND Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND Về tăng cường kiểm tra các công trình xây dựng và xử lý các công trình xây dựng sai phép, không có giấy phép xây dựng vi phạm quy trình quản lý chất lượng Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 01/2008/CT-UBND Chỉ thị số 01/2008/CT-UBND Về Tăng cường các biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh. Hết hiệu lực 33/2007/QĐ-UBND Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Mang Yang II thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đăk Đoa Còn hiệu lực 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Công thương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực công thương thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố Hết hiệu lực 08/2006/QĐ-UBND Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. Hết hiệu lực 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh Hết hiệu lực 125/2008/TTLT-BTC-BGD Thông tư liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGD Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010 Còn hiệu lực 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh mục 6.1, điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. Hết hiệu lực 168/2006/QĐ-UBND Quyết định 168/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án khu vực thuộc Ủy ban nhân dân quận 12 do Ủy ban nhân dân Quận 12 ban hành Còn hiệu lực 59/2007/NQ-CP Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP Về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp Còn hiệu lực 02/2008/CT-UBND Chỉ thị số 02/2008/CT-UBND Về việc quản lý quy hoạch và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại thành phố, thị xã, thị trấn và khu đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Ria - Vũng Tàu Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH Còn hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 24/2007/CT-UBND Chỉ thị số 24/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đo lường trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh kế hoạch năm 2008 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đề án của tỉnh Hết hiệu lực 115/2006/QĐ-UBND Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giai đoạn 2006 - 2010). Hết hiệu lực 29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Kông Chiêng thành Công ty lâm nghiệp Kông Chiêng Còn hiệu lực 226/2006/QĐ-TTg Quyết định số 226/2006/QĐ-TTg Về việc quy định tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình xây dựng Hết hiệu lực 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 09/2006/CT-UBND Chỉ thị 09/2006/CT-UBND về đẩy mạnh quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 29/2007/QĐ-UBND Quyết định 29/2007/QĐ-UBND thành lập thanh tra xây dựng quận 5 và thanh tra xây dựng 15 phường do Ủy ban nhân dân quận 5 ban hành Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định 11/2007/QĐ-UBND thành lập thanh tra xây dựng huyện Cần Giờ và thanh tra xây dựng xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành Còn hiệu lực 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ, sung một số một số điều của Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 02/08/2006 của UBND tỉnh về phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 13/2008/CT-UBND Chỉ thị số 13/2008/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý chất lượng lập quy hoạch xây dựng và chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tich lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 24/2007/CT-UBND Chỉ thị số 24/2007/CT-UBND Về việc tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân Hết hiệu lực 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 01/2008/CT-UBND Chỉ thị số 01/2008/CT-UBND Về việc tăng cường đảm bảo an toàn lao động, sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 04/2007/CT-UBND Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND Về việc tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện trách nhiệm trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Ban hành Qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-vũng Tàu Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 101/2009/QĐ-UBND Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm trong công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và tất toán tài khoản tại hệ thống Kho bạc Nhà nước Thành phố Hà Nội đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách của Thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý đầu tư Chương trình phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định một số điểm thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý đầu tư, thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 (gọi tắt là chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đầu tư, thực hiện các dự án Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (gọi tắt là Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 09/2007/CT-UBND Quyết định số 09/2007/CT-UBND Về bảo đảm an toàn công trình lân cận, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bản Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân các Huyện, Thị xã Còn hiệu lực 115/2006/QĐ-UBND Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 13/2008/CT-UBND Chỉ thị số 13/2008/CT-UBND Về quàn lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực
16/2005/NĐ-CP
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 201
116/2006/QĐ-UBND Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Công trình xây dựng Khu Công nghệ cao (giai đoạn 2006 - 2010). Hết hiệu lực 02/2006/QĐ-UBND Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND Về thành lập Hội đồng tư vấn đưa người vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy và giải quyết tái hòa nhập cộng đồng cấp thành phố Hết hiệu lực 99/2006/QĐ-UBND Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Danh mục các đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh năm 2006 Hết hiệu lực 54/2008/QĐ-UBND Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 24/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng Hết hiệu lực 100/2006/QĐ-UBND Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010 Hết hiệu lực 72/2008/QĐ-UBND Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Phòng Thẩm định và Giám sát đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 15/2008/QĐ-UBND Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận 7 Hết hiệu lực 1777/QĐ-UBND Quyết định số 1777/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014 Hết hiệu lực 79/2007/QĐ-UBND Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 Hết hiệu lực 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường An Khê thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Ya Hội Còn hiệu lực 05/2005/QĐ-UBND Quyết định số 05/2005/QĐ-UBND Thành lập Đoàn nghệ thuật ca múa nhạc Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 85/2006/QĐ-UBND Quyết định số 85/2006/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2007 cho các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 22/2007/CT-UBND Chỉ thị số 22/2007/CT-UBND Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc Khmer đối với học sinh người dân tộc Khmer và cán bộ, công chức công tác tại vùng có đông đồng bào Khmer sinh sống. Còn hiệu lực 96/2006/QĐ-UBND Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 85/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2006/NQ-HĐND Về thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 24/2006/QĐ-UBND Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết các vụ đình công không theo trình tự quy định của pháp luật lao động trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 34/2005/QĐ-UBND Quyết định số 34/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Tôn giáo - Dân tộc tỉnh Hà Tĩnh. Còn hiệu lực 95/2005/QĐ-UBND Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND Về sửa đổi bổ sung Quyết định số 3346/QĐ-UB-QLĐT ngày 07 tháng 10 năm 1994 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá biểu thuê nhà cơ quan hành chánh sự nghiệp-cơ quan kinh doanh-sản xuất sử dụng thuộc diện Nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 42/2006/QĐ-UBND Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 108/2005/QĐ-UBND ngày 19/9/2005 của UBND tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc xử lý kết quả Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2007 Còn hiệu lực 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh Hết hiệu lực 104/2007/QĐ-UBND Quyết định số 104/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tĩnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 111/2006/QĐ-UBND Quyết định 111/2006/QĐ-UBND phê chuẩn và ban hành Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Địa chính Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 82/2006/QĐ-UBND Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND V/v Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh đơn vị thực hiện nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang Hết hiệu lực 146/2005/QĐ-UB Quyết định số 146/2005/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm y tế quân - dân y huyện Côn Đảo Hết hiệu lực 2006/QĐ-UBND Quyết định số 2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Văn hoá - Thể thao và Du lịch huyện Yên Mỹ Hết hiệu lực 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư A Thai Còn hiệu lực 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định 540/2004/QĐ.UB ngày 12/3/2004 và Quyết định số 614/2004/QĐ.UB ngày 23/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 152/2005/QĐ-UBND Quyết định số 152/2005/QĐ-UBND Quy định thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 65/2006/QĐ-UBND Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND Về việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Hết hiệu lực 30/2006/QĐ-UBND Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy trình công khai tài chính ngân sách và các chương trình dự án đầu tư của xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn XDCB tập trung năm 2009 Hết hiệu lực 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban tôn giáo tỉnh Gia Lai trên cơ sở bộ phận tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tách chuyển ra Còn hiệu lực 112/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 112/2008/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các xã: Hoằng Phúc, Hoằng Đạo, Hoằng Vinh, Hoằng Đức để mở rộng thị trấn Bút Sơn thuộc huyện Hoằng Hoá, Thanh Hoá Còn hiệu lực 59/2008/QĐ-UBND Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2008 tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 114/2006/QĐ-UBND Quyết định số 114/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 Hết hiệu lực 40/2007/QĐ-UBND Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Phú Nhơn Còn hiệu lực 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh Còn hiệu lực 84/2007/QĐ-UBND Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý Hết hiệu lực 09/2006/QĐ-UBND Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND V/v: Ban hành "Đơn giá ca máy và thiết bị thi công" trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 97/2005/QĐ-UBND Quyết định số 97/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm Kiểm soát liên hợp Lộc Tấn Còn hiệu lực 129/2006/QĐ-UBND Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Hết hiệu lực 22/2006/QĐ-UBND Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đông Hà trực thuộc Sở Y tế Hết hiệu lực 21/2006/QĐ-UBND Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Vĩnh Linh trực thuộc Sở Y tế. Hết hiệu lực 70/2006/QĐ-UBND Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí năm 2006 cho Sở Khoa học và Công nghệ. Hết hiệu lực 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37 /2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 91/2005/QĐ-UBND Quyết định số 91/2005/QĐ-UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bù Đốp Còn hiệu lực 03/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐND Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2005 của tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 03/2006/QĐ-UBND Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch các chương trình: Phát thanh - Truyền hình; Chế độ đối với đồng bào dân tộc thiểu số; Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang do Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu (vốn sự nghiệp) năm 2006 Hết hiệu lực 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 48/2006/QĐ-UBND Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND V/v đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 54/2006/QĐ-UBND Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND Về việc hủy bỏ các quy định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư trái pháp luật của UBND tỉnh Còn hiệu lực 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29 /2008/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về Quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 62/2007/QĐ-UBND Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung dự toán ngân sách năm 2007 Hết hiệu lực 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 06/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND Nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2006 Hết hiệu lực 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 130/2009/QĐ-UBND Quyết định số 130/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 49/2005/QĐ-UB Quyết định số 49 / 2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2005 cho các Sở, Ban, Ngành, hệ Đảng và Đoàn thể cấp thành phố ủy ban nhân dân thành phố cần thơ Hết hiệu lực 101/2006/QĐ-UBND Quyết định số 101/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh năm 2006 cho các Chương trình mục tiêu Quốc gia. Hết hiệu lực 31/2006/QĐ-UBND Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 98/2006/QĐ-UBND Quyết định số 98/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt Chương trình mục tiêu, phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 - 2010. Hết hiệu lực 31/2005/QĐ-UB Quyết định số 31/2005/QĐ-UB V/v thành lập phòng Kiểm tra văn bản qui phạm pháp luật và Thanh tra Sở thuộc Sở Tư pháp Hết hiệu lực 49/2005/QĐ-UBND Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Thông tin - Văn nghệ Khmer trực thuộc Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 40/2005/QĐ-UB Quyết định số 40 /2005/QĐ-UB V/v thành lập Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 790/QĐ-UBND Quyết định số 790/QĐ-UBND về việc Ban hành bảng giá xây dựng nhà ở mới Hết hiệu lực 56/2008/QĐ-UBND Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất tại khu tiểu thủ Công nghiệp xã Diên Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 57/2005/QĐ-UBND Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm tư vấn kỹ thuật đê điều thủy lợi Hết hiệu lực 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 102/2004/QĐ-UB ngày 28/5/2004 của UBND thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ thành phố Còn hiệu lực 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh Hết hiệu lực 61/2007/QĐ-UBND Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh Còn hiệu lực 55/2009/QĐ-UBND Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá thu một phần viện phí áp dụng tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Meur Còn hiệu lực 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 Hết hiệu lực 129/2005/QĐ-UBND Quyết định số 129/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa ” của Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Trung Phước, Phong Hải thuộc xã A Dơi, huyện Hướng Hóa Hết hiệu lực 109/2005/QĐ-UBND Quyết định số 109/2005/QĐ-UBND Quy định về phân loại đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 13/2008/QĐ-UBND Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Còn hiệu lực 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Về việc phân luồng giao thông đường bộ tuyến quốc lộ 1K thuộc địa bàn thành phố Biên Hòa Còn hiệu lực 77/2008/QĐ-UBND Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc mẫu của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 58/2006/QĐ-UBND Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2006. Hết hiệu lực 47/2005/QĐ-UB Quyết định số 47 /2005/QĐ-UB V/v sáp nhập Ban Cải cách hành chính thành phố vào Sở Nội vụ Hết hiệu lực 2512/QĐ-UBND Quyết định 2512/QĐ-UBND năm 2013 về phê duyệt Đề án nông thôn mới xã Qui Đức, huyện Bình Chánh giai đoạn 2013 - 2015 do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 155/QĐ-UB Quyết định số 155/QĐ-UB V/v: Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị. Hết hiệu lực 23/2008/QĐ-UBND Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 68/2008/QĐ-UBND Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc giao chi tiết danh mục sử dụng nguồn chi hoàn trả tạm ứng đã bố trí trong dự toán ngân sách năm 2008 Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 30/2008/QĐ-UBND Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chế độ đãi ngộ hàng tháng và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y và Tổ chức giám định pháp y tâm thần Hết hiệu lực 3146/QĐ-UBND Quyết định 3146/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư năm 2007 của Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 121/2008/QĐ-UBND Quyết định số 121/2008/QĐ- UBND Về việc ban hành Quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ Hết hiệu lực 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015, có tính đến năm 2020 Hết hiệu lực 08/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND Về việc thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành các Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 160/2005/QĐ-UBND Quyết định số 160/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung khoản 2, Điều 2 Quy định về quản lý, cấp phát và thanh toán dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị theo hình thức đặt hàng ban hành kèm theo Quyết định số 166/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 410/QĐ-UBND Quyết định 410/QĐ-UBND về thu hồi và giao đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở của Công ty liên doanh Phú Mỹ Hưng tại Khu A - Khu đô thị mới Nam thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 47/2008/QĐ-UBND Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về văn hoá, thể thao và du lịch Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc cho phép thành lập Trạm y tế các phường, xã trên địa bàn quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang Hết hiệu lực 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. Hết hiệu lực 621/QĐ-UBND Quyết định số 621/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 và Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 47/2007/QĐ-UBND Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Hà Ra Còn hiệu lực 92/2007/QĐ-UBND Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về khuyến khích đầu tư và quản lý Khu xử lý chất thải tại xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 2992/QĐ-UBND Quyết định 2992/QĐ-UBND năm 2007 về Kế hoạch thực hiện công tác giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 do Chủ tịch UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 12/2007/QĐ-UBND Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy xe ưu tiên phục vụ công tác phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2007 Hết hiệu lực 1008/QĐ-UBND Quyết định số 1008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Hồng Phương- huyện Yên Lạc Còn hiệu lực 113/2007/QĐ-UBND Quyết định 113/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 5 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 5 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình Hết hiệu lực 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hủy bỏ các văn bản quy định về xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật Còn hiệu lực 42/2005/QĐ-UBND Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Ban Quản lý Trung tâm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp thị xã Tân Hiệp Hết hiệu lực 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng điện nông thôn Hết hiệu lực 106/2007/QĐ-UBND Quyết định số 106/2007/QĐ-UBND Về việc thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực mua sắm tài sản hàng hoá của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước Hết hiệu lực 61/2008/QĐ-UBND Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Quỹ phát triển nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Còn hiệu lực 58/2005/QĐ-UB Quyết định số 58/2005/QĐ-UB Về ban hành Chương trình cải cách hành chính năm 2005 của thành phố. Hết hiệu lực 61/2006/QĐ-UBND Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Điều lệ Hội KHKT về đo lường chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng tỉnh Hết hiệu lực 76/2008/QĐ-UBND Quyết định số 76/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 30/2005/QĐ-UB Quyết định số 30 /2005/QĐ-UB V/v thành lập Thanh tra Giao thông Công chính trực thuộc Sở Giao thông Công chính Hết hiệu lực 78/2005/QĐ-UBND Quyết định số 78 /2005/QĐ-UBND Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2006 của quận Ninh Kiều Hết hiệu lực 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về thành lập Phòng Kinh tế huyện. Hết hiệu lực 05/QĐ-UBND Quyết định 05/QĐ-UBND Còn hiệu lực 07/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2006/NQ-HĐND về việc xác nhận kết quả biểu quyết miễn nhiệm chức vụ thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân quận 12, nhiệm kỳ 2004 - 2009 do Hội đồng nhân dân Quận 12 ban hành Còn hiệu lực 89/2008/QĐ-UBND Quyết định số 89/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ kiêm nhiệm công tác và chi tổ chức lớp phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-UBND Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND Quảng Trị Hết hiệu lực 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Y tế tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch, vốn ưu đãi đầu tư, kế hoạch năm 2006 Hết hiệu lực 477/2008/QĐ-UBND Quyết định số 477/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu một phần viện phí các dịch vụ phẫu thuật, thủ thuật đối với các cơ sở khám chữa bệnh do địa phương quản lý Hết hiệu lực 41/2006/QĐ-UBND Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Công báo tỉnh Hết hiệu lực 53/2006/QĐ-UBND Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 29/2005/QĐ-UBND Quyết định số 29/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành nội quy mẫu chợ trên địa bàn Hà Nội Hết hiệu lực 87/2007/QĐ-UBND Quyết định số 87/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án định hướng và giải pháp phát triển kinh tế dịch vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2007 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Hết hiệu lực 986/QĐ-UBND Quyết định số 986/QĐ-UBND Về việc đính chính Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Khu du lịch khách sạn nghỉ dưỡng Vĩnh Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 102/2005/QĐ-UB Quyết định số 102/2005/QĐ-UB Về việc quy định về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 03/2007/QĐ-UBND Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 2972/2005/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 871/1998/QĐ/UBT ngày 25/5/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 90/2006/QĐ-UBND Quyết định số 90/2006/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2007 và giai đoạn 2007 - 2010 Hết hiệu lực 41/2007/QĐ-UBND Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Sê Còn hiệu lực 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007 Hết hiệu lực 57/2008/QĐ-UBND Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn thuộc xã Ia Sao, Ia Hrung, Ia Bă, Ia Krăi, Ia Tô và thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 73/2006/QĐ-UBND Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Còn hiệu lực 2295/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2295/2006/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến 2010, xét đến năm 2020 Còn hiệu lực 72/2007/QĐ-UBND Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2007 Hết hiệu lực 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 121/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND Về chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2009 Hết hiệu lực 89/2006/QĐ-UBND Quyết định số 89/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế làm việc và mối quan hệ công tác của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 1112/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1112/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 32/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2008/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC Hết hiệu lực 209/2006/QĐ-UBND Quyết định 209/2006/QĐ-UBND về Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Cụm công nghiệp vừa và nhỏ tại xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 131/2009/QĐ-UBND Quyết định số 131/2009/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các Trung tâm học tập cộng đồng Còn hiệu lực 49/2007/QĐ-UBND Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ xã Nam Còn hiệu lực 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa Hết hiệu lực 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Về giao dự toán bổ sung chi ngân sách năm 2006 cho Văn phòng Huyện ủy Vĩnh Thạnh Hết hiệu lực 109/2005/QĐ-UB Quyết định số 109/2005/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định về đơn giá lập, thẩm định và quản lý quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư Dư án thuỷ điện Sơn La Còn hiệu lực 11/2006/QĐ-UBND Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đakrông trực thuộc Sở Y tế. Hết hiệu lực 04/2006/QĐ-UBND Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch các chương trình mục tiêu chuyển vào nhiệm vụ thường xuyên của các ngành năm 2006. Hết hiệu lực 19/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND về Nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội năm 2009 Hết hiệu lực 49/2008/QĐ-UBND Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Tân An và xã Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 53/QĐ-UBND Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Ủy ban nhân dân quận 11, thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 1269/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1269/2007/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên các loại lâm sản, khoáng sản và nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 31
2005/QĐ-UBND Quyết định số 2005/QĐ-UBND “V/v Thực hiện điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng theo Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” Còn hiệu lực 148/2008/QĐ-UBND Quyết định số 148/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 62/2005/QĐ-UBND Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND Về giá bồi thường đối với các thiết bị: Điện, địên thoại, nước sạch, truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 10/2005/CT-UB Chỉ thị số 10/2005/CT-UB Về việc tổ chức triển khai và hưởng ứng cuộc vận động mua công trái xây dựng tổ quốc năm 2005 - Công trái giáo dục. Hết hiệu lực 190/2005/QĐ-UB Quyết định 190/2005/QĐ-UB về quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 496/2007/QĐ-UBND Quyết định số 496/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 1926/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1926/2007/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực qùy hoạch, kế hoạch cho các cấp, các ngành Hết hiệu lực 92/2006/QĐ-UBND Quyết định 92/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2005/QĐ-UB về triển khai mở rộng uỷ nhiệm thu do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 101/2009/QĐ-UBND Quyết định 101/2009/QĐ-UBND ban hành mức thu phí tham quan Khu Di tích Lịch sử Địa đạo Củ Chi do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Hết hiệu lực 1797/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1797/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Hết hiệu lực 22/2005/CT-UB Chỉ thị số 22/2005/CT-UB 22/2005/CT–UB thi hành Luật An ninh Quốc gia trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 1789/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1789/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định phân công, phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô Hết hiệu lực 99/2005/QĐ-UBND Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Về Quy định một số chính sách tài chính cho việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp. Hết hiệu lực 4287/QĐ-UBND Quyết định 4287/QĐ-UBND năm 2009 về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư thị trấn huyện lỵ, huyện Củ Chi do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 04/2005/CT-BXD Chỉ thị số 04/2005/CT-BXD Về việc tăng cường kiểm tra chất lượng các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 71/2005/NĐ-CP Nghị định số 71/2005/NĐ-CP Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù Hết hiệu lực 113/2005/TT-BTC Thông tư số 113/2005/TT-BTC Hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Hết hiệu lực 22/QĐ-UBND Quyết định 22/QĐ-UBND năm 2008 về quy chế tổ chức và hoạt động của thanh tra xây dựng quận và thanh tra xây dựng 16 phường do Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp ban hành Còn hiệu lực 3353/QĐ-UBND Quyết định 3353/QĐ-UBND năm 2007 Quy định phân công quản lý, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp quyết định đầu tư do Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp ban hành Còn hiệu lực 6291/QĐ-UBND Quyết định số 6291/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc các huyện của tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 51/2005/QĐ-UBND Quyết định số 51/2005/QĐ-UBND V/v quy định số lượng chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ cho các xã, phường thành lập mới và các xã, phường sau khi điều chỉnh, chia tách Còn hiệu lực 166/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 166/2006/NQ-HĐND Về lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 34/2005/CT-UBND Chỉ thị số 34/2005/CT-UBND Về tổ chức đón Tết Bính Tuất năm 2006. Hết hiệu lực 67/2005/QĐ/UB-XD Quyết định số 67/2005/QĐ/UB-XD Về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 34/2006/CT-UBND Chỉ thị số 34/2006/CT-UBND Về việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền Hết hiệu lực 22/2005/CT-UB Chỉ thị số 22/2005/CT-UB Về việc triển khai thực hiện Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 10/2005/CT-UB Chỉ thị số 10/2005/CT-UB V/V: Triển khai thực hiện Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 34/2005/CT-UBND Chỉ thị số 34/2005/CT-UBND Về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực 51/2005/QĐ-UBND Quyết định số 51/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý các trường hợp công trình xây dựng và đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực
Hướng dẫn 7

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.