Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Số hiệu112/2006/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật20/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành29/09/2006
Áp dụng30/10/2006
Hiệu lực02/04/2009
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

___________________________

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

 

NGHỊ ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

"1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

a) Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước.

b) Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình.

Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư, người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ cho đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư để quản lý đầu tư xây dựng công trình và tiếp nhận quản lý, sử dụng khi công trình hoàn thành."

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

"1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội thì chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư.

Đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

"Điều 7. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

1. Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ, bảo đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo.

2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

a) Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

b) Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;

c) Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình;

d) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.

3. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm:

a) Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

b) Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

c) Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

d) Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình."

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

"Điều 8. Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

1. Tờ trình phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục số 2 kèm theo Nghị định này;

2. Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;

3. Các văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền;

4. Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp thuận bổ sung quy hoạch đối với dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch ngành."

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

"Điều 9. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này và lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án.

2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án khác nếu thấy cần thiết.

3. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án.

Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư.

4. Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2005 của Chính phủ.

6. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở:

a) Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, không phân biệt nguồn vốn, việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:

Bộ Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều;

Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.

Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng thì Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở.

Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Bộ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án. Bộ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.

b) Đối với các dự án nhóm B, C, không phân biệt nguồn vốn, trừ các dự án nhóm B, C quy định tại điểm c, điểm d khoản này, việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:

Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành;

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều;

Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu.

Riêng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thì Sở Xây dựng hoặc Sở Giao thông công chính hoặc Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án. Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.

c) Đối với các dự án nhóm B, C do Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, các tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước đầu tư thuộc chuyên ngành do mình quản lý thì các Bộ, doanh nghiệp này tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở sau khi có ý kiến của địa phương về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường.

d) Đối với các dự án nhóm B, C có công trình xây dựng theo tuyến qua nhiều địa phương thì Bộ được quy định tại điểm a khoản này tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở và có trách nhiệm lấy ý kiến của địa phương nơi có công trình xây dựng về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường.

7. Cơ quan tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 30 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia, 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc với dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ."

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

"Điều 10. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình của người quyết định đầu tư:

a) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

b) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; kết quả thẩm định thiết kế cơ sở; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng, chống cháy nổ; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền:

a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng; sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;

b) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng chống cháy nổ;

c) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định."

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4 Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1. Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt:

a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

b) Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình."

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật."

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:

"1. Dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần; địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;

b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;

c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án."

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:

"1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, kể cả công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;

e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt."

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau:

"3. Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng).

Đối với công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư nộp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở thay cho các tài liệu nêu tại khoản này."

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

"Điều 35. Các hình thức quản lý dự án

1. Người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Xây dựng.

2. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án. Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư. Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư.

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.

3. Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên. Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư. Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án. "

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

"Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án

1. Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm thành lập Ban quản lý dự án để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án. Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban quản lý dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án.

2. Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền."

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

"Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án

1. Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.

2. Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng."

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 5 Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện cho đầu tư xây dựng công trình và đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã được phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung hoặc là chi phí được thực hiện đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt."

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A; 9 tháng đối với các dự án nhóm B; 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng. Sau sáu tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay vốn đầu tư."

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 46 như sau:

"1. Tuỳ theo quy mô, tính chất và yêu cầu về thời gian thực hiện dự án, chủ đầu tư ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu chính. Nhà thầu chính có thể ký hợp đồng để thực hiện công việc với một hoặc nhiều thầu phụ nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận trong hợp đồng ký kết với chủ đầu tư và phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu."

16. Thay thế Phụ lục số 1 về phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bằng Phụ lục về phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 2. Hủy bỏ các Điều: 24, 25, 26, 27, 28 và 29 về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện dở dang thì không phải làm thủ tục phê duyệt lại dự án, các công việc tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Các dự án đầu tư xây dựng công trình chưa được phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng. Bộ Xây dựng có trách nhiệm thành lập hệ thống thông tin về năng lực và hoạt động của các tổ chức, cá nhân tư vấn xây dựng, các nhà thầu hoạt động xây dựng trong phạm vi cả nước, kể cả nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị các doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 27
33/2006/QĐ-BXD Quyết định số 33/2006/QĐ-BXD Ban hành Quy định công khai thủ tục hành chính và thái độ, tác phong của cán bộ, công chức trong lĩnh vực thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 06/2006/TT-BXD Thông tư số 06/2006/TT-BXD Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình Hết hiệu lực 07/2006/TT-BXD Thông tư số 07/2006/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Hết hiệu lực 18/2006/QĐ-BTS Quyết định số 18/2006/QĐ-BTS Ban hành Quy định tạm thời về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước do Bộ Thủy sản quản lý Còn hiệu lực 02/2007/QĐ-BNN Quyết định số 02/2007/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 2 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 112/2006/QĐ-BNN Quyết định số 112/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 6 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 08/2007/QĐ-TTg Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang Còn hiệu lực 113/2006/QĐ-BNN Quyết định số 113/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 5 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 114/2006/QĐ-BNN Quyết định số 114/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 4 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 115/2006/QĐ-BNN Quyết định số 115/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 3 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 10/2007/QĐ-BBCVT Quyết định số 10/2007/QĐ-BBCVT Về việc ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình bưu chính, viên thông Hết hiệu lực 44/2007/QĐ-BNN Quyết định số 44/2007/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 7 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 21/2007/QĐ-BXD Quyết định số 21/2007/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định các yêu cầu về tiêu chuẩn xây dựng công sở các cơ quan hành chính nhà nước Còn hiệu lực 117/2006/QĐ-BNN Quyết định số 117/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 1 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 109/2006/QĐ-BNN Quyết định số 109/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 10 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 110/2006/QĐ-BNN Quyết định số 110/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 9 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 111/2006/QĐ-BNN Quyết định số 111/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 8 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 20/2007/TT-BTC Thông tư số 20/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng chi phí thăm dò, khai quật khảo cổ khi cải tạo, xây dựng công trình Còn hiệu lực 02/2007/TT-BXD Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ Hết hiệu lực 30/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 30/2007/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Kế toán - Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 01/2006/QĐ-NHNN ngày 16/01/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Còn hiệu lực 23/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 23/2007/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về thẩm định an toàn giao thông đường bộ Hết hiệu lực 27/2007/TT-BTC Thông tư số 27/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 28/2007/TT-BTC Thông tư số 28/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Hết hiệu lực 33/2007/TT-BTC Thông tư số 33/2007/TT-BTC Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Hết hiệu lực 73/2007/TT-BTC Thông tư số 73/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, thị trấn Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 14
226/2006/QĐ-TTg Quyết định số 226/2006/QĐ-TTg Về việc quy định tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình xây dựng Hết hiệu lực 02/2007/QĐ-BNN Quyết định số 02/2007/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 2 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 112/2006/QĐ-BNN Quyết định số 112/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 6 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 113/2006/QĐ-BNN Quyết định số 113/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 5 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 114/2006/QĐ-BNN Quyết định số 114/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 4 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 115/2006/QĐ-BNN Quyết định số 115/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 3 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 13/2006/CT-BXD Chỉ thị số 13/2006/CT-BXD Về việc tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân Hết hiệu lực 44/2007/QĐ-BNN Quyết định số 44/2007/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 7 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 117/2006/QĐ-BNN Quyết định số 117/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 1 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 109/2006/QĐ-BNN Quyết định số 109/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 10 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 110/2006/QĐ-BNN Quyết định số 110/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 9 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 111/2006/QĐ-BNN Quyết định số 111/2006/QĐ-BNN Thành lập Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 8 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 99/2007/NĐ-CP Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 89/2007/QĐ-TTg Quyết định số 89/2007/QĐ-TTg Thí điểm thành lập Thanh tra xây dựng quận, huyện và Thanh tra xây dựng xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực
112/2006/NĐ-CP
Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 246
12/2007/TTLT-BXD-BTTTT Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị Hết hiệu lực 120/2008/TT-BTC Thông tư số 120/2008/TT-BTC Hướng dẫn về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài. Còn hiệu lực 02/2008/QĐ-BXD Quyết định số 02/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định quản lý thông tin về năng lực của các tổ chức hoạt động xây dựng qua Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng Hết hiệu lực 10/2008/QĐ-BXD Quyết định số 10/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành quy định điều kiện năng lực của nhà thầu khi thi công công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt Hết hiệu lực 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT Hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, trạm phát sóng di dộng ở đô thị Còn hiệu lực 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD Hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thùng thư bưu chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyền hình trong các tòa nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng Hết hiệu lực 90/2007/QĐ-BTC Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách Hết hiệu lực 51/2008/QĐ-BTC Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách Hết hiệu lực 75/2008/TT-BTC Thông tư số 75/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. Hết hiệu lực 18/2007/QĐ-BBCVT Quyết định số 18/2007/QĐ-BBCVT Về việc ban hành Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông Hết hiệu lực 133/2007/TT-BTC Thông tư số 133/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Hết hiệu lực 03/2007/TT-BCN Thông tư số 03/2007/TT-BCN Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn Hết hiệu lực 138/2007/TT-BTC Thông tư số 138/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La Hết hiệu lực 2014/QĐ-BCN Quyết định số 2014/QĐ-BCN Ban hành Quy định tạm thời nội dung tính toán phân tích kinh tế, tài chính đầu tư và khung giá mua bán điện các dự án nguồn điện Còn hiệu lực 22/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải Hết hiệu lực 46/2008/TT-BTC Thông tư số 46/2008/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 06/2008/QĐ-BGTVT Về việc ủy quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Hết hiệu lực 2173/QĐ-BTC Quyết định số 2173/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 119/2008/TT-BTC Thông tư số 119/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 62
12/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Hết hiệu lực 06/2010/TT-BLĐTBXH Thông tư số 06/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ Hết hiệu lực 09/2008/TT-BXD Thông tư số 09/2008/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng Hết hiệu lực
Hướng dẫn 30
03/2007/TT-BCN Thông tư số 03/2007/TT-BCN Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn Hết hiệu lực 90/2007/QĐ-BTC Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách Hết hiệu lực 51/2008/QĐ-BTC Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách Hết hiệu lực 10/2008/QĐ-BXD Quyết định số 10/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành quy định điều kiện năng lực của nhà thầu khi thi công công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt Hết hiệu lực 2173/QĐ-BTC Quyết định số 2173/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 138/2007/TT-BTC Thông tư số 138/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La Hết hiệu lực 120/2008/TT-BTC Thông tư số 120/2008/TT-BTC Hướng dẫn về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài. Còn hiệu lực 75/2008/TT-BTC Thông tư số 75/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. Hết hiệu lực 46/2008/TT-BTC Thông tư số 46/2008/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 Hết hiệu lực 133/2007/TT-BTC Thông tư số 133/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Hết hiệu lực 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT Hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, trạm phát sóng di dộng ở đô thị Còn hiệu lực 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD Hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thùng thư bưu chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyền hình trong các tòa nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng Hết hiệu lực 119/2008/TT-BTC Thông tư số 119/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. Hết hiệu lực 2014/QĐ-BCN Quyết định số 2014/QĐ-BCN Ban hành Quy định tạm thời nội dung tính toán phân tích kinh tế, tài chính đầu tư và khung giá mua bán điện các dự án nguồn điện Còn hiệu lực 22/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải Hết hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 2
99/2007/NĐ-CP Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.