Quyết định số 71/QĐ-UBND Về việc lập, thẩm định, phê duyệt Tổng mặt bằng xây dựng công trình thuộc Dự án đầu tư

Số hiệu71/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThanh Hóa
Người kýNguyễn Văn Lợi — Chủ tịch
Cập nhật04/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/01/2007
Ngày áp dụng08/01/2007
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THANH HOÁ 

                                

 Số: 71/QĐ-UBND 

   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                         

Thanh Hoá, ngày 08 tháng 01 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc lập, thẩm định, phê duyệt Tổng mặt bằng xây dựng

công trình thuộc Dự án đầu tư

                                  

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ  Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý DAĐT xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ16/2005/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng Thanh Hoá tại công văn số 1344/SXD-QH ngày 18/8/2006 và báo cáo tại công văn số 1848 /SXD-QH ngày 15/11/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tổng mặt bằng xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư (gồm Tổng mặt bằng xây dựng công trình độc lập và Bình đồ tuyến các công trình xây dựng theo tuyến ) không thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt  riêng như  một đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng mà được lập, thẩm định, phê duyệt cùng Dự án đầu tư (DAĐT) xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý DADT xây dựng công trình.

Điều 2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt Tổng mặt bằng xây dựng  được thực hiện như sau:

1. Khi tiến hành lập DAĐT hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Chủ đầu tư  liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cung cấp thông tin về quy hoạch hoặc chứng chỉ quy hoạch (CCQH). Chứng chỉ quy hoạch hoặc văn bản cung cấp thông tin về quy hoạch là cơ sở để chủ đầu tư làm việc với địa phương (nơi có đất) để được khảo sát, thăm dò địa chất phục vụ việc lập DAĐT hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Chứng chỉ quy hoạch hoặc văn bản cung cấp thông tin về quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch chi tiết (hoặc quy hoạch chung đối  với khu vực chưa có QHCT) được phê duyệt. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về quy hoạch hoặc CCQH chịu trách nhiệm về tài liệu, số liệu do mình cung cấp.

2. Tổng mặt bằng xây dựng được lập cùng với hồ sơ Thiết kế cơ sở và DAĐT. Tổng mặt bằng xây dựng phải được lập trên nền địa hình theo hệ tọạ độ, độ cao nhà nước hoặc độ cao giả định (đối với khu vực chưa có lưới khống chế độ cao Nhà nước); Phù hợp với CCQH hoặc thông tin quy hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp.

3. Chủ đầu tư  trình Tổng mặt bằng xây dựng cùng với Thiết kế cơ sở để cơ quan có thẩm quyền thẩm định cùng với Thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.  Riêng các công trình lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật phải được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc thông tin về quy hoạch thẩm định về Tổng mặt bằng xây dựng trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật.

4. Việc thẩm định Tổng mặt bằng xây dựng  (cùng với thẩm định Thiết kế cơ sở) phải làm rõ:

a) Đối với Tổng mặt bằng xây dựng công trình độc lập: Sự phù hợp với quy hoạch chi tiết, cảnh quan khu vực; địa điểm, ranh giới, diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao công trình, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi công trình, cốt nền; điểm  đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, bưu điện, cấp điện, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường) và các nội dung cần thiết khác.

b) Đối với Mặt bằng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT): Sự phù hợp với quy hoạch khu vực; điểm đầu, điểm cuối, các thông số kỹ thuật tuyến, cao trình...vv; sự phù hợp trong việc đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật của khu vực, phương án xử lý các chướng ngại vật chính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của công trình nếu có.

c) Khi thẩm định Thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình, các cơ quan thẩm định (Xây dựng, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Giao thông-Vận tải) có thể phối hợp với cơ quan quản lý quy hoạch hoặc chính quyền các cấp nơi có DAĐT làm rõ về quy hoạch và  phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của mình đối với Tổng mặt bằng xây dựng công trình trong hồ sơ  thẩm định Thiết kế cơ sở.

5. Tổng mặt bằng được thẩm định kèm theo DAĐT được người có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để lập thủ tục và xem xét việc giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.

Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền phê duyệt DAĐT hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất có thể yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch hoặc chính quyền các cấp nơi có đất xây dựng công trình làm rõ về quy hoạch để xem xét quyết định.

Điều 3. Giao Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư  quản lý và hướng dẫn thực hiện.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công nghiệp, Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Giao thông-Vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

 CHỦ TỊCH

    (Đã ký)     

 Nguyễn Văn Lợi

                                                                                     

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

71/QĐ-UBND
Quyết định số 71/QĐ-UBND Về việc lập, thẩm định, phê duyệt Tổng mặt bằng xây dựng công trình thuộc Dự án đầu tư
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 9
29/2008/CT-TTg Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg Về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 46/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 Hết hiệu lực 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.