Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG ------- Số: 24/2007/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- Vĩnh Long, ngày 04 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.
------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định của Chính Phủ số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình;
Căn cứ Nghị định của Chính Phủ số 16/2005/NĐ-CP, ngày 7/2/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định của Chính Phủ số 112/2006/NĐ-CP, ngày 29/9/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP.
Căn cứ Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây Dựng v/v Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
Căn cứ quyết định số 1766/2005/QĐ-UB, ngày 28/7/2005 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh quy định phân cấp, quản lý, đầu tư xây dựng công trình.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng về việc ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Các Ông (Bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Thủ trưởng các Sở, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng công báo của tỉnh./.
| Nơi nhận: Như điều 2; Vụ Pháp chế - BXD; Cục Kiểm tra Văn bản-BTP; Đoàn ĐB Quốc Hội tỉnh; CT- PCT. UBND tỉnh; Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; Báo VLong, TT công báo tỉnh; Các khối NC; Lưu: 5.04.02. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trương Văn Sáu |
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 24 /2007/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 24 /2007/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Vĩnh Long.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 2. Ủy ban Nhân dân tỉnh
Ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh; không phân biệt nguồn vốn đầu tư.
Ủy ban Nhân dân tỉnh giao giám đốc Sở Xây dựng và giám đốc các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành; UBND các huyện, thị xã; và UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, lĩnh vực quản lý.
Điều 3. Sở Xây dựng
Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, làm đầu mối thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh.
Thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng Công nghiệp; Dân dụng và một số công trình hạ tầng kỹ thuật có quy mô:
1. Vỏ bao che, kết cấu xây dựng tất cả các công trình công nghiệp.
2. Tất cả các công trình xây dựng Dân dụng bao gồm cả nhà ở của nhân dân có chiều cao từ 04 tầng (01 trệt + 03 lầu) trở lên, và diện tích sử dụng từ 500m2 trở lên;
3. Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy xử lý nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; công trình chiếu sáng đô thị.
Điều 4. Sở Giao thông Vận tải
Sở Giao thông Vân tải chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng và phân cấp theo lĩnh vực của mình đối với các công trình xây dựng chuyên ngành Giao thông, trên địa bàn toàn tỉnh.
Thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình chuyên ngành Giao thông, do Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp trên có yêu cầu địa phương thực hiện hoặc tham gia thực hiện.
Điều 5. Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng và phân cấp theo lĩnh vực của mình đối với các công trình xây dựng chuyên ngành Nông Nghiệp và PTNT, trên địa bàn toàn tỉnh.
Thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình chuyên ngành Nông Nghiệp và PTNT, do Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp trên có yêu cầu địa phương thực hiện hoặc tham gia thực hiện.
Điều 6. Sở Công Nghiệp
Sở Công Nghiệp chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng và phân cấp theo lĩnh vực của mình đối với các công trình xây dựng chuyên ngành Công Nghiệp; Điện, trên địa bàn toàn tỉnh.
Thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình chuyên ngành Công Nghiệp; Điện: Dây chuyền công nghệ, trang thiết bị lắp đặt cho các công trình công nghiệp; trạm biến thế, đường dây tải điện có cấp điện áp dưới 35 KVdo Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp trên có yêu cầu địa phương thực hiện hoặc tham gia thực hiện.
Điều 7. UBND các huyện; thị xã
UBND các huyện; thị xã chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn toàn huyện; thị xã.
Thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng tất cả các công trình xây dựng thuộc dự án do UBND cấp huyện; thị xã quyết định đầu tư theo phân cấp;
Thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình do cơ quan có thẩm quyền cấp trên quyết định đầu tư và các công trình xây dựng thuộc các nguồn vốn khác trên địa bàn huyện, thị xã có quy mô:
1. Công trình Dân dụng bao gồm cả nhà ở của nhân dân có quy mô trên 02 tầng (01 trệt + 01 lầu); có diện tích sử dụng lớn hơn 250 m2 và đồng thời có chiều cao ít hơn 04 tầng (01 trệt + 03 lầu); diện tích sử dụng nhỏ hơn 500m2 .
2. Vỏ bao che, kết cấu xây dựng các công trình công nghiệp có quy mô 01 tầng (trệt) và có diện tích sử dụng không quá 500 m2.
3. Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Công trình cấp nước, thoát nước; công trình chiếu sáng đô thị có quy mô đầu tư không quá 01 hecta (10.000 m2).
4. Công trình xây dựng các đường điện hạ thế.
5. Công trình Giao thông liên xã.
6. Công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn nội đồng.
Điều 8. UBND các xã, phường, thị trấn
UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng; trên địa bàn toàn xã, phường, thị trấn.
Thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng thuộc dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư theo phân cấp;
Thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình do cơ quan có thẩm quyền cấp trên quyết định đầu tư và các công trình xây dựng thuộc các nguồn vốn khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn có quy mô:
1. Công trình Dân dụng bao gồm cả nhà ở của nhân dân có quy mô từ 02 tầng (01 trệt + 01 lầu) và có diện tích sử dụng từ 250 m2 trở xuống .
2. Công trình Giao thông liên Ấp, liên Thôn.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 9. Sở Xây dựng
1. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các Quy định, văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Phổ biến, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã; Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện nội dung các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
3. Tổ chức, hướng dẫn kiểm tra định kỳ, kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành, hồ sơ nghiệm thu hoàn thành đưa hạng mục công trình, công trình vào sử dụng (theo phụ lục 2 của thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây Dựng về việc Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng) đối với các công trình xây dựng trọng điểm, quan trọng của tỉnh, công trình nếu xảy ra sự cố có thể gây ra thảm hoạ (quy định tại Điều 28, khoản 1, Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình); và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng.
4. Phối hợp với các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi kiểm tra công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.
5. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình về nghiệp vụ giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo Bộ Xây dựng kết quả giải quyết sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu, hoặc chủ quản lý sử dụng.
6. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra công tác kiểm tra chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định của Nhà nước và của UBND tỉnh.
7. Tổ chức thực hiện việc giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
8. Theo dõi, kiểm tra, phân loại định kỳ công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; lựa chọn, giới thiệu các tổ chức cá nhân thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng cho các hoạt động xây dựng trên địa bàn.
9. Báo cáo UBND tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
10. Giúp UBND tỉnh tổng hợp tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn để báo cáo Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng, 1 năm.
Điều 10. Các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: (Sở giao thông; Sở công nghiệp; Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn).
1. Các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn:
Sở Giao thông chịu trách nhiệm đối với công trình xây dựng chuyên ngành giao thông;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với công trình xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm đối với công trình xây dựng chuyên ngành Công nghiệp, Điện.
2. Thực hiện các công việc nêu tại các khoản 1, 3, 10 tại Điều 9, Quy định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại các khoản 4, 6 tại Điều 9, đối với công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.
4. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngànhtrên địa bàn gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng.
Điều 11. Các Sở, Ngành có dự án đầu tư xây dựng
1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc Sở, Ngành; tổ chức bộ phận theo dõi, hướng dẫn, và tổng hợp công tác quản lý chất lượng.
2. Phối hợp với Sở Xây dựng và Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức kiểm tra chất lượng công trình, dự án đầu tư xây dựng thuộc Sở, Ngành mình .
3.Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc Sở, Ngành quản lý, gửi Sở xây dựng và Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (nếu công trình xây dựng chuyên ngành).
Điều 12. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã
Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; có trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện, thị xã. Phòng chuyên môn trực thuộc Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xãchịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dựng, Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, tham mưu giúp UBND huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ nêu trên.
Phòng chuyên môn, huyện, thị xã có trách nhiệm:
1. Trình UBND huyện, thị xã ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.
2. Hướng dẫn UBND phường, xã, thị trấn, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
3. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn; phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu.
4. Tổ chức kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành, hồ sơ nghiệm thu hoàn thành đưa hạng mục công trình, công trình vào sử dụng (theo phụ lục 2 của Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây Dựng về việc Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng) đối với các công trình nếu xảy ra sự cố có thể gây ra thảm hoạ (quy định tại Điều 28, khoản 1, Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình) thuộc dự án đầu tư do huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn quyết định đầu tư và các công trình theo phân cấp.
5. Theo dõi, đề xuất và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị quản lý nhà, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng kiểm tra, thống kê tình trạng nhà công sở, nhà ở, các khu nhà tập thể, chung cư xuống cấp không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Phối hợp với các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.
6. Hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết và lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng. Đề xuất hướng giải quyết những hư hỏng công trình lân cận do việc thi công xây dựng công trình mới gây ra. Trường hợp cần thiết UBND huyện, thị xã có văn bản đề nghị Sở Xây dựng hướng dẫn để tổ chức thực hiện.
7. Kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng với UBND huyện, thị xã hoặc cấp có thẩm quyền.
8. Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc huyện, thị xã quản lý.
Báo cáo định kỳ 3 tháng/1lần danh mục các công trình dự án khởi công xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra.
Điều 13. Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn
1. Kiểm tra, xác nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; phân công cán bộ theo dõi, tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra quá trình thi công theo giấy phép xây dựng, nội dung biển báo công trường, các điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường: hàng rào thi công, màn che công trình, thoát nước thi công, giải pháp thu gom nước thải, rác thải xây dựng, nhà vệ sinh tạm thời, giấy phép sử dụng tạm thời hè, đường.
2. Lập danh mục, theo dõi các công trình dự án khởi công xây dựng trên địa bàn phường, xã, thị trấn. Định kỳ 3 tháng /1lần báo cáo UBND huyện, thị xã thông qua Phòng chuyên môn để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra.
3. Phối hợp với Phòng chuyên môn lập danh mục công trình xẩy ra sự cố trên địa bàn phường, xã, thị trấn, báo cáo UBND huyện, thị xã. Theo dõi chất lượng sử dụng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn; Trường hợp công trình không đảm bảo an toàn cho người sử dụng, cần thực hiện ngay biện pháp khẩn cấp ngăn chặn kịp thời, đồng thời báo cáo, đề xuất hướng xử lý với các cấp có thẩm quyền.
4. Theo dõi, kiểm tra tình hình xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn. Trường hợp phát hiện công trình không đảm bảo an toàn cho người sử dụng; công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ, hoặc các công trình lân cận công trình đang xây dựng, có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng hoặc có nguy cơ xẩy ra sự cố sụp đổ, phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời, tổ chức di chuyển người, tài sản, đồng thời báo cáo với UBND huyện, thị xã để giải quyết.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Chế độ báo cáo về chất lượng công trình xây dựng
1. Sở có công trình xây dựng chuyên ngành; Sở, Ngành có dự án đầu tư xây dựng; Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã báo cáo theo mẫu của Bộ Xây dựng, gửi về Sở Xây dựng mỗi năm 2 kỳ: kỳ 1 trước ngày 15 tháng 6 và kỳ 2 trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh phê duyệt, để báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh.
Điều 15. Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn Vĩnh Long có hành vi vi phạm pháp luật về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật, xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26/05/2004 của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Xây dựng và Sở quản lý xây dựng chuyên ngành tỉnh phối hợp triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định này, đảm bảo thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn; các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này./.
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
24/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc cho phép thành lập Trạm y tế các phường, xã trên địa bàn quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 40
29/2000/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTVQH10 Thủ đô Hà Nội
Hết hiệu lực
14/TTLB
Thông tư liên tịch số 14/TTLB Hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí
Hết hiệu lực
57/2002/NĐ-CP
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực
38/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
Hết hiệu lực
63/2002/TT-BTC
Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực
67/2003/TT-BTC
Thông tư số 67/2003/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ
Còn hiệu lực
14/2003/QH11
Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11
Hết hiệu lực
15/2003/QH11
Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11
Hết hiệu lực
19/2004/PL-UBTVQH11
Pháp lệnh số 19/2004/PL-UBTVQH11 Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực
16/2005/NĐ-CP
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực
200/2004/NĐ-CP
Nghị định số 200/2004/NĐ-CP Về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh
Hết hiệu lực
209/2004/NĐ-CP
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực
180/2004/NĐ-CP
Nghị định số 180/2004/NĐ-CP Về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
Hết hiệu lực
47/2005/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11
Hết hiệu lực
08/2005/NĐ-CP
Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực
12/2005/TT-BXD
Thông tư số 12/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng
Hết hiệu lực
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Hết hiệu lực
121/2005/NĐ-CP
Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực
122/2005/NĐ-CP
Nghị định số 122/2005/NĐ-CP Quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lực
38/2005/QĐ-BXD
Quyết định số 38/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành "Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng"
Hết hiệu lực
30/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 30/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng
Hết hiệu lực
17/2005/TT-BXD
Thông tư số 17/2005/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị
Hết hiệu lực
59/2005/QH11
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11
Hết hiệu lực
43/2006/NĐ-CP
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực
115/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 115/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lực
03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/09/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương Binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí
Hết hiệu lực
24/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực
45/2006/TT-BTC
Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lực
80/2006/NĐ-CP
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực
112/2006/NĐ-CP
Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực
234/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao
Hết hiệu lực
120/2006/NĐ-CP
Nghị định số 120/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
Hết hiệu lực
97/2006/TT-BTC
Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực
137/2006/NĐ-CP
Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Hết hiệu lực
03/2007/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
Hết hiệu lực
106/2006/TTLT/BTC-UBTDTT
Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT/BTC-UBTDTT Quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao
Hết hiệu lực
02/2007/TT-BXD
Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ
Hết hiệu lực
03/2007/QĐ-BGDĐT
Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm
Hết hiệu lực
35/2007/TT-BTC
Thông tư số 35/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Hết hiệu lực
108/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020
Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 18
112/2006/TT-BTC
Thông tư số 112/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực
63/2002/TT-BTC
Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực
126/2004/NĐ-CP
Nghị định số 126/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Hết hiệu lực
154/2004/NĐ-CP
Nghị định số 154/2004/NĐ-CP Về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực
49/2005/NĐ-CP
Nghị định số 49/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Hết hiệu lực
38/2005/QH11
Luật Giáo dục số 38/2005/QH11
Hết hiệu lực
05/2005/NĐ-CP
Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản
Hết hiệu lực
08/2005/NĐ-CP
Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực
12/2005/TT-BXD
Thông tư số 12/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng
Hết hiệu lực
59/2005/QH11
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11
Hết hiệu lực
43/2006/NĐ-CP
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực
50/2006/NĐ-CP
Nghị định số 50/2006/NĐ-CP Quy định mẫu Huân chương, Huy chương, Huy hiệu, Bằng Huân chương, Bằng Huy chương, Cờ Thi đua, Bằng khen, Giấy khen
Hết hiệu lực
45/2006/TT-BTC
Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lực
71/2006/TT-BTC
Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực
202/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực
09/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg Về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước
Hết hiệu lực
02/2007/TT-BXD
Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ
Hết hiệu lực
63/2007/TT-BTC
Thông tư số 63/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước
Hết hiệu lực
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.