Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng

Nghị định này quy định chi tiết về thi đua, khen thưởng, bao gồm các hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền trao tặng, thủ tục đề nghị, quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng. Nó áp dụng cho công dân Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và lực lượng vũ trang. Các danh hiệu thi đua và huân chương có nhiều mức độ khác nhau, từ thấp đến cao, với các tiêu chuẩn cụ thể để xét tặng.

Số hiệu121/2005/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật29/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcThi ĐuaKhen Thưởng
Ngày ban hành30/09/2005
Ngày áp dụng25/10/2005
Ngày hết hiệu lực01/06/2010
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này quy định chi tiết về thi đua, khen thưởng, bao gồm các hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền trao tặng, thủ tục đề nghị, quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng. Nó áp dụng cho công dân Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và lực lượng vũ trang. Các danh hiệu thi đua và huân chương có nhiều mức độ khác nhau, từ thấp đến cao, với các tiêu chuẩn cụ thể để xét tặng.

Đối tượng áp dụng

Công dân Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, lực lượng vũ trang nhân dân, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài.

Các điểm cốt lõi

  • thi đua được quy định chi tiết, bao gồm cả công dân và các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước.
  • Các hình thức khen thưởng như Huân chương, Huy chương, Danh hiệu Vinh dự Nhà nước có nhiều mức độ khác nhau với tiêu chuẩn cụ thể để xét tặng.
  • Thủ tục đề nghị khen thưởng được quy định rõ ràng, từ việc phát động phong trào thi đua đến quyết định trao tặng.
  • Các quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng cũng được nêu rõ.
  • Quỹ thi đua, khen thưởng được quản lý theo quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo động lực cho người dân và doanh nghiệp thông qua các hình thức khen thưởng.
  • Khuyến khích tinh thần đoàn kết, hợp tác trong xã hội.
  • Cân nhắc đến cả mặt tích cực như tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và tiêu cực như áp lực về thành tích.

❓ Câu hỏi thường gặp

Ai có thể được khen thưởng?

Công dân Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, lực lượng vũ trang nhân dân và người nước ngoài đều có thể được khen thưởng nếu đạt thành tích theo tiêu chuẩn quy định.

Có bao nhiêu loại Huân chương?

Nghị định này quy định các loại Huân chương như Sao vàng, Hồ Chí Minh, Độc lập hạng nhất, nhì, ba, Quân công hạng nhất, nhì, ba và Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất, nhì, ba.

Tiêu chuẩn để được tặng Huân chương Lao động hạng nhất là gì?

Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 2 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng. Cụ thể, người tham gia thời kỳ chống Mỹ và xây dựng Tổ quốc từ 1954 đến nay, có nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ các chức vụ như Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có thời gian đảm nhiệm một trong các chức vụ trên, 3 nhiệm kỳ (15 năm trở lên).

Có bao nhiêu loại Danh hiệu Vinh dự Nhà nước?

Nghị định này quy định các loại Danh hiệu Vinh dự Nhà nước như Bà mẹ Việt Nam Anh hùng và Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.

Quỹ thi đua, khen thưởng được quản lý như thế nào?

Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ ngân sách nhà nước, quỹ khen thưởng của doanh nghiệp, đóng góp của cá nhân và tổ chức trong nước, nước ngoài. Quỹ này không được sử dụng vào mục đích khác.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng

_____________________

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005, bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền, quyết định trao tặng; thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng, quỹ thi đua, khen thưởng và việc xử lý các vi phạm về thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thi đua: công dân Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam.

2. Đối tượng khen thưởng: các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, có thành tích đều được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và của Nghị định này.

Điều 3. Nguyên tắc thi đua

Thi đua thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai; đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua, mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng

Thực hiện khen thưởng trên nguyên tắc: chính xác, công khai, công bằng, kịp thời. Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn; khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính.

Các tập thể có phạm vi lớn như: các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp từ quân đoàn (đối với lực lượng vũ trang nhân dân) trở lên, chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng theo niên hạn.

Điều 5. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng giám đốc Tổng công ty nhà nước được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ trì, phối hợp với tổ chức chính trị, tổ chức Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp cùng cấp để tổ chức phong trào thi đua, nhân rộng phong trào thi đua trong phạm vi mình quản lý và chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng.

2. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

- Tổ chức và phối hợp với các cơ quan nhà nước để phát động, triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình tiên tiến.

- Phối hợp thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, tham gia với các cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng.

- Giám sát việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện các quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và của Nghị định này.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng

Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền công tác thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt, cổ động phong trào thi đua. Phát hiện các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 7. Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Lập quỹ thi đua, khen thưởng để phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ ngân sách nhà nước, từ quỹ khen thưởng của các doanh nghiệp, đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

3. Nghiêm cấm sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng vào mục đích khác.

Chương II

THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA

Mục 1

HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA

Điều 8. Hình thức tổ chức thi đua

Thi đua thường xuyên được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đề ra.

Thi đua theo đợt được tổ chức để thực hiện những nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian được xác định.

Điều 9. Phát động thi đua

Việc phát động và chỉ đạo phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thi đua, Khen thưởng.

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ về nội dung thi đua và tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi toàn quốc.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Lãnh đạo ban, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong ngành, lĩnh vực, phạm vi địa phương, phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị mình phụ trách.

Điều 10. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo khoa học, thực tiễn và có tính khả thi.

2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp, coi trọng việc tuyên truyền nhận thức ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của quần chúng, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.

3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi đua.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác có trách nhiệm tuyên truyền, động viên và phối hợp với cơ quan nhà nước để tổ chức các phong trào thi đua theo quy định tại Điều 12 Luật Thi đua, Khen thưởng.

4. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua tiến hành tổng kết đánh giá kết quả; lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

Mục 2

DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 11. Các danh hiệu thi đua

1. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chiến sỹ thi đua cơ sở, lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn thực hiện danh hiệu và tiêu chuẩn thi đua đối với tập thể, cá nhân trong lực lượng dân quân tự vệ, bảo vệ dân phố, công an xã, thị trấn.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân là "học sinh", "sinh viên", "học viên", tập thể "lớp học" của hệ thống giáo dục quốc dân.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn thi đua đối với tập thể và học sinh trong các trường dạy nghề.

Điều 12. Tiêu chuẩn Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân đạt 4 tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng mới được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sỹ tiên tiến.

2. Lao động làm việc ở các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh, xã viên Hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ... gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động sản xuất, hoạt động xã hội và lao động có năng suất cao thì đơn vị cấp trực tiếp quản lý xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến.

Điều 13. Tiêu chuẩn Chiến sỹ thi đua cơ sở

Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở xét tặng cho các cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:

1. Là Lao động tiên tiến hoặc Chiến sỹ tiên tiến.

2. Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác, hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

Sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc việc áp dụng công nghệ mới phải được Hội đồng khoa học (Hội đồng sáng kiến) cấp cơ sở công nhận.

Điều 14. Tiêu chuẩn Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định công nhận Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 15. Tiêu chuẩn Chiến sỹ thi đua toàn quốc

1. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 2 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc xét tặng Chiến sỹ thi đua toàn quốc được tiến hành thường xuyên hàng năm.

2. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc sau khi có ý kiến đề nghị bằng văn bản của Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Điều 16. Cờ thi đua

1. Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được xét tặng hàng năm cho những tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25, 26 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Việc công nhận là tập thể tiêu biểu xuất sắc để được tặng cờ thi đua của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các khối hoặc khu vực, cụm thi đua do Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức.

3. Cờ thi đua của Chính phủ để tặng cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc bao gồm: những tập thể dẫn đầu trong từng lĩnh vực, ngành nghề toàn quốc và những tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua toàn quốc của tỉnh, thành phố.

4. Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký Cờ thi đua của Chính phủ với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Điều 17. Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc", "Tập thể lao động tiên tiến", "Đơn vị quyết thắng", "Đơn vị tiên tiến"

"Tập thể lao động xuất sắc", "Tập thể lao động tiên tiến", "Đơn vị quyết thắng", "Đơn vị tiên tiến" (đối với lực lượng vũ trang nhân dân) thực hiện theo Điều 27, 28 của Luật Thi đua, Khen thưởng và được xét tặng hàng năm.

Điều 18. Danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa và tương đương

1. Danh hiệu "Gia đình văn hóa" ở xã, phường, thị trấn; danh hiệu "Thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa" thực hiện theo quy định tại Điều 29, 30 Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường quyết định tặng danh hiệu Gia đình văn hoá; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện quyết định tặng danh hiệu Thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa và tương đương.

Điều 19. Danh hiệu, tiêu chuẩn thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp

Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp do cơ quan Trung ương của các tổ chức này hướng dẫn thực hiện sau khi thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Chương III

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Mục 1

HUÂN CHƯƠNG

Điều 20. Huân chương Sao vàng

Huân chương Sao vàng là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc và tặng cho tập thể lập được thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.

1. Huân chương Sao vàng để tặng cho cá nhân đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Người tham gia cách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục, có công lao to lớn đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách: Tổng Bí thư Đảng cộng sản Việt Nam; Chủ tịch nước; Chủ tịch Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; Uỷ viên Bộ Chính trị; Bí thư Trung ương Đảng; Phó Chủ tịch nước; Phó Chủ tịch Quốc hội; Phó Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Bí thư Trung ương Cục; Thường vụ xứ Uỷ; Bí thư khu Uỷ; Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương, Thượng tướng Lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Người tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách: Tổng Bí thư Đảng cộng sản Việt Nam; Chủ tịch nước; Chủ tịch Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; Uỷ viên Bộ Chính trị; Bí thư Trung ương Đảng; Phó Chủ tịch nước; Phó Chủ tịch Quốc hội; Phó Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Người có quá trình tham gia liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách: Tổng Bí thư Đảng cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Đại tướng Lực lượng vũ trang nhân dân trước ngày 30 tháng 4 năm 1975;

d) Người có quá trình công tác liên tục từ kháng chiến chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) và thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc (từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, 2 nhiệm kỳ;

đ) Người có công lao to lớn, có công trình, tác phẩm đặc biệt xuất sắc, có tác động sâu rộng, tạo ra sự chuyển biến tích cực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, được nhà nước thừa nhận, tôn vinh;

e) Nguyên thủ nước ngoài có công lao to lớn đối với dân tộc Việt Nam được nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thừa nhận, tôn vinh.

2. Huân chương Sao vàng để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh thì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên);

c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 5 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

3. Tặng thưởng Huân chương Sao vàng lần thứ 2: tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc 10 năm trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 5 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh và đã có thời gian 20 năm kể từ khi được tặng thưởng Huân chương Sao vàng lần thứ nhất.

4. Tập thể người nước ngoài có công lao đặc biệt to lớn đối với dân tộc Việt Nam, được nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thừa nhận, tôn vinh.

Điều 21. Huân chương Hồ Chí Minh

1. Huân chương Hồ Chí Minh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Người tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách: Bí thư, Phó Bí thư tỉnh uỷ, Phó ban Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Trung tướng Lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Người tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách: Trưởng ban Đảng ở Trung ương, Xứ Uỷ viên, Khu Uỷ viên, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Thượng tướng Lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Người có quá trình tham gia liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách: Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc chức vụ tương đương 1 nhiệm kỳ, Đại tướng Lực lượng vũ trang nhân dân;

d) Người có quá trình công tác liên tục từ kháng chiến chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) và thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách:

Tổng Bí thư Đảng cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ 1 nhiệm kỳ.

Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc các chức vụ tương đương liên tục 2 nhiệm kỳ, Đại tướng Lực lượng vũ trang nhân dân 10 năm trở lên.

đ) Người có công lao to lớn, có công trình, tác phẩm đặc biệt xuất sắc có tác động sâu rộng thúc đẩy sự phát triển một trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao ... được nhà nước thừa nhận, tôn vinh;

e) Người nước ngoài có công lao to lớn đối với dân tộc Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tôn vinh.

2. Huân chương Hồ Chí Minh để tặng cho tập thể lập được thành tích xuất sắc, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng Huân chương Độc lập hạng nhất hoặc Huân chương Quân công hạng nhất;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng nhất hoặc Huân chương Quân công hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên);

c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 3 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

3. Tập thể nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đối với dân tộc Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tôn vinh.

Điều 22. Huân chương Độc lập hạng nhất

1. Huân chương Độc lập hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Người tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách: Phó trưởng ban Đảng ở Trung ương, Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Trung tướng Lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Người tham gia hoạt động liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), có thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách: Trưởng các Ban Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và chức vụ tương đương; Khu uỷ viên, Bí thư tỉnh Uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương, liên tục 2 nhiệm kỳ, Thượng tướng Lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Người tham gia hoạt động liên tục từ kháng chiến chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) và thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), đã có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách:

Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, liên tục 1 nhiệm kỳ, Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân.

Trưởng các Ban Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh Uỷ, thành Uỷ trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương, 3 nhiệm kỳ, Thượng tướng Lực lượng vũ trang nhân dân từ 10 năm trở lên.

d) Người có thành tích, có công trình, tác phẩm xuất sắc có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao ... được nhà nước thừa nhận, tôn vinh;

đ) Người nước ngoài, có thành tích đặc biệt xuất sắc đối với nhà nước Việt Nam được cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận, đề nghị.

2. Huân chương Độc lập hạng nhất để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng nhì;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng nhì thì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên);

c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm được đề nghị, trong thời gian đó đã được 2 lần tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

3. Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam, được các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận, đề nghị.

Điều 23. Huân chương Độc lập hạng nhì

1. Huân chương Độc lập hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Người tham gia hoạt động liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách:

Trưởng các Ban Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương, 1 nhiệm kỳ.

Phó Trưởng các Ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng và chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh Uỷ, thành Uỷ trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương, liên tục 2 nhiệm kỳ.

b) Người tham gia hoạt động liên tục từ thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) và thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), đã có nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách:

Trưởng các Ban Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương, 2 nhiệm kỳ, Thượng tướng Lực lượng vũ trang nhân dân từ 5 năm trở lên.

Phó trưởng các Ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng và chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh Uỷ, thành Uỷ trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương, 3 nhiệm kỳ.

c) Người có thành tích, có công trình, tác phẩm xuất sắc có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao ... được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị;

d) Người nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với nhà nước Việt Nam được các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận, đề nghị.

2. Huân chương Độc lập hạng nhì để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng ba;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên);

c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 2 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

3. Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với nhà nước Việt Nam, được cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận, đề nghị.

Điều 24. Huân chương Độc lập hạng ba

1. Huân chương Độc lập hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Người được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa, có thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã giữ một trong các trọng trách: Cục trưởng, Vụ trưởng ở Trung ương, Tỉnh Uỷ viên, Thành uỷ viên, Trưởng ban ngành cấp tỉnh (và chức vụ tương đương) hoặc người tham gia hoạt động liên tục ở chiến trường miền Nam thời kỳ chống Mỹ từ 1964 đến 1975, đã đảm nhiệm chức vụ Huyện uỷ viên hoặc chức vụ tương đương trước ngày 30 tháng 4 năm 1975;

b) Người tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách: Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng và chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh Uỷ, thành Uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương 1 nhiệm kỳ;

c) Người tham gia từ thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) và thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), có thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các trọng trách:

Trưởng các Ban Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh uỷ, thành Uỷ trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương, 1 nhiệm kỳ, Thượng tướng Lực lượng vũ trang nhân dân.

Phó trưởng các Ban Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng và chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh uỷ, thành Uỷ trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương, 2 nhiệm kỳ.

d) Người có thành tích xuất sắc, có công trình, tác phẩm có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao ... được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị;

đ) Người nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với nhà nước Việt Nam, được cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận, đề nghị.

2. Huân chương Độc lập hạng ba để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên);

c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó được tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc 3 lần được tặng Cờ thi đua của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với nhà nước Việt Nam, được cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận, đề nghị.

Điều 25. Huân chương Quân công hạng nhất

1. Huân chương Quân công hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, sĩ quan, chiến sỹ công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, dân quân tự vệ, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, không phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Quân công hạng nhì, sau đó lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu (hoặc hy sinh anh dũng), thành tích đạt là tấm gương sáng trong toàn quốc;

b) Đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Quân công hạng nhì từ 5 năm trở lên, trong thời gian đó có nhiều thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; đã được công nhận là Chiến sỹ thi đua toàn quốc hoặc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

c) Cán bộ, sĩ quan quân đội nhân dân, công an nhân dân có thời gian phục vụ từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên cương vị công tác được giao, đã từng đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị hoặc chức vụ tương đương.

2. Huân chương Quân công hạng nhất để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Quân công hạng nhì;

b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành 25 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương Quân công hạng nhì phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên);

c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó được 2 lần tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc liên tục 5 lần được tặng Cờ thi đua của Bộ, ngành, địa phương, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 26. Huân chương Quân công hạng nhì

1. Huân chương Quân công hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, sĩ quan, chiến sỹ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, dân quân tự vệ, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên cương vị công tác được giao, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, không phạm khuyết điểm lớn, đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Quân công hạng ba, sau đó lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu (hoặc hy sinh anh dũng), thành tích đạt là tấm gương sáng trong toàn quân;

b) Đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Quân công hạng ba từ 5 năm trở lên, trong thời gian đó có nhiều thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; đã được Nhà nước tặng một trong các hình thức khen thưởng: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc 2 lần Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành;

c) Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã từng đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị, Phó Tổng tham mưu trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục: An ninh, Cảnh sát, Xây dựng lực lượng, Tình báo hoặc chức vụ tương đương từ 5 năm trở lên.

2. Huân chương Quân công hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Quân công hạng ba;

b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương Quân công hạng ba phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên);

c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 2 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, nội bộ đoàn kết thống nhất, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

 

Điều 27. Huân chương Quân công hạng ba

1. Huân chương Quân công hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, sĩ quan, chiến sỹ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, dân quân tự vệ, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, không phạm khuyết điểm lớn, đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu (hoặc hy sinh anh dũng), thành tích đạt là tấm gương sáng trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, Tổng cục trở lên, đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Chiến công hạng nhất hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất;

b) Đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Chiến công hạng nhất hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất trước thời điểm đề nghị từ 5 năm trở lên, trong thời gian đó có nhiều thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; đã được tặng một trong các hình thức khen thưởng: 2 lần được tặng Bằng khen của Bộ, ngành hoặc 1 lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Có thời gian phục vụ quân đội, công an nhân dân từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, không vi phạm khuyết điểm lớn, đã từng đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Tư lệnh Quân khu, Phó Tư lệnh Quân chủng, Phó Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Tư lệnh Quân đoàn, Tư lệnh Binh chủng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục: An ninh, Cảnh sát, Xây dựng lực lượng hoặc chức vụ tương đương.

2. Huân chương Quân công hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất hoặc Huân chương Chiến công hạng nhất;

b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất hoặc Huân chương Chiến công hạng nhất, phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên);

c) Lập được thành tích xuất sắc 5 năm trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó được tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc 3 lần được tặng Cờ thi đua của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; nội bộ đoàn kết thống nhất, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 28. Huân chương Lao động hạng nhất

1. Huân chương Lao động hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 2 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng;

b) Tiêu chuẩn về quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng cụ thể là:

- Người tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), hoạt động liên tục, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ chức vụ: Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có thời gian giữ một trong các chức vụ trên, 2 nhiệm kỳ (10 năm).

- Người tham gia thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) và thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc (từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), có nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ các chức vụ: Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có thời gian đảm nhiệm một trong các chức vụ trên, 3 nhiệm kỳ (15 năm trở lên).

c) Người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nước Việt Nam được các Bộ, ngành, địa phương công nhận, đề nghị.

2. Huân chương Lao động hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Thi đua, Khen thưởng. Trường hợp lập được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích có phạm vi ảnh hưởng lớn, sâu rộng được nêu gương, học tập trong toàn quốc của các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương hoặc toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 29. Huân chương Lao động hạng nhì

1. Huân chương lao động hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 1 Điều 43 của Luật Thi đua, Khen thưởng;

b) Tiêu chuẩn về quá trình cống hiến lâu dài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, Khen thưởng bao gồm:

- Người tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), hoạt động liên tục, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ các chức vụ:

Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh Uỷ, thành Uỷ trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thời gian giữ chức vụ từ 6 năm đến 10 năm).

Giám đốc Sở, Trưởng các Ban, ngành, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương đương, từ 2 nhiệm kỳ (10 năm trở lên).

- Người tham gia từ thời kỳ chống Mỹ (từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) và thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), đạt nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ các chức vụ:

Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian giữ các chức vụ từ 10 năm đến 15 năm.

Giám đốc Sở, Trưởng các Ban, ngành, Phó Chủ tịch Mặt trận cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó vụ trưởng và các chức vụ tương đương, từ 3 nhiệm kỳ (15 năm trở lên).

c) Người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội đất nước Việt Nam được cấp Bộ, ngành, địa phương công nhận, đề nghị.

2. Huân chương Lao động hạng nhì để tặng cho tập thể đạt được một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Thi đua, Khen thưởng. Trường hợp đạt được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích có phạm vi ảnh hưởng được nêu gương, học tập trong từng lĩnh vực của cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 30. Huân chương Lao động hạng ba

1. Huân chương Lao động hạng ba tặng hoặc truy tặng cho cá nhân:

a) Đạt được tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 1 Điều 44 của Luật Thi đua, Khen thưởng;

b) Trường hợp có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể quy định tại điểm c khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, Khen thưởng bao gồm:

Người tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), hoạt động liên tục, có thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ các chức vụ:

Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian giữ chức vụ 5 năm.

Giám đốc Sở, Trưởng các Ban, ngành, Phó Chủ tịch Mặt trận và Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng và chức vụ tương đương từ 6 năm đến 10 năm.

- Người tham gia từ thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) và thời kỳ xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), đạt thành tích xuất sắc, không vi phạm khuyết điểm lớn, đã giữ các chức vụ:

Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh Uỷ, thành Uỷ trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian giữ chức vụ từ 5 năm đến 10 năm.

Giám đốc Sở, Trưởng các Ban, ngành, Phó Chủ tịch Mặt trận và Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng và chức vụ tương đương từ 10 đến 15 năm.

c) Người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Việt Nam đạt được các tiêu chuẩn theo quy định được cấp Bộ, ngành, địa phương công nhận.

2. Huân chương Lao động hạng ba để tặng cho tập thể đạt được một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Thi đua, Khen thưởng. Trường hợp lập được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng được nêu gương, học tập trong Sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, được Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận.

Điều 31. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất

1. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì trước thời điểm đề nghị 5 năm, sau đó đã được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc hoặc được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước hoặc đã được Giải thưởng Nhà nước về đề tài liên quan đến phục vụ quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

c) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất, phạm vi ảnh hưởng lớn trong toàn quốc, đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Chiến công hạng ba hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba trở lên;

d) Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở lên, đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên cương vị công tác được giao, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Tư lệnh Quân đoàn, Phó Tư lệnh Binh chủng, Sư đoàn trưởng (và cấp tương đương), Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố thuộc trung ương, Tư lệnh Cảnh vệ, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ hoặc chức vụ tương đương từ 10 năm trở lên.

2. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất để tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 Luật Thi đua, Khen thưởng;

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trong huấn luyện, trong xây dựng lực lượng củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc.

Điều 32. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì

1. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46 Luật Thi đua, Khen thưởng;

b) Có phát minh, sáng chế, có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc được Giải thưởng cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương về đề tài phục vụ quốc phòng, an ninh;

c) Đã được tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba trước thời điểm đề nghị 5 năm trở lên, trong thời gian đó lập được thành tích xuất sắc, đột xuất, phạm vi ảnh hưởng lớn trong toàn quân hoặc toàn lực lượng công an nhân dân, được cấp Bộ công nhận;

d) Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Sư đoàn trưởng, Lữ đoàn trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng, Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, Phó Cục trưởng thuộc Bộ và các cục thuộc Tổng cục: An ninh, Cảnh sát, Xây dựng lực lượng, Tình báo hoặc tương đương, từ 10 năm trở lên.

2. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì để tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 Luật Thi đua, Khen thưởng;

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân.

Điều 33. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba

1. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 1 Điều 47 Luật Thi đua, Khen thưởng;

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất, phạm vi ảnh hưởng lớn trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục hoặc cấp tương đương, đã được tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

c) Có thời gian phục vụ từ 30 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã đảm nhiệm chức vụ Trung đoàn trưởng, Trung đoàn phó hoặc tương đương từ 10 năm trở lên.

2. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba để tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Thi đua, Khen thưởng;

b) Lập được thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục.

Điều 34. Huân chương Chiến công hạng nhất

1. Huân chương Chiến công hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, chiến sỹ trong quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn;

b) Chủ động, mưu trí, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia hoặc tấn công tội phạm hình sự, kinh tế, ma tuý và các loại tội phạm khác, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc, được Nhà nước ghi nhận.

2. Huân chương Chiến công hạng nhất để tặng cho tập thể trong quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh,

b) Trung thành với Tổ quốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia hoặc tấn công tội phạm hình sự, kinh tế, ma tuý và các loại tội phạm khác, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc, được Nhà nước ghi nhận.

Điều 35. Huân chương Chiến công hạng nhì

1. Huân chương Chiến công hạng nhì để tặng cho cán bộ, chiến sỹ trong quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn;

b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia hoặc tấn công tội phạm hình sự, kinh tế và các loại tội phạm khác, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân hoặc toàn lực lượng công an nhân dân, được cấp Bộ, ngành, địa phương ghi nhận.

2. Huân chương Chiến công hạng nhì để tặng cho tập thể trong lực lượng quân đội, công an nhân dân, lực lượng tự vệ, nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Trung thành với Tổ quốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia hoặc tấn công tội phạm hình sự, kinh tế và các loại tội phạm khác, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân, được cấp Bộ, ngành, địa phương ghi nhận.

Điều 36. Huân chương Chiến công hạng ba

1. Huân chương Chiến công hạng ba để tặng cho cán bộ, chiến sỹ trong quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã dũng cảm mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn;

b) Mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia hoặc tấn công tội phạm hình sự, kinh tế và các loại tội phạm khác, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, được cấp có thẩm quyền ghi nhận.

2. Huân chương Chiến công hạng ba để tặng cho tập thể trong quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Trung thành với Tổ quốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia hoặc tấn công tội phạm hình sự, kinh tế và các loại tội phạm khác, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, được cấp có thẩm quyền ghi nhận.

Điều 37. Huân chương Đại đoàn kết dân tộc

Huân chương Đại đoàn kết dân tộc để tặng hoặc truy tặng cho người có công lao xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Người có công đóng góp hoặc có sáng kiến trong việc đề xuất những chủ trương và có thành tích vận động các tầng lớp nhân dân hưởng ứng, tổ chức thực hiện có hiệu quả, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân tộc.

2. Người có quá trình cống hiến liên tục cho sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân tộc, đã giữ các chức vụ là Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 10 năm trở lên hoặc có ít nhất 15 năm liên tục đảm nhiệm nhiệm vụ cấp trưởng của các tổ chức thành viên trong hệ thống Mặt trận từ cấp tỉnh trở lên.

3. Cán bộ chuyên trách công tác Mặt trận có quá trình công tác 20 năm trở lên, là Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, thành phố hoặc đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

4. Các nhân sĩ, trí thức, chức sắc tôn giáo, người dân tộc thiểu số, các doanh nhân tiêu biểu và người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xứng đáng trong việc vận động, xây dựng khối Đại đoàn kết toàn dân tộc được Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công nhận, đề nghị.

Điều 38. Huân chương Dũng cảm

Huân chương Dũng cảm để tặng hoặc truy tặng cho các cán bộ, chiến sỹ, dân quân tự vệ và các tầng lớp nhân dân, không phân biệt lứa tuổi, có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân; đạt được một trong những tiêu chuẩn sau:

1. Không sợ hy sinh tính mạng, quyết tâm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân khi gặp hoả hoạn, thiên tai; dũng cảm bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng và tài sản của công dân trước bọn tội phạm hoặc dũng cảm xung phong vào những nơi nguy hiểm do dịch bệnh gây nên nhằm bảo vệ tính mạng của nhân dân; thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương sáng trong phạm vi tỉnh, thành phố, khu vực trở lên.

2. Đã hy sinh anh dũng trong khi cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, được nhân dân kính phục, nêu gương, học tập.

Điều 39. Huân chương Hữu nghị

Huân chương Hữu nghị để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tổ chức nước ngoài đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng chủ quyền, luật pháp và phong tục tập quán Việt Nam.

2. Có đóng góp lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Việt Nam, có nhiều thành tích trong việc củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị và sự hợp tác tốt đẹp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, khoa học kỹ thuật, công nghệ, bảo vệ môi trường, văn hoá và xã hội giữa Việt Nam với các nước, các khu vực, liên khu vực, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế.

Mục 2

HUY CHƯƠNG

Điều 40. Huy chương Quân kỳ quyết thắng, Huy chương Vì an ninh Tổ quốc, Huy chương Chiến sỹ vẻ vang

1. Đối tượng, tiêu chuẩn khen "Huy chương Quân kỳ quyết thắng", "Huy chương Vì an ninh Tổ quốc", "Huy chương Chiến sỹ vẻ vang" thực hiện theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 54, 55, 56 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Ngoài mức thời gian công tác quy định tại các điều 54, 55, 56 Luật Thi đua, Khen thưởng. Người được tặng Huy chương phải có tinh thần tích cực công tác, học tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn sau khi thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Điều 41. Huy chương Hữu nghị

"Huy chương Hữu nghị" để tặng cho cá nhân người nước ngoài trong thời gian công tác hoặc làm việc tại Việt Nam đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng chủ quyền, luật pháp, phong tục tập quán Việt Nam.

2. Có những đóng góp tích cực trong việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị và sự hợp tác tốt đẹp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao, khoa học kỹ thuật, công nghệ, bảo vệ môi trường, văn hóa - xã hội giữa Việt Nam với các nước, các khu vực, liên khu vực, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế.

Mục 3

DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC

Điều 42. Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng

Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam Anh hùng" cho các bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế thực hiện theo quy định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Những bà mẹ đã được tuyên dương danh hiệu "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân" mà đạt được điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 59 Luật Thi đua, Khen thưởng thì vẫn được tặng hoặc truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam Anh hùng".

Điều 43. Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân

1. Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động anh hùng, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội; có phẩm chất đạo đức cách mạng, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt, đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Dũng cảm, mưu trí, hy sinh quên mình, đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, huấn luyện, trong giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội, được binh chủng, quân chủng hoặc quân khu tôn vinh và học tập;

b) Say mê nghiên cứu, có sáng kiến cải tiến hoặc giải pháp có giá trị. Có công trình nghiên cứu có giá trị đặc biệt, được ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quân sự, an ninh hoặc kinh tế, xã hội đem lại hiệu quả thiết thực;

c) Có trình độ kỹ thuật, chiến thuật giỏi, chuyên môn nghiệp vụ thành thạo. Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chính trị, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ. Có công lớn trong việc bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho đồng đội;

d) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất, đạo đức, lối sống lành mạnh, có tác phong làm việc khoa học, kiên định lập trường trước mọi hy sinh, thử thách. Nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác tương trợ, đoàn kết quân dân, là hạt nhân xây dựng sự đoàn kết, nhất trí trong tập thể.

2. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt, đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Dũng cảm, mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, là ngọn cờ tiêu biểu trong phong trào thi đua quyết thắng (đối với quân đội) hoặc phong trào thi đua thực hiện 6 điều Bác Hồ dạy, phong trào vì an ninh Tổ quốc (đối với Công an nhân dân), có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành;

b) Dẫn đầu toàn quân trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác;

c) Dẫn đầu trong việc bồi dưỡng, đào tạo về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho cán bộ, chiến sỹ. Quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn tuyệt đối về người và tài sản;

d) Dẫn đầu trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; gương mẫu chấp hành kỷ luật, điều lệnh, điều lệ của quân đội và công an. Nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác giúp đỡ và đoàn kết nhân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ.

đ) Tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, tổ chức chính quyền đoàn thể vững mạnh toàn diện. Tích cực gương mẫu tham gia các phong trào ở địa phương nơi đóng quân, được chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương tin yêu.

Điều 44. Danh hiệu Anh hùng Lao động

1. Danh hiệu Anh hùng Lao động để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động anh hùng, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có phẩm chất đạo đức cách mạng, là tấm gương sáng về mọi mặt, đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Có tinh thần dám nghĩ, dám làm, lao động sáng tạo, đạt năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công tác cao nhất tỉnh, thành phố hoặc ngành (có cùng tính chất công việc và cùng ngành nghề), đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước;

b) Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới; có sáng kiến cải tiến hoặc giải pháp có giá trị, có sản phẩm, công trình khoa học hoặc có tác phẩm sáng tạo văn học, nghệ thuật nổi tiếng, có giá trị đặc biệt, được ứng dụng trong sản xuất, công tác, đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội;

c) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ hoặc trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh cho địa phương, cho ngành;

d) Có tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực, vượt khó, tận tụy với công việc, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư; chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; nêu cao tinh thần hợp tác, tương trợ; là hạt nhân xây dựng sự đoàn kết, thống nhất, là tấm gương sáng xây dựng cuộc sống văn hoá trong đơn vị và gia đình.

2. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, là tấm gương sáng mẫu mực về mọi mặt, đạt được các tiêu chuẩn sau:

a) Là tập thể tiêu biểu dẫn đầu toàn quốc về các mặt: năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành và đất nước;

b) Dẫn đầu toàn quốc trong việc đổi mới công nghệ, có nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và bảo vệ môi trường sinh thái.

c) Dẫn đầu trong việc bồi dưỡng, đào tạo trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công nhân viên chức và lao động, là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo;

d) Dẫn đầu trong việc triển khai và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đảm bảo tốt quyền lợi của người lao động, quản lý tốt tiền vốn, tài sản, đảm bảo tuyệt đối an toàn về người và tài sản;

đ) Tập thể đoàn kết, nhất trí, tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, tổ chức chính quyền đoàn thể vững mạnh, toàn diện, được chính quyền địa phương và nhân dân ca ngợi.

Điều 45. Danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáo ưu tú", "Thầy thuốc nhân dân", "Thầy thuốc ưu tú", "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệ sĩ ưu tú", "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" thực hiện theo quy định tại Điều 62, 63, 64, 65 Luật Thi đua, Khen thưởng.

Mục 4

"GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH", "GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC"

Điều 46. Giải thưởng Hồ Chí Minh

Giải thưởng Hồ Chí Minh để xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 67 Luật Thi đua, Khen thưởng.

Điều 47. Giải thưởng Nhà nước

Giải thưởng Nhà nước để xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật, có giá trị cao về khoa học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội, đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 68 Luật Thi đua, Khen thưởng.

Mục 5

KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU

Điều 48. Kỷ niệm chương và Huy hiệu

Kỷ niệm chương và Huy hiệu thực hiện theo Điều 69 Luật Thi đua, Khen thưởng.

Các Bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trước khi ban hành Kỷ niệm chương và Huy hiệu.

Mục 6

BẰNG KHEN, GIẤY KHEN

Điều 49. Bằng khen

1. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ để tặng cho tập thể và cá nhân đạt được tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 71 Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Bằng khen của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của các đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tặng cho cá nhân, tập thể thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng.

3. Việc khen thưởng bằng hình thức Bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác do cơ quan Trung ương của tổ chức này quy định sau khi thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Điều 50. Giấy khen

1. Giấy khen để tặng cho tập thể, cá nhân của các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều 74, 75, 76 Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Giấy khen của các tổ chức khác, quy định tại khoản 3 Điều 76 Luật Thi đua, Khen thưởng, bao gồm các đối tượng sau đây:

a) Các công ty liên doanh với nước ngoài và các công ty nước ngoài tại Việt Nam;

b) Các doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ...

3. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc đợt thi đua ngắn ngày, đợt thi đua theo chuyên đề, hoặc hoàn thành một hạng mục công trình và do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xem xét, quyết định tặng thưởng giấy khen.

Chương IV

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC,

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Mục 1

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG

Điều 51. Thẩm quyền

Thẩm quyền quyết định tặng thưởng và trao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, các danh hiệu vinh dự Nhà nước và Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 77, 78, 79, 80, 81 Luật Thi đua, Khen thưởng.

Điều 52. Lễ trao tặng

Lễ trao tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định "về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" đảm bảo tổ chức trang trọng và tiết kiệm.

Mục 2

THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 53. Quy định chung

1. Về tuyến trình khen.

a) Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;

b) Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình, thì cấp đó khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

2. Việc lấy ý kiến hiệp y khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện. Khi có văn bản đề nghị hiệp y của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương sau 10 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu Bưu điện) các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trả lời. Trường hợp không có ý kiến trả lời, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định.

3. Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước thì khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho đơn vị và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận việc thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể; Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ trình của các cấp dưới khi trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng.

5. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Thủ tướng Chính phủ chậm nhất 15 ngày đối với các hồ sơ đủ điều kiện, 30 ngày đối với các trường hợp phải có ý kiến hiệp y, 45 ngày đối với trường hợp phải xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

6. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn thực hiện về thủ tục và cấp trình khen thưởng đối với các Tổng Công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và cơ quan Trung ương các hội.

Điều 54. Chiến sỹ thi đua toàn quốc

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Đối với Toà án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có quy định riêng, do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn thực hiện.

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến hiệp y (theo quy định phân cấp quản lý cán bộ), xin ý kiến Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương trước khi làm các thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định.

2. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc được xét tặng hàng năm. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gửi đến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương chậm nhất là ngày 01 tháng 03 năm sau.

3. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị Chiến sỹ thi đua toàn quốc của cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Báo cáo thành tích cá nhân đề nghị tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.

Điều 55. Chiến sỹ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác

1. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở", "Lao động tiên tiến", "Chiến sỹ tiên tiến", "Tập thể lao động xuất sắc", "Đơn vị quyết thắng", "Tập thể lao động tiên tiến", "Đơn vị tiên tiến" được xét tặng hàng năm. Thủ tục, hồ sơ xét tặng các danh hiệu trên đây do các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và địa phương quy định cụ thể, phù hợp với quy định tại Điều 84 Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Bộ Văn hóa - Thông tin quy định và hướng dẫn tiêu chuẩn chung danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Thôn, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa". Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và vận dụng cụ thể về tiêu chuẩn xét các danh hiệu gia đình văn hoá, thôn, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa, phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng địa phương.

Điều 56. Cờ thi đua của Chính phủ

1. Cờ thi đua của Chính phủ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Đối với Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có quy định riêng, do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn thực hiện. Chậm nhất ngày 01 tháng 03 năm sau, các Bộ, ngành, địa phương phải có tờ trình và hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi đến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Riêng hệ thống giáo dục đào tạo quốc dân trình chậm nhất vào ngày 01 tháng 9 hàng năm, trước khai giảng năm học mới.

2. Cờ thi đua của Chính phủ được xét tặng hàng năm.

3. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định thành tích và hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ.

4. Chính phủ uỷ quyền cho Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ.

5. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ gồm có:

a) Tờ trình của Bộ, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo danh sách tập thể được đề nghị Cờ thi đua của Chính phủ;

b) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị Cờ thi đua của Chính phủ, có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu đề nghị của Hội đồng Thi đua -Khen thưởng cấp Bộ, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể Trung ương hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 57. Huân chương các loại

1. Huân chương các loại do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

2. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xét, đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương các loại.

3. Trường hợp xét tặng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh thực hiện theo thông báo ý kiến của Bộ Chính trị về xét tặng thưởng Huân chương bậc cao.

Việc phong tặng danh hiệu thi đua, tặng thưởng bằng khen và các loại huân chương đối với cá nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương Đảng. Sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức Trung ương, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ.

4. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ gồm:

a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng, có ý kiến xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Biên bản họp xét, đề nghị của cấp Bộ, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do có sáng kiến, phát minh, sáng chế ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ ... phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Điều 58. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

1. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Đối với Toà án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có quy định riêng, do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn thực hiện.

2. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 59. Huân chương Đại đoàn kết dân tộc

1. Huân chương Đại đoàn kết dân tộc xét khen thưởng hàng năm vào dịp Quốc khánh 2 tháng 9 và ngày thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất ngày 18 tháng 11.

2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm xem xét, đề xuất các trường hợp đủ tiêu chuẩn, thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, thành phố xét; đối với các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương xét. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể trình Thủ tướng Chính phủ.

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ.

Điều 60. Huy chương

1. Huy chương Quân kỳ quyết thắng, Huy chương Vì an ninh Tổ quốc, Huy chương Chiến sỹ vẻ vang các hạng, hàng năm xét 2 lần vào dịp 19 tháng 5 và Quốc khánh 2 tháng 9, do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Huy chương Hữu nghị do Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương, Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị Việt Nam và các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

2. Hồ sơ trình khen thưởng Huy chương gồm có:

a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Bản danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng Huy chương.

Điều 61. Thủ tục đơn giản

1. Các trường hợp được xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản thực hiện theo Điều 85 Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất.

3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm có:

a) Tờ trình đề nghị của cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

Điều 62. Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng

1. Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm tra, đề nghị tặng và truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.

Tặng và truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng được tiến hành hàng năm vào dịp 22 tháng 12, ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 63. Danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân

1. Danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (sau đây gọi tắt là "danh hiệu Anh hùng") do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

2. Trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và địa phương, ý kiến đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và của cơ quan chức năng có liên quan, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Hồ sơ trình phong tặng danh hiệu Anh hùng gồm có:

a) Tờ trình của các Bộ, ngành, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể Trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (có ý kiến nhất trí đề nghị của cấp uỷ Đảng cùng cấp);

b) Báo cáo thành tích của các đối tượng được đề nghị phong tặng Anh hùng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín đề nghị danh hiệu Anh hùng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Văn bản đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương (kèm theo kết quả tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương).

Điều 64. Danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân

Danh hiệu "Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú", "Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú", "Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú", "Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú" (sau đây gọi tắt là danh hiệu "Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân" nhân dân, ưu tú).

1. Danh hiệu "Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân" nhân dân, ưu tú do Hội đồng cấp nhà nước của các danh hiệu trên đây xét trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (danh hiệu Nhà giáo), Bộ Y tế (danh hiệu Thầy thuốc), Bộ Văn hóa - Thông tin (danh hiệu Nghệ sĩ), Bộ Công nghiệp (danh hiệu Nghệ nhân) phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ, trình các danh hiệu trên.

3. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổng hợp hồ sơ thủ tục, trình Thủ tướng Chính phủ.

4. Hồ sơ trình các danh hiệu "Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân" nhân dân, ưu tú gồm có:

a) Tờ trình của Hội đồng cấp nhà nước (kèm theo danh sách);

b) Bản thành tích cá nhân, có xác nhận của Hội đồng cấp Nhà nước;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng cấp Nhà nước.

5. Danh hiệu "Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân" nhân dân, ưu tú do Hội đồng cấp Nhà nước xét, trình Thủ tướng Chính phủ 2 năm một lần.

Điều 65. Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước

1. Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước do Hội đồng cấp Nhà nước về lĩnh vực khoa học công nghệ và Hội đồng cấp Nhà nước về lĩnh vực văn học, nghệ thuật xét trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

2. Ban Thi đua - Khen thưởng trung ương tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Giải thưởng Hồ Chí Minh xét và công bố 5 năm một lần, Giải thưởng Nhà nước xét và công bố 2 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2 tháng 9.

4. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm có:

a) Tờ trình của Hội đồng cấp Nhà nước;

b) Báo cáo thành tích của tác giả về công trình, tác phẩm, cụm công trình, cụm tác phẩm, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng giải thưởng cấp nhà nước.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hoá - Thông tin thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước.

Chương V

QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

Mục 1

NGUỒN, MỨC TRÍCH QUỸ VÀ SỬ DỤNG QUỸ

Điều 66. Nguồn và mức trích quỹ

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước với mức tối đa bằng 15% tổng quỹ tiền lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Quỹ thi đua khen thưởng của cấp tỉnh (thành phố), huyện (quận), xã (phường) được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm với mức tối đa bằng 1,0% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc các tỉnh đồng bằng, thành phố và mức trích tối đa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc các tỉnh miền núi, trung du, Tây Nguyên, vùng sâu, vùng xa và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

3. Quỹ thi đua, khen thưởng của tổ chức chính trị, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước (căn cứ tính chất hoạt động của từng tổ chức, Bộ Tài chính thống nhất tỷ lệ cấp hàng năm) và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác.

4. Đối với các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do các tổ chức này tự quyết định từ nguồn khả năng tài chính của mình và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và từ các nguồn thu hợp pháp khác.

5. Quỹ thi đua, khen thưởng của các doanh nghiệp nhà nước được trích từ quỹ khen thưởng của đơn vị theo quy định của Nghị định số 59/CP ngày 30 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước và nguồn đóng góp của cá nhân tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

6. Quỹ thi đua, khen thưởng của các hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã nghề cá, nghề muối v.v... được trích từ quỹ không chia của hợp tác xã, mức trích do hợp tác xã quyết định và nguồn đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 67. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi:

a) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen;

b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể;

c) Các khoản chi để in ấn bằng, làm khung bằng, cờ, Huân chương, Huy chương đối với các hình thức khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước Quyết định khen thưởng, do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương đảm nhiệm từ nguồn kinh phí ngân sách cấp.

2. Cá nhân, tập thể được khen thưởng ngoài việc được công nhận các danh hiệu thi đua, Cờ Thi đua, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Kỷ niệm chương, Giấy khen kèm theo khung bằng; còn được thưởng bằng tiền hoặc tặng phẩm kỷ niệm theo nguyên tắc:

a) Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn;

b) Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân;

c) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác nhau, thì chỉ được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mức thưởng cao nhất.

3. Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân tập thể người nước ngoài, được khen các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm.

Mục 2

QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 68. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan thi đua, khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn trích, tỉ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.

2. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.

Các tập thể, cá nhân thuộc Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, địa phương được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa phương đó có trách nhiệm trích trong quỹ thi đua, khen thưởng của cấp mình để chi thưởng.

Mục 3

MỨC TIỀN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI

Điều 69. Danh hiệu thi đua

1. Chiến sỹ thi đua toàn quốc được thưởng huy hiệu, cấp Bằng Chiến sỹ thi đua toàn quốc và mức tiền thưởng: 1.500.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

2. Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thưởng huy hiệu, giấy chứng nhận và thưởng: 1.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

3. Chiến sỹ thi đua cơ sở được thưởng: 300.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

4. Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến được thưởng: 100.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

5. Tập thể lao động xuất sắc, đơn vị quyết thắng được thưởng: 1.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

6. Tập thể lao động tiên tiến, đơn vị tiên tiến được thưởng: 500.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

7. Gia đình văn hoá, được cấp giấy chứng nhận và được thưởng: 50.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

8. Thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá được tặng Giấy khen và được thưởng: 500.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

9. Tập thể được tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ, được tặng cờ và được thưởng: 8.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

10. Tập thể được tặng thưởng Cờ thi đua của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố được tặng thưởng cờ và thưởng: 5.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

Điều 70. Huân chương các loại

Cá nhân được tặng hoặc truy tặng các loại Huân chương sau đây được thưởng:

1. Huân chương Sao vàng, được tặng Huân chương, Bằng Huân chương, giấy chứng nhận và mức tiền thưởng: 15.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

2. Huân chương Hồ Chí Minh, được tặng Huân chương, Bằng Huân chương, giấy chứng nhận và mức tiền thưởng: 10.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

3. Huân chương Độc lập hạng nhất, Huân chương Quân công hạng nhất được tặng Huân chương, Bằng Huân chương, giấy chứng nhận và mức tiền thưởng: 5.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

4. Huân chương Độc lập hạng nhì, Huân chương Quân công hạng nhì được tặng Huân chương, Bằng Huân chương, giấy chứng nhận và mức tiền thưởng: 4.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

5. Huân chương Độc lập hạng ba, Huân chương Quân công hạng ba được tặng Huân chương, Bằng Huân chương, giấy chứng nhận và mức tiền thưởng: 3.500.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

6. Huân chương Lao động hạng nhất, Huân chương Chiến công hạng nhất, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất được tặng Huân chương, Bằng Huân chương, giấy chứng nhận và mức tiền thưởng: 3.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

7. Huân chương Lao động hạng nhì, Huân chương Chiến công hạng nhì, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì, Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, được tặng Huân chương, Bằng Huân chương, giấy chứng nhận và mức tiền thưởng: 2.500.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

8. Huân chương Lao động hạng ba, Huân chương Chiến công hạng ba, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba và Huân chương Dũng cảm, được tặng Huân chương, Bằng Huân chương, giấy chứng nhận và mức tiền thưởng: 1.500.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

9. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Huân chương, bằng Huân chương và được thưởng tiền với mức gấp 2 lần tiền thưởng so với cá nhân quy định tại Điều 70 của Nghị định này.

Điều 71. Danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam Anh hùng" được tặng thưởng Bằng danh hiệu và được mức tiền thưởng: 5.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, được tặng thưởng Bằng, giấy chứng nhận Anh hùng và mức tiền thưởng: 5.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

3. Tập thể được tặng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, được tặng thưởng Bằng và mức tiền thưởng: 10.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

4. Các cá nhân được phong tặng danh hiệu: "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáo ưu tú", "Thầy thuốc nhân dân", "Thầy thuốc ưu tú", "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệ sĩ ưu tú", "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" được tặng thưởng một Huy hiệu, một Bằng khen và mức tiền thưởng đối với Danh hiệu "nhân dân" là: 4.000.000 đồng; Danh hiệu "ưu tú" là: 3.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

Điều 72. Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước

1. Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được cấp bằng và mức tiền thưởng (có quy định riêng). Bộ Khoa học và công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính và Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật được tặng thưởng bằng và mức tiền thưởng (có quy định riêng). Bộ Văn hóa - Thông tin phối hợp với Bộ Tài chính và Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 73. Bằng khen, Giấy khen

1. Cá nhân, tập thể được tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, được tặng Bằng khen và mức tiền thưởng đối với cá nhân: 500.000 đồng; đối với tập thể: 1.000.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

2. Cá nhân, tập thể được tặng thưởng Bằng khen cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được tặng Bằng khen và mức tiền thưởng đối với cá nhân: 300.000 đồng; đối với tập thể: 600.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

3. Cá nhân, tập thể được Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức tặng thưởng giấy khen và kèm theo mức tiền thưởng đối với cá nhân: 100.000 đồng; đối với tập thể: 200.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

Điều 74. Huy chương, Kỷ niệm chương

1. Cá nhân được tặng thưởng Huy chương, được tặng Bằng, giấy chứng nhận và mức tiền thưởng là: 500.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

2. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tặng thưởng Kỷ niệm chương, giấy chứng nhận và mức thưởng (kèm theo) do Bộ, Ban, ngành, tỉnh, thành phố quy định nhưng không quá: 200.000 đồng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương).

Điều 75. Điều chỉnh mức tiền thưởng

Khi mức tiền lương tối thiểu hoặc tiền lương thực tế thay đổi, Bộ Tài chính và Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng nêu trên phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 76. Quyền lợi khác

Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, được tặng Huân chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; ngoài việc được khen thưởng theo quy định của Nghị định này, được ưu tiên xét lên lương sớm trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài. Bộ Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể.

Chương VI

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 77. Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm

Điều 96 Luật Thi đua, Khen thưởng quy định trách nhiệm của người kê khai thành tích, người xác nhận thành tích để được các cấp khen thưởng, nay quy định như sau:

1. Thủ trưởng đơn vị cơ sở chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ, báo cáo thành tích đề nghị xét thưởng cho tập thể, cá nhân của đơn vị mình.

Trường hợp phát hiện Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân gian dối trong việc kê khai báo cáo thành tích, thì Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm làm các thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương); Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ra quyết định huỷ bỏ quyết định khen thưởng thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Cá nhân được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong công việc kê khai, báo cáo thành tích đề nghị các cấp xét khen thưởng.

Nếu gian dối trong việc kê khai, báo cáo thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng, bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, Thủ trưởng đơn vị cơ sở hoặc cá nhân (kê khai, báo cáo thành tích) còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ, quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trình Thủ tướng Chính phủ các hồ sơ khen thưởng chịu trách nhiệm kiểm tra thẩm định các hồ sơ, báo cáo thành tích đề nghị xét khen thưởng.

Nếu khen thưởng sai do báo cáo thành tích không chính xác; do quy trình, thủ tục hành chính không làm đúng như quy định của Nghị định này mà vẫn trình Thủ tướng Chính phủ thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 78. Tước danh hiệu

Điều 97 Luật Thi đua, Khen thưởng quy định: "Cá nhân được tặng thưởng Danh hiệu vinh dự Nhà nước mà vi phạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệu vinh dự Nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ". Nay quy định như sau:

1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu: "Bà mẹ Việt Nam Anh hùng", "Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân", "Anh hùng Lao động", "Nhà giáo Nhân dân", "Nhà giáo ưu tú, "Thầy thuốc Nhân dân", "Thấy thuốc ưu tú", "Nghệ sĩ Nhân dân", "Nghệ sĩ ưu tú", "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ Nhân ưu tú" mà vi phạm pháp luật bị toà án kết án tù thì bị tước danh hiệu.

2. Căn cứ vào Quyết định của Toà án; các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã trình khen thưởng có trách nhiệm làm các thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ra Quyết định tước danh hiệu vinh dự Nhà nước.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 79. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

2. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các cấp, các ngành thực hiện Nghị định này.

3. Tổ chức chính trị, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Toà án nhân dân tối cao căn cứ Nghị định này và Luật Thi đua, Khen thưởng để thực hiện.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 201
15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 23/2007/TT-BVHTT Thông tư số 23/2007/TT-BVHTT Hướng dẫn xét tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật Hết hiệu lực 03/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật Hết hiệu lực 01/2008/TT-BYT Thông tư số 01/2008/TT-BYT Hướng dẫn công tác Thi đua, Khen thưởng trong Ngành Y tế Hết hiệu lực 24/2007/TT-BVHTT Thông tư số 24/2007/TT-BVHTT Hướng dẫn về xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú Hết hiệu lực 11990/NHNN-TĐKT Văn bản khác số 11990/NHNN-TĐKT khen thưởng cán bộ có quá trình cống hiến lâu dài trong ngành Ngân hàng Còn hiệu lực 08/2009/TT-BKH Thông tư số 08/2009/TT-BKH Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam Hết hiệu lực 04/2007/QĐ-BTM Quyết định số 04/2007/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế Thi đua - Khen thưởng ngành Thương mại Hết hiệu lực 01/2006/QĐ-BTC Quyết định số 01/2006/QĐ-BTC Về việc bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước Hết hiệu lực 64/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 64/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế Thi đua-Khen thưởng Ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hết hiệu lực 07/2009/TT-BKH Thông tư số 07/2009/TT-BKH Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” Hết hiệu lực 45/2009/TT-BLĐTBXH Thông tư số 45/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề Còn hiệu lực 46/2008/QĐ-BCT Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” Hết hiệu lực 38/2008/QĐ-BCT Quyết định số 38/2008/QĐ-BCT Ban hành quy chế xét tặng giải thưởng sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương Còn hiệu lực 07/2009/TT-BYT Thông tư số 07/2009/TT-BYT Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số" Hết hiệu lực 25/2009/TT-BCT Thông tư số 25/2009/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương Hết hiệu lực 06/2009/TT-BNV Thông tư số 06/2009/TT-BNV Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thi đua, Khen thưởng” Hết hiệu lực 04/2008/QĐ-BTP Quyết định số 04/2008/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Tư pháp" Hết hiệu lực 08/2007/TT-BTP Thông tư số 08/2007/TT-BTP Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp Hết hiệu lực 75/2008/TT-BNN Thông tư số 75/2008/TT-BNN Hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng hàng năm trong ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hết hiệu lực 42/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 42/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Còn hiệu lực 05/2007/QĐ-BTP Quyết định số 05/2007/QĐ-BTP Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành Tư pháp Hết hiệu lực 179/2007/TT-BQP Thông tư số 179/2007/TT-BQP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong lực lượng dân quân tự vệ Hết hiệu lực 01/2007/TT-BCN Thông tư số 01/2007/TT-BCN Hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú Còn hiệu lực 07/2006/TT-BTP Thông tư số 07/2006/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp Hết hiệu lực 18/2007/TT-BCT Thông tư số 18/2007/TT-BCT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng công an, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Hết hiệu lực 73/2006/TT-BTC Thông tư số 73/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/09/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 3888/2009/QĐ-UBND Quyết định số 3888/2009/QĐ-UBND Quy chế thi đua, khen thưởng của tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành. Hết hiệu lực 1658/2006/QĐ-BNG Quyết định số 1658/2006/QĐ-BNG ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện khen thưởng bằng hình thức Giấy khen tại Bộ Ngoại giao Còn hiệu lực 44/2007/QĐ-UB Quyết định số 44/2007/QĐ-UB Ban hành quy định xét khen thưởng cho cá nhân, tập thể của tỉnh Tiền Giang đạt thành tích xuất sắc trong các kỳ thi kỹ năng nghề, các giải thi đấu thể thao khu vực Đông Nam Á, Châu Á và thế giới Hết hiệu lực 2531/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2531/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 40/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế Thi đua - Khen thưởng ngành Ngân hàng Hết hiệu lực 3618/QĐ-UBND Quyết định 3618/QĐ-UBND năm 2007 phê chuẩn quy chế làm việc, quy trình xét chọn của Hội đồng thi đua khen thưởng mở rộng đề nghị các danh hiệu thi đua năm 2007 do Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp ban hành Còn hiệu lực 2623/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2623/2006/QĐ-UBND V/v Thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 89/2008/QĐ-BNN Quyết định số 89/2008/QĐ-BNN Ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” Còn hiệu lực 2733/QĐ-BTC Quyết định số 2733/QĐ-BTC Về việc ban hành “Quy định về Tiêu chí đánh giá kết quả thi đua hàng năm đối với tập thể, cá nhân thuộc Bộ Tài chính” Còn hiệu lực 1829/QĐ-SGTCC Quyết định 1829/QĐ-SGTCC năm 2007 Quy định về quy trình, thủ tục xét khen thưởng của Sở Giao thông - Công chính TP. Hồ Chí Minh do Giám đốc Sở Giao thông Công chính ban hành Còn hiệu lực 3222/2009/QĐ-UBND Quyết định số 3222/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế khen thưởng phong trào thi đua xây dựng tổ chức Hội tiên tiến xuất sắc và phụ nữ tiên tiến tiêu biểu trong các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Hết hiệu lực 272/2008/QĐ-UBND Quyết định số 272/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế khen thưởng phong trào thi đua "Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi" Hết hiệu lực 21/2008/TT-BGDĐT Thông tư số 21/2008/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục Hết hiệu lực 2022/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2022/2007/QĐ-UBND Về việc tổ chức phong trào thi đua, công nhận danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm Hết hiệu lực 1291/QĐ-UBND Quyết định số 1291/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 1476/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1476/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời về hoạt động sáng kiến ở tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực 101/2006/QĐ-BVHTT Quyết định số 101/2006/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế khen thưởng trong liên hoan, triển lãm, hội thi, hội diễn các lĩnh vực văn hoá - thông tin Còn hiệu lực 1444/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1444/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Hết hiệu lực 1801/2008/QĐ-BNG Quyết định số 1801/2008/QĐ-BNG Ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện hình thức khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Ngoại giao Còn hiệu lực 34/2006/QĐ-BXD Quyết định số 34/2006/QĐ-BXD Ban hành Quy chế Thi đua - Khen thưởng ngành Xây dựng Hết hiệu lực 04/2007/QĐ-BNV Quyết định số 04/2007/QĐ-BNV Ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Văn thư, Lưu trữ" Hết hiệu lực 1111/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1111/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số điểm cụ thể về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 1394/SNV-TĐKT Chỉ thị số 1394/SNV-TĐKT Hướng dẫn thủ tục hồ sơ thi đua khen thưởng Còn hiệu lực 07/2006/TT-BGDĐT Thông tư số 07/2006/TT-BGDĐT Hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú Hết hiệu lực 1031/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1031/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Qui định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 161/2006/QĐ-UBND Quyết định 161/2006/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng danh hiệu “Nhà Doanh nghiệp giỏi Hà Nội” do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 1970/2006/QĐ-BNG Quyết định số 1970/2006/QĐ-BNG ban hành Quy định về việc khen thưởng Cờ thi đua tại Bộ Ngoại giao Hết hiệu lực 2298/2006/QĐ-TTCP Quyết định số 2298/2006/QĐ-TTCP Ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra Còn hiệu lực 12/2006/QĐ-BTS Quyết định số 12/2006/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Thuỷ sản” Còn hiệu lực 13/2008/TT-BLĐTBXH Thông tư số 13/2008/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện công tác Thi đua, Khen thưởng trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 1268/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1268/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 194/2006/QĐ-UBND Quyết định số 194/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tổ chức chia cụm, khối thi đua và việc thực hiện chấm điểm xếp hạng thi đua vào khen thưởng Còn hiệu lực 80/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 80/2005/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế thi đua - khen thưởngNgành Văn hóa - Thông tin Còn hiệu lực 1355/QĐ-UBND Quyết định số 1355/QĐ-UBND Về việc phân chia cụm, khối tổ chức ký kết giao ước thi đua, thực hiện chấm điểm, xét và đề nghị khen thưởng hàng năm Hết hiệu lực 62/2007/QĐ-UB Quyết định số 62/2007/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tạm thời xét tặng giải thưởng thi viết về gương “người tốt, việc tốt” và in sách “những bông hoa đẹp” thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 1474/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1474/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 09/2007/TT-BYT Thông tư số 09/2007/TT-BYT Hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú Hết hiệu lực 169/2006/QĐ-UBND Quyết định số 169/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 958/2007/QĐ-UBND Quyết định số 958/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xét chọn Doanh nghiệp tiêu biểu và Giám đốc Doanh nghiệp tiêu biểu hàng năm tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 14/2007/QĐ-BTM Quyết định số 14/2007/QĐ-BTM Về việc ban hành Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Quản lý thị trường" Hết hiệu lực 15/2007/QĐ-BTM Quyết định số 15/2007/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp quản lý thị trường" Hết hiệu lực 18/2007/TT-BCA Thông tư số 18/2007/TT-BCA Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công An xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc Hết hiệu lực 1128/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1128/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 49/2010/QĐ-UBND-TĐKT Quyết định 49/2010/QĐ-UBND-TĐKT ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn quận 12 do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành Còn hiệu lực 12/2009/TT-BTNMT Thông tư số 12/2009/TT-BTNMT Quy định xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường” Hết hiệu lực 244/2009/QĐ-UBND Quyết định số 244/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Hải Phòng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp-thủ công mỹ nghệ Hết hiệu lực 3786/2007/QĐ-UBND Quyết định số 3786/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế khen thưởng phong trào thi đua “Doanh nghiệp giỏi”, “Cơ quan giỏi”, Quy chế khen thưởng phong trào thi đua “Xã, phường thị trấn tiên tiến” Còn hiệu lực 04/2007/QĐ-UBND-TĐKT Quyết định 04/2007/QĐ-UBND-TĐKT Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn quận 12 do Uỷ ban nhân dân Quận 12 ban hành Còn hiệu lực 1881/QĐ-TTg Quyết định số 1881/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 152/QĐ-TTg Quyết định số 152/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 1709/QĐ-BNN-TC Quyết định số 1709/QĐ-BNN-TC Ban hành Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hết hiệu lực 1655/QĐ-TTg Quyết định số 1655/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 1460/QĐ-TTg Quyết định số 1460/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 904/QĐ-TTg Quyết định số 904/QĐ-TTg Về việc phong tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua toàn quốc Còn hiệu lực 709/QĐ-TTg Quyết định số 709/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 631/QĐ-TTg Quyết định số 631/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 629/QĐ-TTg Quyết định số 629/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 618/QĐ-TTg Quyết định số 618/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 551/QĐ-TTg Quyết định số 551/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 403/QĐ-TTg Quyết định số 403/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 356/QĐ-TTg Quyết định số 356/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 350/QĐ-TTg Quyết định số 350/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 342/QĐ-TTg Quyết định số 342/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 337/QĐ-TTg Quyết định số 337/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 336/QĐ-TTg Quyết định số 336/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 335/QĐ-TTg Quyết định số 335/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 334/QĐ-TTg Quyết định số 334/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 332/QĐ-TTg Quyết định số 332/QĐ-TTg Về việc phong tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua toàn quốc Còn hiệu lực 331/QĐ-TTg Quyết định số 331/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 330/QĐ-TTg Quyết định số 330/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 326/QĐ-TTg Quyết định số 326/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 325/QĐ-TTg Quyết định số 325/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 324/QĐ-TTg Quyết định số 324/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 323/QĐ-TTg Quyết định số 323/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 322/QĐ-TTg Quyết định số 322/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 318/QĐ-TTg Quyết định số 318/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 191/QĐ-TTg Quyết định số 191/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 311/QĐ-TTg Quyết định số 311/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 310/QĐ-TTg Quyết định số 310/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 300/QĐ-TTg Quyết định số 300/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 299/QĐ-TTg Quyết định số 299/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 291/QĐ-TTg Quyết định số 291/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 286/QĐ-TTg1 Quyết định số 286/QĐ-TTg1 Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 285/QĐ-TTg Quyết định số 285/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 96/QĐ-TTg Quyết định số 96/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 88/QĐ-TTg Quyết định số 88/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ Còn hiệu lực 212/QĐ-TTg Quyết định số 212/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 1890/QĐ-TTg Quyết định số 1890/QĐ-TTg Về việc Tặng kỷ niệm chương Chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày cho 271 cá nhân thuộc tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 393/QĐ-TTg Quyết định số 393/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 333/QĐ-TTg Quyết định số 333/QĐ-TTg Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ Còn hiệu lực 896/QĐ-TTg Quyết định số 896/QĐ-TTg Về việc phong tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua toàn quốc Còn hiệu lực 98/2006/QĐ-TTg Quyết định số 98/2006/QĐ-TTg Về việc tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho các đối tượng có thành tích tham gia kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ Còn hiệu lực 1082/QĐ-TTg Quyết định số 1082/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú cấp Nhà nước năm 2006 Còn hiệu lực 16/2008/QĐ-UBND Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND Về Tổ chức các Khối giao ước thi đua và ban hành Bảng tiêu chuẩn chung hướng dẫn chấm điểm giao ước thi đua của tỉnh Yên Bái. Hết hiệu lực 30/2015/QĐ-UBND Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xét thi đua - khen thưởng hàng năm đối với các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế công nhận các danh hiệu văn hóa trong phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 60/2008/QĐ-UBND Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định mức chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao Hết hiệu lực 73/2008/QĐ-UBND Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Về việc mức chi khen thưởng đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo, văn hóa, văn nghệ, Cụm thi đua Hết hiệu lực 20/2008/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 20/2008/NQ-HĐND VỀ MỨC CHI KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC CHUYÊN ĐỀ HỘI THI, HỘI DIỄN VÀ PHONG TRÀO ĐỘT XUẤT Hết hiệu lực 06/2008/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 06/2008/NQ-HĐND VỀ VIỆC MỨC CHI KHEN THƯỞNG VÀ HỖ TRỢ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, VĂN HÓA, VĂN NGHỆ, CỤM THI ĐUA Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về mức chi khen thưởng đối với các chuyên đề hội thi, hội diễn và phong trào đột xuất Hết hiệu lực 113/2006/QĐ-UBND Quyết định 113/2006/QĐ-UBND về quy chế tạm thời gắn biển công trình chào mừng các ngày lễ lớn trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 105/2007/QĐ-UBND Quyết định 105/2007/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng Cúp Thăng Long do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 21/2010/QĐ-UBND Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét tặng danh hiệu “Người tốt, việc tốt” trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” Hết hiệu lực 55/2009/QĐ-UBND Quyết định số 55 /2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyên dương, khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng đối với tác giả, nhóm tác giả và cơ quan báo chí có thành tích tuyên truyền, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định của UBND tỉnh về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hổ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú ngành thủ công mỹ nghệ Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy đinh về thi đua - khen thưởng phong trào xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình xét chọn, tôn vinh “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua - khen thưởng phong trào “Đảm bảo trật tự an toàn giao thông” Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 1, Điều 1 – Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 23/5/2006 của UBND tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân chia cụm, khối thi đua; phân bổ số lượng Cờ thi đua của UBND tỉnh cho các cụm, khối thi đua trong tỉnh. Còn hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về Kỷ niệm chương và việc xét tặng Kỷ niệm chương ''Vì sự nghiệp phát triển tỉnh Gia Lai'' Hết hiệu lực 107/2008/QĐ-UBND Quyết định số 107/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Doanh nghiệp Bắc Giang tiêu biểu” và “Doanh nhân Bắc Giang tiêu biểu” Hết hiệu lực 760/2007/QĐ-UBND Quyết định số 760/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét tặng giải Báo chí tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 60/2006/QĐ-UBND Quyết định số 60/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách khen thưởng đối với công tác Dân số gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng Hết hiệu lực 27/2006/QĐ-UBND Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 26/2006/QĐ-UBND Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 110/2006/QĐ-UBND Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Ban hành quy chế công nhận các danh hiệu văn hóa của cuộc vận động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Đất Quảng Còn hiệu lực 02/2007/CT-UBND Chỉ thị số 02/2007/CT-UBND Về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 Còn hiệu lực 94/2008/QĐ-UBND Quyết định số 94 /2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức Thi đua và xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 69/2009/QĐ-UBND Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định, tiêu chuẩn khen thưởng các doanh nhân tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 47/2007/QĐ-UBND Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác xét duyệt khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm, vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - Quốc phòng Hết hiệu lực 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 10/2006/CT-UBND Chỉ thị số 10/2006/ CT - UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng - 10/2006/ CT Còn hiệu lực 58/2009/QĐ-UBND Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng Còn hiệu lực 42/2009/QĐ-UBND Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung và thay thế các Điều 17, 20, 21 và 24 của Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 13/5/2008 của UBND tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 94/2008/QĐ-UBND Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND Việc Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Hết hiệu lực 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 83/2007/QĐ-UBND Quyết định số 83/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đoạt giải trên lĩnh vực văn hoá - thông tin, thể dục- thể thao, giáo dục - đào tạo và hoạt động báo chí Hết hiệu lực 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, phát thanh - truyền hình của tỉnh đoạt giải cấp khu vực, quốc gia và quốc tế Hết hiệu lực 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công nhận sáng kiến trong công tác Đảng, quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và Đoàn thể trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 2820/QĐ-BTC-HC Văn bản liên quan 2820/QĐ-BTC-HC Hết hiệu lực 28/2007/QĐ-UBND Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về phong trào thi đua thục hiện công tác Thương binh, liệt sỹ, người có công và phong trào "Đền ơn đáp nghĩa" trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Phan Xi Păng tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phong trào thi đua xây dựng Hệ thống chính trị cơ sở trong sạch, vững mạnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phong trào thi đua thực hiện Chương trình Cải cách Hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn (2007 - 2010) Còn hiệu lực 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phong trào thi đua kiên cố hoá các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phong trào thi đua chuyển dịch cơ cấu kinh tế và Xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn (2007 - 2010) Hết hiệu lực 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phong trào thi đua Toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về phong trào thi đua Thu, nộp ngân sách nhà nước giai đoạn (2007 - 2010) trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phong trào thi đua Phát triển sự nghiệp Giáo dục, Đào tạo và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phong trào thi đua Thực hiện công tác Dân số, Gia đình và Trẻ em trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phong trào thi đua Vì sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phong trào thi đua xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 76/2006/QĐ-UBND Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét chọn danh hiệu Doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 30/2006/QĐ-UBND Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua khen thưởng trong "Phong trào thi đua thực hiện vượt mức chỉ tiêu thu nộp ngân sách Nhà nước" năm 2006 Còn hiệu lực 54/2006/QĐ-UBND Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung Phụ lục 4 của Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 52/2006/QĐ-UBND Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung Điều 29 của Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2006 của UBND tỉnh Lào Cai qui định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 29/2006/QĐ-UBND Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả hoạt động và khen thưởng đối với doanh nghiệp tư nhân, doanh nhân Hết hiệu lực 151/2005/QĐ-UBND Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành bản Quy định về Quy trình xét, đề nghị tặng Danh hiệu thi đua, Danh hiệu vinh dự Nhà nước và Khen thưởng Hết hiệu lực 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về Kỷ niệm chương và việc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Phát triển tỉnh Gia Lai” Hết hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế công nhận danh hiệu “gia đình văn hóa, làng văn hóa, khối phố văn hóa” Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 90/2007/QĐ-UBND Quyết định số 90/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xét tặng bằng “sáng kiến, sáng tạo Thủ đô” Hết hiệu lực 62/2007/QĐ-UBND Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tạm thời xét tặng giải thưởng thi viết về gương “người tốt, việc tốt” và in sách “những bông hoa đẹp” thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 206/QĐ-UBND Quyết định số 206/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thưởng và phân cấp quản lý Quỹ thi đua – khen thưởng năm 2007 và những năm sau Còn hiệu lực 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, trình tự bình xét, khen thưởng danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân xuất sắc” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ Hết hiệu lực 69/2009/QĐ-UBND Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế phong tặng danh hiệu nghệ nhân hà nội ngành thủ công mỹ nghệ Còn hiệu lực 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định khen thưởng thành tích đột xuất Hết hiệu lực 3014/QĐ-UBND Quyết định số 3014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyên dương, khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 34
05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 04/2008/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 04/2008/TTLT-BTC-TTCP Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước Hết hiệu lực 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010 Hết hiệu lực 46/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 46/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch” Hết hiệu lực 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Về việc Phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 24/2006/CT-UBND Chỉ thị số 24/2006/CT-UBND Về việc phát động đợt thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 và kế hoạch 5 năm (2006 - 2010) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IV Hết hiệu lực 42/2006/TTLT/BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 42/2006/TTLT/BTC-TTCP Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước Hết hiệu lực 28/2007/QĐ-UBND Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2008 Hết hiệu lực 71/2011/TT-BTC Thông tư số 71/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Còn hiệu lực 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 871/1998/QĐ/UBT ngày 25/5/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 29/2006/QĐ-UBND Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2006 cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 47/2006/TT-BTC Thông tư số 47/2006/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính Hết hiệu lực 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh Còn hiệu lực 18/2008/TT-BLĐTBXH Thông tư số 18/2008/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương Hết hiệu lực 32/2008/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2006-2010 Hết hiệu lực 12/2008/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010 Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Hết hiệu lực 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 Hết hiệu lực 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Trung Phước, Phong Hải thuộc xã A Dơi, huyện Hướng Hóa Hết hiệu lực 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007 Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý Hết hiệu lực 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/ 2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" các cấp Hết hiệu lực 04/2006/TT-BTC Thông tư số 04/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính Hết hiệu lực 02/2007/CT-UBND Chỉ thị số 02/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý tôm chân trắng Hết hiệu lực 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Về Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 33/2006/CT-UBND Chỉ thị số 33/2006/CT-UBND Về việc chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong Giáo dục Hết hiệu lực 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định khắc phục hậu quả bão, lụt đối với các công trình giao thông địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu "Gia đình văn hoá", "Làng văn hoá", " Tổ dân phố văn hoá" trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực
121/2005/NĐ-CP
Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 67
05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoa học và công nghệ của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và chức vụ tương đương cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã Hết hiệu lực 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2004 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Thanh tra tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 08/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND Về việc thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 16/2008/QĐ-UBND Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của thanh tra sở giao thông vận tải Hà Nội Hết hiệu lực 42/2009/QĐ-UBND Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 54/2006/QĐ-UBND Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND Về việc hủy bỏ các quy định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư trái pháp luật của UBND tỉnh Còn hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. Hết hiệu lực 73/2008/QĐ-UBND Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Ban hành qui định về quản lí thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2008 – 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN Còn hiệu lực 54/2008/QĐ-UBND Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 24/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng Hết hiệu lực 151/2005/QĐ-UBND Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND V/v : Giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2006 Còn hiệu lực 26/2006/QĐ-UBND Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế vận hành hệ thống thông tin điện tử tổng hợp kinh tế - xã hội phục vụ điều hành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 47/2007/QĐ-UBND Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Hà Ra Còn hiệu lực 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh kế hoạch năm 2008 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đề án của tỉnh Hết hiệu lực 76/2006/QĐ-UBND Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án Kiện toàn tổ chức mạng lưới thú y cơ sở Hết hiệu lực 27/2006/QĐ-UBND Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều lệ Hội các nhà doanh nghiệp trẻ tỉnh Hết hiệu lực 105/2007/QĐ-UBND Quyết định số 105/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả cơn bão số 9 thuộc huyện Đất Đỏ Hết hiệu lực 60/2008/QĐ-UBND Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND Ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phổ biến giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012. Hết hiệu lực 58/2009/QĐ-UBND Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Phê duyệt đề án phát triển quỹ nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2009 - 2015 Hết hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 60/2006/QĐ-UBND Quyết định số 60/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 90/2007/QĐ-UBND Quyết định số 90/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 Hết hiệu lực 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền giải quyết một số công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo Hết hiệu lực 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2009 Hết hiệu lực 32/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGHỆ AN Còn hiệu lực 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách ưu đãi đối với vận động viên thể thao đạt thành tích cao tỉnh An Giang Còn hiệu lực 3014/QĐ-UBND Quyết định 3014/QĐ-UBND năm 2011 về Kế hoạch thời gian năm học 2011 - 2012 của giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 62/2007/QĐ-UBND Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung dự toán ngân sách năm 2007 Hết hiệu lực 2008/QĐ-UBND Quyết định 2008/QĐ-UBND Còn hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH Còn hiệu lực 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc cho phép thành lập Trạm y tế các phường, xã trên địa bàn quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang Hết hiệu lực 69/2009/QĐ-UBND Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND về việc bổ sung định biên và mức sinh hoạt phí đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn làm công tác khuyến nông cơ sở Hết hiệu lực 30/2015/QĐ-UBND Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 1538/2001/QĐ-UBT ngày 12/6/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 52/2006/QĐ-UBND Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng dưới vỉa hè và quản lý, sử dụng vỉa hè vào mục đích dân sinh Hết hiệu lực 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 113/2006/QĐ-UBND Quyết định số 113/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Công trình xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm (giai đoạn 2006 - 2010). Hết hiệu lực 06/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 06 /2008/NQ-HĐND V/v ban hành mức thu học phí; bổ sung chế độ chi hành chính sự nghiệp và chính sách miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 83/2007/QĐ-UBND Quyết định số 83/2007/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 94/2008/QĐ-UBND Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND Về điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn quận 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 144/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ - siêu thị - trung tâm thương mại của 22 quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. Hết hiệu lực 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Còn hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Hết hiệu lực 30/2006/QĐ-UBND Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy trình công khai tài chính ngân sách và các chương trình dự án đầu tư của xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 760/2007/QĐ-UBND Quyết định số 760/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành kế hoạch Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006-2010 Hết hiệu lực 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc các xã Ia Băng, Adơk và xã Nam Yang huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 21/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. Còn hiệu lực 20/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND V/v sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 110/2006/QĐ-UBND Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện chiến lược gia đình giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 107/2008/QĐ-UBND Quyết định số 107/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về công tác phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 122/2005/NĐ-CP Nghị định số 122/2005/NĐ-CP Quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng Còn hiệu lực
Hướng dẫn 59
Dẫn chiếu 8
154/2004/NĐ-CP Nghị định số 154/2004/NĐ-CP Về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Hết hiệu lực 2621/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2621/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn và thủ tục công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Làng văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa", "Cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học văn hóa" Hết hiệu lực 33/2006/CT-UBND Chỉ thị số 33/2006/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý hoạt động xếp dỡ hàng hóa rau củ quả, trái cây các loại và thủy hải sản tại các cảng, bến thủy nội địa dọc 04 tuyến giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Về việc phân luồng giao thông đường bộ tuyến quốc lộ 1K thuộc địa bàn thành phố Biên Hòa Còn hiệu lực 31/2006/TTLT-BTC-BVHTT Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT-BTC-BVHTT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của ban chỉ đạo phòng trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" các cấp Hết hiệu lực 570/2007/QĐ-UBND Quyết định số 570/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế khen thưởng danh hiệu thi đua "Già làng, trưởng bản tiên tiến tiêu biểu” Còn hiệu lực 206/QĐ-UBND Quyết định 206/QĐ-UBND năm 2013 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân Quận 4 ban hành Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.