Nghị định số 200/2004/NĐ-CP Về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh

Nghị định số 200/2004/NĐ-CP quy định việc sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, quản lý bền vững rừng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nghị định áp dụng cho các lâm trường quốc doanh và doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước được giao, thuê đất để quản lý, bảo vệ rừng và sản xuất lâm nghiệp.

Số hiệu200/2004/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/12/2004
Ngày áp dụng04/01/2005
Ngày hết hiệu lực01/02/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 200/2004/NĐ-CP quy định việc sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, quản lý bền vững rừng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nghị định áp dụng cho các lâm trường quốc doanh và doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước được giao, thuê đất để quản lý, bảo vệ rừng và sản xuất lâm nghiệp.

Đối tượng áp dụng

Các lâm trường quốc doanh, các doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước được giao, thuê đất để quản lý, bảo vệ rừng và sản xuất lâm nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Lâm trường quốc doanh được sắp xếp thành Công ty Lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng hoặc giải thể dựa trên diện tích và mục đích sử dụng đất.
  • Công ty Lâm nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường, trong khi Ban Quản lý rừng hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu.
  • Đất đai của các lâm trường được rà soát, điều chỉnh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và giao cho các tổ chức theo quy định.
  • Rừng của các lâm trường được quản lý, sử dụng theo Quy chế quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và tự nhiên.
  • Tài sản, tài chính của các lâm trường được kiểm kê, đánh giá lại và bàn giao cho địa phương hoặc Tổng công ty Điện lực Việt Nam quản lý.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai và rừng, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động.
  • Cải thiện điều kiện sống của đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa thông qua hỗ trợ kinh phí quản lý rừng.
  • Tăng cường bảo vệ rừng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn các lâm trường quốc doanh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các lâm trường quốc doanh được sắp xếp thành công ty hay ban quản lý như thế nào?

Nếu chủ yếu thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, lâm trường sẽ chuyển thành Công ty Lâm nghiệp; nếu chủ yếu thực hiện nhiệm vụ công ích, lâm trường sẽ chuyển thành Ban Quản lý rừng.

Đất đai của các lâm trường quốc doanh được xử lý như thế nào?

Đất đai được rà soát và điều chỉnh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, giao cho Công ty Lâm nghiệp hoặc Ban Quản lý rừng theo quy định.

Công ty Lâm nghiệp có quyền gì về tài sản của lâm trường?

Công ty Lâm nghiệp kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn hiện có, sau đó bàn giao cho địa phương quản lý các tài sản do công ty đầu tư xây dựng để phục vụ nhu cầu chung.

Lao động dôi dư của lâm trường quốc doanh được giải quyết như thế nào?

Cán bộ, nhân viên không bố trí được việc làm sẽ được giải quyết theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động dôi dư.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định việc sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh.

2. Nghị định này áp dụng đối với các lâm trường quốc doanh, các doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước được giao, được thuê đất để sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ rừng và sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp (sau đây gọi chung là lâm trường quốc doanh).

Điều 2. Mục tiêu đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý lâm trường quốc doanh

1. Sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất; quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên rừng.

2. Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các lâm trường quốc doanh.

3. Tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động; góp phần xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn.

Điều 3. Nguyên tắc sắp xếp lại các lâm trường quốc doanh

1. Sắp xếp, đổi mới các lâm trường quốc doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, nhất là quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp.

2. Phân biệt rõ được loại hình lâm trường thực hiện nhiệm vụ công ích và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh:

a) Những lâm trường thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là chủ yếu thì phải hoạt động sản xuất và hạch toán theo cơ chế thị trường.

b) Những lâm trường chủ yếu thực hiện nhiệm vụ công ích thì chuyển thành Ban Quản lý rừng, hoạt động theo cơ chế của đơn vị sự nghiệp có thu.

3. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về rừng, Nhà nước chỉ trực tiếp đầu tư, quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu, những vùng rừng xa dân không thể giao khoán cho dân, rừng tự nhiên còn trữ lượng lớn. Những diện tích rừng tự nhiên còn lại giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để tự đầu tư kinh doanh (khoanh nuôi, tái sinh) và hưởng lợi từ kết quả sản xuất, kinh doanh nghề rừng.

 

Chương II

ĐỔI MỚI CƠ CẤU TỔ CHỨC LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH

Điều 4. Đổi mới tổ chức lâm trường quốc doanh

1. Những lâm trường đang quản lý chủ yếu là rừng trồng sản xuất, đất quy hoạch để trồng rừng sản xuất và quản lý rừng sản xuất chủ yếu là rừng tự nhiên có quy mô diện tích tập trung thì tổ chức lại thành Công ty Lâm nghiệp trên cơ sở phương án sản xuất, kinh doanh (từ trồng, chăm sóc bảo vệ, phát triển rừng, khai thác gắn với chế biến và tiêu thụ lâm sản).

2. Những lâm trường đang quản lý chủ yếu là rừng phòng hộ có diện tích từ 5.000 ha trở lên, rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 ha trở lên (trường hợp đặc biệt có thể nhỏ hơn) thì chuyển thành Ban Quản lý rừng phòng hộ, Ban Quản lý rừng đặc dụng, hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu.

3. Những lâm trường đang quản lý diện tích đất rừng ít (dưới 1000 ha), phân bố xen kẽ với đất nông nghiệp, gần khu dân cư thì rà soát điều chỉnh lại quy mô diện tích phù hợp và chuyển thành đơn vị sự nghiệp có thu, làm dịch vụ sản xuất cây giống, xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân trong vùng.

4. Diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng nhỏ, phân tán; diện tích đất hoang hoá và đất khác, đất sử dụng không có hiệu quả của các lâm trường thuộc khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này thì chính quyền địa phương thu hồi để giao, cho thuê cho các đối tượng theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

5. Giải thể đối với những lâm trường thuộc diện sau:

a) Những lâm trường kinh doanh thua lỗ liên tục 3 năm trở lên, không có phương án khắc phục hiệu quả; những lâm trường có diện tích ít, nhưng không có nhu cầu và điều kiện chuyển sang đơn vị dịch vụ; những lâm trường không cần giữ lại.

b) Chính quyền địa phương thu hồi đất của các lâm trường giải thể để giao hoặc cho thuê đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng vào sản xuất kinh doanh lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

6. Thực hiện thí điểm cổ phần hoá các lâm trường sở hữu kinh doanh rừng trồng, có điều kiện sản xuất tương đối thuận lợi, gần các trung tâm kinh tế, lâm trường có ít lao động đồng bào dân tộc thiểu số. Trước mắt thí điểm cổ phần hoá các lâm trường kinh doanh rừng trồng gắn với cơ sở chế biến, trong đó thực hiện bán cổ phần ưu đãi cho người sản xuất cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến.

 

Chương III

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ

Điều 5. Cơ chế quản lý của các Công ty Lâm nghiệp

1. Các Công ty Lâm nghiệp 100% vốn Nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, khi chuyển sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc cổ phần hoá thì hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

2. Các Công ty Lâm nghiệp 100% vốn Nhà nước thực hiện cổ phần hoá cơ sở chế biến nông, lâm sản, thương mại, dịch vụ theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần; thực hiện bán cổ phần cho người sản xuất nguyên liệu; thí điểm cổ phần hoá rừng trồng.

3. Công ty Lâm nghiệp được lựa chọn các hình thức khoán rừng và đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để bảo vệ, trồng và khai thác rừng có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

4. Các Công ty Lâm nghiệp được dùng các lợi thế của công ty (vốn, kỹ thuật, thị trường...) liên doanh, liên kết với các hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để gây trồng rừng, kết hợp sản xuất nông, lâm nghiệp, chế biến tiêu thụ sản phẩm, đồng thời làm dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Cơ chế hoạt động của các Ban Quản lý rừng

1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định việc thành lập các Ban Quản lý rừng. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Quản lý rừng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

2. Ban Quản lý rừng có thể được giao làm chủ các dự án khoán bảo vệ, phục hồi rừng; dự án xóa đói, giảm nghèo vùng đệm do ngân sách tài trợ để hỗ trợ bảo vệ rừng.

3. Ban Quản lý rừng thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.

 

Chương IV

CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ

Điều 7. Về đất đai

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo giải quyết các nội dung về đất đai sau đây:

1. Phối hợp các cơ quan chức năng, rà soát đất đai của các lâm trường quốc doanh đang quản lý, sử dụng trên địa bàn thuộc tỉnh.

2. Xử lý, giải quyết dứt điểm các trường hợp tranh chấp và vi phạm pháp luật về đất đai (đất lâm trường bị lấn chiếm, có tranh chấp, vi phạm), giải quyết dứt điểm đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

3. Rà soát điều chỉnh lại cho phù hợp quy hoạch sử dụng đất của các lâm trường quốc doanh: căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp của địa phương và kết quả rà soát đất đai của các lâm trường quốc doanh, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc điều chỉnh lại diện tích, ranh giới các loại đất giao cho các Công ty Lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng dự kiến thành lập.

4. Thực hiện giao đất, cho thuê đất.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch sử dụng đất của lâm trường quốc doanh đã được xác định để quyết định việc giao đất, cho thuê đối với các tổ chức theo quy định sau đây:

a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với: Ban Quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; lâm trường chuyển đổi sang loại hình đơn vị sự nghiệp có thu; đất để làm dịch vụ sản xuất giống, xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân trong vùng và đất sử dụng vào mục đích công cộng trong các Công ty Lâm nghiệp.

b) Cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất của các Công ty Lâm nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.

c) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Công ty Lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng và các tổ chức theo quy định của pháp luật về đất đai.

Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí để thực hiện việc rà soát đất, cắm mốc ranh giới, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Ban Quản lý rừng và các Công ty Lâm nghiệp.

5. Đối với diện tích đất không nằm trong quy hoạch để giao cho các Công ty Lâm nghiệp và Ban Quản lý rừng thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi và ưu tiên giao diện tích đất này cho đồng bào dân tộc tại chỗ chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất và đất ở theo mức bình quân chung tại địa phương. Việc quản lý và sử dụng những diện tích đất được thu hồi phải theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

6. Giải quyết đất ở, đất sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên Công ty Lâm nghiệp.

Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên Công ty Lâm nghiệp trong các trường hợp sau:

a) Về đất ở: đối với các hộ gia đình, cá nhân (bao gồm cả những người đang làm việc, người nghỉ mất sức, người nghỉ hưu và những người xin thôi việc) có hộ khẩu hợp pháp trên địa bàn, chưa được cấp đất ở.

Đối với những hộ gia đình, cá nhân đã được lâm trường giao đất ở trước đây (đã định cư, sinh sống ổn định), nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho các trường hợp này.

b) Về đất sản xuất: hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên Công ty Lâm nghiệp không còn việc làm do sắp xếp lại tổ chức, được ưu tiên giao đất để sử dụng ổn định vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

Mức đất giao cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên Công ty Lâm nghiệp bằng mức diện tích đất bình quân giao cho nhân khẩu của các hộ nông dân tại địa phương do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

c) Quỹ đất để giao đất ở, đất sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên Công ty Lâm nghiệp lấy trong quỹ đất hiện có của địa phương, trường hợp địa phương không còn quỹ đất thì lấy quỹ đất của lâm trường sau khi điều chỉnh lại quy hoạch để giao.

Các lâm trường quốc doanh có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ về quỹ đất bị thu hồi cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

Điều 8. Về quản lý, sử dụng rừng

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành, Tổng công ty chỉ đạo các cơ quan chức năng rà soát và xác định rõ diện tích, ranh giới, trạng thái các loại rừng của các lâm trường quốc doanh đang quản lý trên bản đồ và thực địa; đối với rừng trồng phải xác định giá trị của rừng để làm cơ sở xây dựng phương án sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh.

2. Bàn giao rừng: căn cứ vào phương án sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh, ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với các Bộ, ngành, Tổng công ty có lâm trường quốc doanh bàn giao rừng cho các Công ty Lâm nghiệp và Ban Quản lý rừng.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi và có phương án quản lý, sử dụng các khu rừng không nằm trong quy hoạch giao cho các Công ty Lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng.

Các lâm trường quốc doanh có trách nhiệm bàn giao đầy đủ hồ sơ về diện tích rừng và đất lâm nghiệp bị thu hồi cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có rừng.

4. Việc quản lý, sử dụng rừng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

Điều 9. Về tài sản và tài chính

1. Các lâm trường quốc doanh tổ chức kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn hiện có, xử lý nợ tồn đọng theo quy định như đối với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện việc sắp xếp, đổi mới.

2. Các lâm trường quốc doanh bàn giao cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc các đơn vị được ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền quản lý) các tài sản do lâm trường đầu tư xây dựng, hiện đang quản lý, sử dụng để phục vụ nhu cầu chung trên địa bàn bao gồm: đường giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh xá. Đồng thời bàn giao cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam quản lý hệ thống điện do lâm trường đã đầu tư xây dựng để phục vụ chung cho dân cư trên địa bàn.

Việc bàn giao đường giao thông, hệ thống điện, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh xá của lâm trường về địa phương quản lý thực hiện theo Quyết định số 255/2003/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc bàn giao xử lý vốn vay và đầu tư tài sản đường giao thông, hệ thống điện, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh xá của lâm trường về địa phương và Tổng công ty Điện lực Việt Nam quản lý.

3. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nhận bàn giao, nhận nợ từ lâm trường các tài sản, diện tích rừng hình thành bằng nguồn vốn vay ngân hàng.

Trường hợp tài sản diện tích rừng hình thành từ nguồn vốn tín dụng khi lâm trường bàn giao cho các ban quản lý (đơn vị sự nghiệp) nếu có khó khăn thì nhà nước sẽ xem xét hỗ trợ như cơ chế quy định tại Điều 2 Quyết định số 255/2003/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn việc bàn giao tài sản, rừng cây, vườn cây lâu năm, giá trị đầu tư khai hoang cải tạo đất giữa các lâm trường và các bên có liên quan.

5. Hàng năm, căn cứ kế hoạch, nhiệm vụ trồng, quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ và rừng đặc dụng được cấp có thẩm quyền giao, ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.

6. Tiền bán gỗ và lâm sản khác khai thác từ rừng tự nhiên, Công ty Lâm nghiệp được sử dụng vào các mục đích sau:

a) Thanh toán chi phí tạo rừng của Công ty Lâm nghiệp (hợp đồng khoán cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức nhận khoán gây trồng, bảo vệ, nuôi dưỡng rừng theo hợp đồng khoán), trang trải chi phí cho việc khai thác, vận chuyển và tiêu thụ lâm sản.

b) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

c) Trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.

7. Các Công ty Lâm nghiệp còn phải đảm nhận một phần chức năng, nhiệm vụ xã hội, an ninh, quốc phòng và các nhiệm vụ công ích khác thì phần chức năng, nhiệm vụ đó được Nhà nước cấp kinh phí theo dự án, kế hoạch được duyệt và phải hạch toán riêng.

8. Các Công ty Lâm nghiệp được giao quản lý những diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên nghèo kiệt, đang trong thời kỳ nuôi dưỡng, phục hồi, chưa được phép khai thác gỗ (địa bàn công ty đóng ở vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số) thì được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để quản lý, bảo vệ các khu rừng này theo cơ chế như đối với rừng phòng hộ.

Điều 10. Về lao động thuộc các lâm trường quốc doanh

1. Lâm trường quốc doanh tiến hành rà soát lại số cán bộ, nhân viên và lao động hiện có đến thời điểm sắp xếp, đổi mới. Xây dựng phương án bố trí cán bộ, công nhân viên, lao động của lâm trường theo hướng sử dụng tối đa phù hợp với năng lực, sở trường của người lao động.

2. Giải quyết lao động dôi dư: trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại sản xuất, những cán bộ, công nhân viên lâm trường không bố trí được việc làm được giải quyết chính sách theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. Riêng đối với các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

3. Cán bộ, công nhân viên trong danh sách của Công ty Lâm nghiệp, đang làm việc, có hưởng lương từ công ty hoặc không hưởng lương từ công ty nhưng có thu nhập từ kết quả sản xuất do nhận khoán đất, nhận khoán rừng, vườn cây của công ty thì công ty có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan của pháp luật về bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

4. Đối với số cán bộ, công nhân viên nhận khoán, nếu vẫn hưởng lương theo cấp bậc công việc thì công việc khoán đó phải được thể hiện trong hợp đồng lao động theo quy định hiện hành. Nếu tiền công được tính vào kết quả khoán thì phải được quy định rõ hình thức trả lương trong hợp đồng lao động.

Điều 11. Chính sách khoa học và công nghệ

1. Các Công ty Lâm nghiệp được Nhà nước hỗ trợ để phát triển, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ mới, công nghệ cao vào sản xuất, chế biến, nhất là về giống cây trồng rừng có năng suất, chất lượng cao; xây dựng các cơ sở nhân giống mới bằng mô, hom để cung cấp cho trồng rừng nguyên liệu công nghiệp; chuyển giao, tiến bộ khoa học - công nghệ mới và làm dịch vụ khuyến lâm, thông tin thị trường cho nông dân trong vùng.

2. Khuyến khích rộng rãi việc hợp tác, liên doanh, liên kết giữa Công ty Lâm nghiệp với các nhà đầu tư, các viện, trường, trung tâm, cơ sở nghiên cứu khoa học của trung ương, vùng, địa phương để bảo vệ nguồn gen, chọn lọc, lai tạo và sản xuất những giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, có sức cạnh tranh lớn trên thị trường.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương, các Bộ, ngành xây dựng Đề án sắp xếp đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh hiện có; thẩm định các đề án để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Thành lập Ban Chỉ đạo từ Trung ương xuống tỉnh để thực hiện Nghị định của Chính phủ về sắp xếp đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh. Ở Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Trưởng ban, thành viên là đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành liên quan.

Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo là xử lý kịp thời các vướng mắc khó khăn, tổng hợp phương án của các ngành và các địa phương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Các Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung thuộc chức năng quản lý để thực hiện Nghị định này.

Điều 13. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Xây dựng Đề án sắp xếp lâm trường quốc doanh hiện có, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý I năm 2005 và tổ chức chỉ đạo thực hiện.

2. Chỉ đạo các ngành chuyên môn hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất, phương án điều chế rừng, phương án sản xuất, kinh doanh (đối với các lâm trường được chuyển thành Công ty Lâm nghiệp); phương án giải thể, đề án chuyển đổi (đối với những lâm trường quốc doanh phải giải thể hoặc chuyển đổi thành Ban Quản lý rừng và hình thức kinh doanh khác); phê duyệt các phương án, đề án trên để các Công ty, Ban Quản lý rừng tổ chức thực hiện.

Điều 14. Trách nhiệm của các Tổng công ty

1. Xây dựng Đề án sắp xếp lại lâm trường quốc doanh hiện có trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (đối với Tổng công ty 91); trình Bộ trực tiếp quản lý để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (đối với Tổng công ty 90) trong quý I năm 2005.

2. Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương chỉ đạo các Công ty Lâm nghiệp rà soát đất đai và làm các thủ tục trình ủy ban nhân dân tỉnh sở tại giao, cho thuê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Công ty Lâm nghiệp trực thuộc.

3. Phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương có Công ty Lâm nghiệp hướng dẫn các công ty xây dựng quy hoạch sử dụng đất, phương án điều chế rừng trình ủy ban nhân dân tỉnh sở tại phê duyệt.

4. Hướng dẫn Công ty Lâm nghiệp xây dựng và phê duyệt phương án sản xuất, kinh doanh của các Công ty Lâm nghiệp trực thuộc và chỉ đạo công ty tổ chức thực hiện.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Những quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 65
13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 14/2003/QH11 Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 76/2007/TT-BNN Thông tư số 76/2007/TT-BNN Hướng dẫn việc chuyển rừng và đất lâm nghiệp sang trồng cây cao su ở Tây Nguyên Hết hiệu lực 07/2008/TT-BNN Thông tư số 07/2008/TT-BNN Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 76/2007/TT-BNN ngày 21/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn việc chuyển rừng và đất lâm nghiệp sang trồng cây cao su ở Tây Nguyên Hết hiệu lực 16/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 16/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều về chính sách lao động theo Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/09/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh Còn hiệu lực 21/2005/TT-BKHCN Thông tư số 21/2005/TT-BKHCN Hướng dẫn thực hiện một số điều về chính sách khoa học và công nghệ đối với nông trường quốc doanh, công ty lâm nghiệp quy định tại Nghị định số 170/2004/NĐ-CP và Nghị định 200/2004/NĐ-CP của Chính Phủ Còn hiệu lực 10/2005/TT-BNN Thông tư số 10/2005/TT-BNN Hướng dẫn xây dựng và triển khai đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Còn hiệu lực 04/2005/TT-BTNMT Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai khi sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh Còn hiệu lực 46/2005/TT-BTC Thông tư số 46/2005/TT- BTC Hướng dẫn một số vấn đề về tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Còn hiệu lực 28/2006/QĐ-UB Quyết định số 28/2006/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 02/2005/TT-NHNN Thông tư số 02/2005/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện việc giao, nhận nợ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận bàn giao tài sản hình thành bằng nguồn vốn vay các tổ chức tín dụng trong quá trình sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh Hết hiệu lực 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường An Khê thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Ya Hội Còn hiệu lực 33/2007/QĐ-UBND Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Mang Yang II thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đăk Đoa Còn hiệu lực 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Đức Cơ thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đức Cơ Còn hiệu lực 29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Kông Chiêng thành Công ty lâm nghiệp Kông Chiêng Còn hiệu lực 162/2005/QĐ-TTg Quyết định số 162/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế Còn hiệu lực 206/2005/QĐ-TTg Quyết định số 206/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Phương án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 224/2005/QĐ-TTg Quyết định số 224/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 261/2005/QĐ-TTg Quyết định số 261/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn Còn hiệu lực 262/2005/QĐ-TTg Quyết định số 262/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 263/2005/QĐ-TTg Quyết định số 263/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 237/2005/QĐ-TTg Quyết định số 237/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 245/2005/QĐ-TTg Quyết định số 245/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 292/2005/QĐ-TTg Quyết định số 292/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà Còn hiệu lực 296/2005/QĐ-TTg Quyết định số 296/2005/QĐ-TTg Về việc Phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 297/2005/QĐ-TTg Quyết định số 297/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 268/2005/QĐ-TTg Quyết định số 268/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt để án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 275/2005/QĐ-TTg Quyết định số 275/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 342/2005/QĐ-TTg Quyết định số 342/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình Còn hiệu lực 12/2006/QĐ-TTg Quyết định số 12/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 60/2006/QĐ-TTg Quyết định số 60/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 63/2006/QĐ-TTg Quyết định số 63/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 23/2006/QĐ-TTg Quyết định số 23/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm ngư trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 283/2005/QĐ-TTg Quyết định số 283/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng Còn hiệu lực 294/2005/QĐ-TTg Quyết định số 294/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Phương án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 29/2006/QĐ-TTg Quyết định số 29/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển các lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 317/2005/QĐ-TTg Quyết định số 317/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 85/2006/QĐ-TTg Quyết định số 85/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển các lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên Còn hiệu lực 97/2006/QĐ-TTg Quyết định số 97/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 115/2006/QĐ-TTg Quyết định số 115/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 55/2006/QĐ-TTg Quyết định số 55/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 138/2006/QĐ-TTg Quyết định số 138/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 142/2006/QĐ-TTg Quyết định số 142/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hết hiệu lực 159/2006/QĐ-TTg Quyết định số 159/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 160/2006/QĐ-TTg Quyết định số 160/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Còn hiệu lực 178/2006/QĐ-TTg Quyết định số 178/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển các lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 209/2006/QĐ-TTg Quyết định số 209/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 185/2006/QĐ-TTg Quyết định số 185/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 66/2007/QĐ-TTg Quyết định số 66/2007/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 32/2007/QĐ-UBND Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Chư Păh II thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Ia Grai Còn hiệu lực 77/2006/QĐ-UBND Quyết định số 77/2006/QĐ-UBND V/v Phê duyệt phương án tổ chức sản xuất kinh doanh và chuyển đổi Lâm trường Nghĩa Trung thành Công ty Lâm nghiệp Bình Phước Còn hiệu lực 68/2006/QĐ-UBND Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND Về việc chuyển đổi Lâm trường Minh Đức thành Ban quản lý rừng phòng hộ Minh Đức Còn hiệu lực 28/2007/QĐ-UBND Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Ia Pa thành Công ty Lâm nghiệp Ia Pa Còn hiệu lực 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Kông H'de thành Công ty Lâm nghiệp Kông H'de Còn hiệu lực 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Hà Nừng thành Công ty Lâm nghiệp Hà Nừng Còn hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Sơ Pai thành Công ty Lâm nghiệp Sơ Pai Còn hiệu lực 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Đăk Roong thành Công ty Lâm nghiệp Đăk Roong Còn hiệu lực 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Krông Pa thành Công ty Lâm nghiệp Krông Pa Còn hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Trạm Lập thành Công ty Lâm nghiệp Trạm Lập Còn hiệu lực 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Lơ Ku thành Công ty Lâm nghiệp Lơ Ku Còn hiệu lực 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Ka Nak thành Công ty Lâm nghiệp Ka Nak Còn hiệu lực 64/2005/QĐ-UB Quyết định số 64/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về rà soát hiện trạng sử dụng đất, xây dựng hoặc điều chỉnh, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết; giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Kông Chro thành Công ty lâm nghiệp Kông Chro Còn hiệu lực 35/2006/QĐ-UBND Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Nai Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 51
108/2014/NĐ-CP Nghị định số 108/2014/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế Hết hiệu lực 08/2006/CT-UBND CHỈ THỊ SỐ 08/2006/CT-UBND VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Hết hiệu lực 207/2014/TT-BTC Thông tư số 207/2014/TT-BTC Quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản Hết hiệu lực 02/2009/CT-UBND Chỉ thị số 02/2009/CT-UBND Về việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 02/2007/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BNV-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 về chính sách tinh giản biên chế Còn hiệu lực 18/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 18/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước Còn hiệu lực 435/2006/QĐ-UBND Quyết định số 435/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 24/2005/CT-TTg ngày 28/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết TW5 (khóa IX) về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 04/2006/CT-UBND CHỈ THỊ SỐ 04/2006/CT-UBND VỀ VIỆC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁO DỤC, GIÚP ĐỠ NHỮNG NGƯỜI CÓ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Còn hiệu lực 07/2008/CT-UBND Chỉ thị số 07/2008/CT-UBND về việc kiểm kê đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Hết hiệu lực 132/2007/NĐ-CP Nghị định số 132/2007/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế Hết hiệu lực 02/2008/CT-UBND Chỉ thị số 02/2008/CT-UBND Về việc quản lý quy hoạch và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại thành phố, thị xã, thị trấn và khu đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Ria - Vũng Tàu Hết hiệu lực 09/2006/TT-BTNMT Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Còn hiệu lực 59/2012/TT-BTC Thông tư số 59/2012/TT-BTC Sửa đổi một số điều của Thông tư số 46/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề về tài chính khi sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường Còn hiệu lực 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạm thời quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 17/2006/TT-BNN Thông tư số 17/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ Hết hiệu lực 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32 /2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về việc áp dụng chính sách ưu đói, khuyến khích đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 110/2007/NĐ-CP Nghị định số 110/2007/NĐ-CP Về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước Còn hiệu lực 64/2005/QĐ-UB Quyết định số 64/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Sở Công nghiệp. Hết hiệu lực 22/2006/CT-UBND Chỉ thị số 22/2006/CT-UBND Về việc chống thất thu thuế trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 140/2005/QĐ-TTg Quyết định số 140/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 94/2005/QĐ-TTg Quyết định số 94/2005/QĐ-TTg Phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 111/2005/QĐ-TTg Quyết định số 111/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 116/2005/QĐ-TTg Quyết định số 116/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Còn hiệu lực 118/2005/QĐ-TTg Quyết định số 118/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 119/2005/QĐ-TTg Quyết định số 119/2005/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh hình thức sắp xếp đối với một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình Còn hiệu lực 127/2005/QĐ-TTg Quyết định số 127/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 139/2005/QĐ-TTg Quyết định số 139/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt bổ sung Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 24/2005/CT-TTg Chỉ thị số 24/2005/CT-TTg Về tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khoá IX) về đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Còn hiệu lực 134/2005/QĐ-TTg Quyết định số 134/2005/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh hình thức sắp xếp đối với một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 172/2005/QĐ-TTg Quyết định số 172/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 175/2005/QĐ-TTg Quyết định số 175/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 208/2005/QĐ-TTg Quyết định số 208/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt bổ sung phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 205/2005/QĐ-TTg Quyết định số 205/2005/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh hình thức sắp xếp đối với một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 304/2005/QĐ-TTg Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg Về việc thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên Hết hiệu lực 1174/QĐ-TTg Quyết định số 1174/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên Hết hiệu lực 85/2005/QĐ-TTg Quyết định số 85/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 08/2006/CT-TTg Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg Về việc tăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép Hết hiệu lực 77/2005/QĐ-TTg Quyết định số 77/2005/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới đối với một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 54/2005/QĐ-TTg Quyết định số 54/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà. Còn hiệu lực 63/2005/QĐ-TTg Quyết định số 63/2005/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh hình thức sắp xếp đối với một số công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế Còn hiệu lực 31/2007/CT-TTg Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg Về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Hết hiệu lực 04/2006/CT-UBND Chỉ thị số 04/2006/CT-UBND Về tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện quyết định số 68/2002/QĐ-TTg ngày 04/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hết hiệu lực 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32/2005/QĐ-UB V/v ban hành Chương trình cải cách hành chính năm 2005 tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015 Hết hiệu lực 02/2008/CT-UBND Chỉ thị số 02/2008/CT-UBND Về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 22/2006/CT-UBND Chỉ thị số 22/2006/CT-UBND Về việc thực hiện các biện pháp cấp bách để bảo vệ tài nguyên rừng Hết hiệu lực 08/2006/CT-UBND Chỉ thị số 08/2006/CT-UBND Về việc đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Hết hiệu lực 02/2009/CT-UBND Chỉ thị số 02/2009/CT-UBND Về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính Hết hiệu lực 02/2009/CT-UBND Chỉ thị số 02/2009/CT-UBND Về việc đẩy mạnh thực hiện một số nhiệm vụ và giải pháp để hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành chương trình tuyên truyền thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực
200/2004/NĐ-CP
Nghị định số 200/2004/NĐ-CP Về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 46
23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010 Hết hiệu lực 68/2006/QĐ-UBND Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND V/v Quy định bổ sung mức thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Về việc Phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 35/2006/QĐ-UBND Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình lập dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc tăng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn Hết hiệu lực 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc cho phép thành lập Trạm y tế các phường, xã trên địa bàn quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang Hết hiệu lực 77/2006/QĐ-UBND Quyết định số 77/2006/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 28/2007/QĐ-UBND Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2008 Hết hiệu lực 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ Hết hiệu lực 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 32/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGHỆ AN Còn hiệu lực 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 24
Hướng dẫn 5

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.