Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------- Số: 35/2006/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 3 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT BƯỚC ĐẦU CÁC VỤ ĐÌNH CÔNG KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 199 4 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Bộ Luật Tố tụng dân sự ngày 15 tháng 6 năm 2004 ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 5551/TT-SLĐTBXH-LĐ ngày 16 tháng 12 năm 2005 và của Sở Tư pháp tại Công văn số 190/STP-VB ngày 18 tháng 01 năm 2006;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết bước đầu các vụ đình công không đúng quy định pháp luật lao động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất, công nghiệp thành phố, Trưởng Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Giám đốc Công an thành phố, Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Giám đốc các sở-ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố; - Ủy ban nhân dân thành phố; - Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể thành phố; - Các Sở ngành thành phố; - VPHĐ-UB : Các PVP; Các Tổ NCTH; - Lưu (VX/LC) H. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Tài |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT BƯỚC ĐẦU CÁC VỤ ĐÌNH CÔNG KHÔNG ĐÚNG QUI ĐỊNH PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích của việc ban hành Quy chế
Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động đồng thời góp phần ổn định an ninh trật tự chung trên địa bàn thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định việc giải quyết bước đầu các vụ đình công không đúng qui định pháp luật lao động ở các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu (gọi chung là doanh nghiệp) hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quy chế này qui định việc phối hợp và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện, các Sở, ban, ngành có liên quan trong việc hướng dẫn giải quyết bước đầu các vụ đình công diễn ra không đúng theo qui định của pháp luật tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố.
Chương II
TỔ CHỨC XỬ LÝ BƯỚC ĐẦU
Điều 3. Thành lập Đoàn công tác
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm chủ trì thành lập Đoàn công tác giải quyết bước đầu các vụ đình công không đúng qui định pháp luật lao động (sau đây gọi tắt là Đoàn công tác) tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn quận, huyện.
2. Đoàn công tác gồm các thành viên đại diện của các sở - ngành sau :
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố;
b) Liên đoàn Lao động thành phố
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố;
d) Ban Quản lý các khu chế xuất, công nghiệp thành phố (nếu doanh nghiệp đóng trên địa bàn các khu chế xuất - khu công nghiệp thành phố);
e) Ban Quản lý khu công nghệ cao thành phố (nếu doanh nghiệp đóng trên địa bàn khu công nghệ cao);
f) Công an thành phố;
g) Các Sở, Ngành liên quan (nếu doanh nghiệp có tranh chấp lao động thuộc quyền quản lý).
3. Các cơ quan là thành viên của Đoàn công tác có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đoàn và thực hiện nhiệm vụ theo qui định tại Quy chế này.
Điều 4. Đoàn công tác có nhiệm vụ và quyền hạn như sau
1. Ổn định tình hình an ninh, trật tự và an toàn lao động tại doanh nghiệp và địa bàn nơi doanh nghiệp hoạt động xảy ra tranh chấp lao động.
2. Hướng dẫn và yêu cầu các bên tranh chấp lao động thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Pháp luật về lao động.
3. Đề nghị các phương án để giúp các bên thương lượng, thỏa thuận trên tinh thần nhanh chóng ổn định sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động.
4. Trong quá trình giải quyết nếu Đoàn công tác phát hiện một trong các bên tranh chấp có hành vi vi phạm pháp luật lao động thì lập biên bản, cơ quan lao động tham gia Đoàn công tác đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện; Chánh Thanh tra Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử phạt theo qui định tại Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ.
Điều 5. Quy trình xử lý bước đầu các vụ đình công không đúng pháp luật lao động
1. Đoàn công tác tiếp xúc với người sử dụng lao động hoặc người có thẩm quyền đại diện cho người sử dụng lao động.
2. Tiếp xúc với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở và Hội đồng hòa giải lao động cơ sở (nếu có).
3. Tiếp xúc với tập thể người lao động hoặc đại diện do người lao động đề cử (ở những nơi chưa có tổ chức Công đoàn).
4. Đề nghị người sử dụng lao động và người lao động cung cấp hồ sơ và các thông tin có liên quan vụ việc.
5. Xác định nguyên nhân xảy ra tranh chấp lao động, yêu cầu của tập thể người lao động và ý kiến của chủ doanh nghiệp.
6. Đưa ra giải pháp ổn định tranh chấp phù hợp tình hình thực tế và qui định pháp luật lao động.
7. Trao đổi, hướng dẫn, vận động người lao động và người sử dụng lao động tiến hành thương lượng trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên. Trong trường hợp hai bên không tự dàn xếp được Đoàn công tác hướng dẫn người lao động hoặc người sử dụng lao động thực hiện qui trình tranh chấp lao động đúng qui định pháp luật.
a) Trường hợp các bên tự hòa giải thành hoặc chấp thuận phương án hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động của Đoàn công tác đề nghị, Đoàn công tác hướng dẫn các bên lập biên bản thỏa thuận, các bên có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận ghi trong biên bản.
b) Trường hợp tập thể người lao động và người sử dụng lao động không thỏa thuận được, Đoàn công tác hướng dẫn các bên tiến hành giải quyết tranh chấp lao động đúng trình tự qui định pháp luật lao động hiện hành.
8. Đoàn công tác báo cáo kết quả giải quyết với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Hội đồng Trọng tài lao động thành phố.
Điều 6. Nhiệm vụ của các thành viên Đoàn công tác
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện :
a) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, xử lý kịp thời các vụ tranh chấp lao động khó giải quyết hoặc có thể nảy sinh nhiều tình huống phức tạp.
b) Khi xảy ra đình công không đúng qui định pháp luật lao động tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn Quận, Huyện quản lý, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Quận, Huyện thông báo với Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp thành phố (đối với các doanh nghiệp trong khu chế xuất và khu công nghiệp thành phố), Ban Quản lý khu công nghệ cao (đối với doanh nghiệp trong khu công nghệ cao), Công an thành phố và các Sở, Ngành quản lý sản xuất kinh doanh có liên quan và tổ chức ngay Đoàn công tác đến địa điểm xảy ra tranh chấp lao động.
c) Chỉ đạo Công an quận - huyện thực hiện ổn định tình hình trật tự trị an nơi xảy ra tranh chấp lao động. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Văn hóa - Xã hội) Quận, Huyện phối hợp với Phòng Kinh tế, Liên đoàn Lao động Quận, Huyện cử cán bộ tham gia giải quyết tranh chấp lao động.
d) Phân công, nhiệm vụ cụ thể các thành viên trong Đoàn công tác. Chủ trì giải quyết đình công không đúng trình tự pháp luật lao động tại doanh nghiệp theo Điều 6 Quy chế này.
2. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố :
a) Tham gia tiếp xúc với chủ doanh nghiệp và đại diện người lao động để xác định nguyên nhân xảy ra tranh chấp dẫn đến đình công không đúng trình tự pháp luật lao động.
b) Xem xét các hồ sơ, sự việc có liên quan.
c) Hướng dẫn người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tranh chấp lao động, trình tự, thẩm quyền và thủ tục giải quyết tranh chấp lao động.
d) Đề xuất giải pháp hòa giải, giải quyết.
3. Liên đoàn Lao động thành phố :
a) Làm việc với Ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có) và tiếp xúc với người lao động để tìm hiểu nguyên nhân xảy ra tranh chấp.
b) Tham gia, góp ý giải pháp hòa giải, giải quyết vụ tranh chấp.
c) Vận động người lao động trở lại vị trí làm việc.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố :
a) Cung cấp cho Đoàn công tác các thông tin về tình hình, đặc điểm của doanh nghiệp đang xảy ra tranh chấp.
b) Tham gia, góp ý giải pháp hòa giải, giải quyết vụ tranh chấp.
5. Ban Quản lý các khu chế xuất, công nghiệp, Ban Quản lý khu công nghệ cao thành phố :
a) Phát hiện và thông báo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện về các vụ tranh chấp lao động xảy ra tại các doanh nghiệp trong khu chế xuất - khu công nghiệp đóng trên địa bàn quận, huyện.
b) Tham gia xem xét các hồ sơ có liên quan đến nội dung tranh chấp lao động.
c) Tham gia, góp ý giải pháp hòa giải, giải quyết vụ tranh chấp.
6. Công an thành phố :
Chỉ đạo lực lượng chức năng thuộc Công an thành phố cùng đoàn công tác phối hợp với Công an Quận, Huyện giữ gìn tình hình an ninh trật tự tại doanh nghiệp và địa bàn nơi doanh nghiệp đang hoạt động xảy ra tranh chấp lao động. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi kích động, cưỡng ép người lao động đình công.
7. Các Sở, Ngành quản lý sản xuất-kinh doanh:
a) Cung cấp cho Đoàn công tác các thông tin về tình hình, đặc điểm của doanh nghiệp đang xảy ra tranh chấp lao động.
b). Tham gia, góp ý giải pháp hòa giải, giải quyết vụ tranh chấp.
Điều 7. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trung thực, khách quan; hợp tác với Đoàn công tác, tổ chức tiến hành giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp.
2. Cùng với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thực hiện những thỏa thuận hai bên đã đạt được trong quá trình hòa giải, giải quyết của Đoàn công tác.
Điều 8. Trách nhiệm của người lao động :
1. Chấp hành các qui định của pháp luật về trật tự và an toàn công cộng.
2. Chấp hành sự lãnh đạo của Ban chấp hành công đoàn cơ sở.
3. Tuân thủ nội qui lao động của đơn vị.
4. Cung cấp các thông tin trung thực, khách quan, các tài liệu mà mình biết được; hợp tác với Đoàn công tác, tổ chức tiến hành giải quyết bước đầu các vụ tranh chấp dẫn đến đình công không đúng trình tự pháp luật lao động.
5. Thực hiện đầy đủ các cam kết mà hai bên thỏa thuận được.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, Trưởng Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp thành phố, Trưởng Ban Quản lý khu công nghệ cao thành phố, Giám đốc Công an thành phố và Thủ trưởng các Sở, Ngành quản lý sản xuất kinh doanh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 10. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm đảm bảo kinh phí, phương tiện phục vụ cho Đoàn công tác thực hiện nhiệm vụ.
Điều 11. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội thành phố đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, Trưởng Ban Quản lý các khu chế xuất, công nghiệp thành phố, Trưởng Ban Quản lý khu công nghệ cao, Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các Sở Ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
60/2003/TT-BTC
Thông tư số 60/2003/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
Hết hiệu lực
11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Hết hiệu lực
60/2003/NĐ-CP
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Hết hiệu lực
02/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết bước đầu các vụ đình công không đúng quy định pháp luật lao động trên địa bàn quận Bình Tân.
Còn hiệu lực
04/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế phối hợp giải quyết bước đầu các vụ đình công không đúng quy định pháp luật lao động trên địa bàn quận Bình Thạnh
Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 2
03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND về việc Bãi bỏ Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy trình lập dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lực
744/QĐ-UBND
Quyết định số 744/QĐ-UBND V/v công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2014
Còn hiệu lực
35/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình lập dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 37
13/2002/QĐ-BNV
Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố
Hết hiệu lực
88/2005/TTLT-UBTDTT-BNV
Thông tư liên tịch số 88/2005/TTLT-UBTDTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về Thể dục thể thao ở địa phương
Hết hiệu lực
55/2001/NĐ-CP
Nghị định số 55/2001/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet
Hết hiệu lực
09/2001/TT-BTM
Thông tư số 09/2001/TT-BTM Hướng dẫn về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Quản lý thị trường ở địa phương
Hết hiệu lực
40/2002/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá
Hết hiệu lực
57/2002/NĐ-CP
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực
38/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
Hết hiệu lực
43/2002/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 43/2002/PL-UBTVQH10 Bưu chính, viễn thông
Hết hiệu lực
35/2002/QH10
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số 35/2002/QH10
Hết hiệu lực
63/2002/TT-BTC
Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực
65/2002/NĐ-CP
Nghị định số 65/2002/NĐ-CP Về công tác phòng không nhân dân.
Hết hiệu lực
71/2003/NĐ-CP
Nghị định số 71/2003/NĐ-CP Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước
Còn hiệu lực
60/2003/NĐ-CP
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực
60/2003/TT-BTC
Thông tư số 60/2003/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực
130/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010
Hết hiệu lực
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
Hết hiệu lực
171/2004/NĐ-CP
Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực
200/2004/NĐ-CP
Nghị định số 200/2004/NĐ-CP Về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh
Hết hiệu lực
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
Hết hiệu lực
48/2005/TT-BNV
Thông tư số 48/2005/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương
Hết hiệu lực
100/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phát triển thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010
Hết hiệu lực
03/2005/TT-BTP
Thông tư số 03/2005/TT-BTP Hướng dẫn một số Quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản
Hết hiệu lực
197/2004/NĐ-CP
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực
05/2005/NĐ-CP
Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản
Hết hiệu lực
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Hết hiệu lực
245/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 245/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lực
04/2005/TT-BXD
Thông tư số 04/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực
142/2005/NĐ-CP
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực
25/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Còn hiệu lực
48/2005/QH11
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11
Hết hiệu lực
312/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 312/2005/QĐ-TTg Phê duyệt các đề án thuộc Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2005 đến năm 2010
Hết hiệu lực
22/2005/TTLT/BNG-BNV
Thông tư liên tịch số 22/2005/TTLT/BNG-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại ở địa phương
Hết hiệu lực
24/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực
114/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước
Hết hiệu lực
08/2005/TTLT/BTM-BNV
Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT/BTM-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về thương mại địa phương
Hết hiệu lực
45/2006/TT-BTC
Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lực
73/1999/NĐ-CP
Nghị định số 73/1999/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao
Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 3
71/2003/NĐ-CP
Nghị định số 71/2003/NĐ-CP Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước
Còn hiệu lực
113/2004/NĐ-CP
Nghị định số 113/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Hết hiệu lực
68/2000/NĐ-CP
Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
Còn hiệu lực
Bãi bỏ 1
03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND về việc Bãi bỏ Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy trình lập dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn
Chưa có trong hệ thống
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.