Thông tư liên tịch số 14/TTLB Hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí

Thông tư liên tịch số 14/TTLB hướng dẫn việc thu một phần viện phí từ người bệnh ngoại trú và nội trú, dựa trên các Nghị định của Chính phủ về bảo hiểm y tế và ưu đãi cho đối tượng được miễn nộp. Mức thu cụ thể do Liên Bộ Y tế - Tài chính ban hành, với 70% số tiền thu được để lại cho đơn vị sử dụng.

Số hiệu14/TTLB
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Cập nhật02/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/09/1995
Ngày áp dụng30/09/1995
Ngày hết hiệu lực01/01/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 14/TTLB hướng dẫn việc thu một phần viện phí từ người bệnh ngoại trú và nội trú, dựa trên các Nghị định của Chính phủ về bảo hiểm y tế và ưu đãi cho đối tượng được miễn nộp. Mức thu cụ thể do Liên Bộ Y tế - Tài chính ban hành, với 70% số tiền thu được để lại cho đơn vị sử dụng.

Đối tượng áp dụng

Người bệnh ngoại trú và nội trú, các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện), cơ quan Bảo hiểm y tế, người có thẻ BHYT, người thuộc đối tượng miễn nộp một phần viện phí.

Các điểm cốt lõi

  • Người bệnh ngoại trú được thu theo biểu giá cho mỗi lần khám và dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm cụ thể.
  • Người bệnh nội trú phải trả tiền ngày giường bệnh và chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh.
  • Mức thu một phần viện phí do Liên Bộ Y tế - Tài chính ban hành, với 70% số tiền thu được để lại cho đơn vị sử dụng.
  • Các cơ sở khám chữa bệnh có trách nhiệm cung cấp thuốc và vật tư y tế cần thiết cho người bệnh.
  • Phần tiền ngày giường bệnh của người bệnh nội trú từ ngày thứ 11 trở đi sẽ thu theo biểu giá của ngày giường Nội khoa loại 1.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh, đặc biệt là những người không có thẻ BHYT.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và thu chi tiền viện phí, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người bệnh ngoại trú được thu một phần viện phí như thế nào?

Người bệnh ngoại trú được thu theo biểu giá cho mỗi lần khám và dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm cụ thể.

Mức thu một phần viện phí là bao nhiêu?

Mức thu một phần viện phí do Liên Bộ Y tế - Tài chính ban hành, với 70% số tiền thu được để lại cho đơn vị sử dụng.

Người bệnh nội trú phải trả tiền gì?

Người bệnh nội trú phải trả tiền ngày giường bệnh và chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh.

Có đối tượng nào được miễn nộp một phần viện phí không?

Có, bao gồm trẻ em dưới 6 tuổi, người bị bệnh tâm thần phân liệt, động kinh, bệnh phong, bệnh lao phổi, và những người thuộc diện quá nghèo.

Mức thu tiền ngày giường bệnh của người bệnh nội trú từ ngày thứ 11 trở đi là bao nhiêu?

Phần tiền ngày giường bệnh của người bệnh nội trú từ ngày thứ 11 trở đi sẽ thu theo biểu giá của ngày giường Nội khoa loại 1.

Toàn văn

 

 

 

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí

Căn cứ Nghị định số 95-CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí, Nghị định số 33/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ sửa đổi điểm 1 Điều 6 của Nghị định 95/CP, Nghị định số 28/CP ngày 29-4-1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng, Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương binh và xã hội - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện 3 Nghị định trên về việc thu một phân viện phí như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ:

1. Một phần viện phí là một phần trong tổng chi phí cho việc khám, chữa bệnh. Một phần viện phí chỉ tính tiền thuốc, dịch truyền, máu, hoá chất, xét nghiệm, phim X quang, vật tư tiêu hao thiết yếu và dịch vụ khám, chữa bệnh; không tính khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí hành chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị lớn.

2. Đối với người bệnh ngoại trú, biểu giá thu một phần viện phí được tính theo lần khám bệnh và các dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh trực tiếp sử dụng.

3. Đối với người bệnh nội trú, biểu giá thu một phần viện phí được tính theo ngày giường nội trú của từng chuyên khoa theo phân hạng bệnh viện và các khoản chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh bao gồm: tiền thuốc, máu, dịch truyền, xét nghiệm, phim X quang và thuốc cản quang.

II. ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ MIỄN NỘP MỘT PHẦN VIỆN PHÍ:

A. Đối tượng nộp một phần viện phí:

1. Người không có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), người không thuộc đối tượng miễn nộp một phần viện phí.

2. Người có thẻ BHYT nhưng muốn khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu riêng.

3. Người thuộc đối tượng miễn một phần viện phí nhưng muốn khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu riêng.

B. Đối tượng được miễn nộp một phần viện phí:

1. Trẻ em dưới 6 tuổi.

2. Người bị bệnh tâm thần phân liệt, động kinh, bệnh phong, bệnh lao phổi.

3. Người bệnh ở các xã được Uỷ ban Dân tộc và miền núi công nhận là vùng cao.

4. Đồng bào đi khai hoang, xây dựng vùng kinh tế mới trong thời gian 3 năm kể từ khi đến.

5. Người tàn tật, trẻ mồ côi, người già yếu không nơi nương tựa và người bệnh thuộc diện quá nghèo được phòng Lao động thương binh và xã hội của quận, huyện cấp giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận có giá trị trong 2 năm kể từ ngày cấp.

6. Người được cấp thẻ "Khám, chữa bệnh miễn phí" do hiến các cơ quan của cơ thể.

C. Người bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh sẽ được cơ quan BHYT thanh toán một phần viện phí với các cơ sở khám, chữa bệnh

D. Các đối tượng sau đây được Nhà nước cấp kinh phí để cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội quản lý trực tiếp mua thẻ bảo hiểm y tế, khi khám bệnh, chữa bệnh được cơ quan BHYT thanh toán một phần viện phí với các cơ sở khám, chữa bệnh.

1. Cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945 đang hưởng sinh hoạt phí hàng tháng.

2. Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động do thương tật từ 21% trở lên.

3. Bệnh binh bị mất sức lao động do bệnh tật từ 41% trở lên.

4. Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

5. Người được hưởng trợ cấp phục vụ và con thứ nhất, thứ hai dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên.

6. Người có công giúp đỡ cách mạng trước 19/8/1945 được hưởng trợ cấp hàng tháng.

7. Người bị địch bắt kết án tù do hoạt động cách mạng có giấy chứng nhận theo qui định.

8. Bà mẹ được phong danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".

9. Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động,

10. Người có công nuôi liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng.

11. Những người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

12. Công nhân cao su nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quyết định số 206/CP ngày 30/5/1971 của Hội đồng Chính phủ quy định về trợ cấp đối với công nhân cao su nghỉ việc.

Mức đóng BHYT của các đối tượng theo qui định tại mục D, phần II của thông tư này là 3% mức lương tối thiểu hiện hành.

III. CÁCH TÍNH GIÁ MỘT PHẦN VIỆN PHÍ:

A. Đối với người bệnh ngoại trú:

Biểu giá được tính cho một lần khám bệnh và từng loại dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm, chiếu, chụp X. quang, thủ thuật điều trị, tiền thuốc mà người bệnh đã được phục vụ.

Các loại dịch vụ kỹ thuật bao gồm: các loại thủ thuật, tiểu thủ thuật áp dụng trong chẩn đoán và điều trị theo các chuyên khoa.

Các xét nghiệm bao gồm: xét nghiệm Sinh hoá, xét nghiệm Huyết học, xét nghiệm Vi sinh vật, xét nghiệm Giải phẫu bệnh lý, Điện sinh học và chẩn đoán hình ảnh.

Nội dung tính giá cho một lần khám bệnh và từng loại dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm bao gồm: vật tư tiêu hao, hoá chất, phim X quang, thuốc cản quang và một phần các chi phí cần thiết khác để thực hiện dịch vụ đó.

B. Đối với người bệnh nội trú:

1. Tiền thu một phần viện phí đồi với người bệnh nội trú bao gồm các khoản như sau:

a)Tiền ngày giường bệnh bao gồm: một phần vật tư tiêu hao thông dụng và một phần chi phí thường xuyên cần thiết cho việc khám bệnh chữa bệnh và chăm sóc người bệnh.

b) Tiền chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh bao gồm: thuốc, máu, dịch truyền, xét nghiệm, phim X quang và thuốc cản quang.

2. Ngày giường bệnh tại điểm a khoản 1 mục B phần III nêu trên được phân loại như sau:

a) Ngày điều trị Hồi sức cấp cứu và đẻ:

Là ngày nằm điều trị của người bệnh tại các khoa Hồi sức tăng cương, ngày đẻ và 2 ngày theo dõi sau đẻ.

b) Ngày điều trị nội khoa:

Là ngày nằm điều trị nội khoa của người bệnh tại các khoa, phòng trong bệnh viện, gồm 3 loại như sau:

- Loại 1: Bao gồm các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; ngày thứ 3 sau đẻ trở đi và ngày điều trị ngoại khoa sau mổ kể từ ngày thứ 11 trở đi.

- Loại 2: Bao gồm các khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-mũi-họng, Mắt, Răng-hàm-mặt, Ngoại, Phụ sản không mổ.

- Loại 3: Tại các khoa: Đông y, Phục hồi chức năng.

c) Ngày điều trị ngoại khoa và bỏng:

Là ngày nằm điều trị của người bệnh sau khi có can thiệp ngoại khoa và điều trị bỏng, bao gồm 4 loại như sau:

- Loại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70%.

- Loại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25% - 70%.

- Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30%, Bỏng độ 3-4 dưới 25%.

- Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, Bỏng độ 2 dưới 30%.

(việc phân loại phẫu thuật được áp dụng theo Thông tư số 21/BYT-TT ngày 28-7-1981 của Bộ Y tế).

3. Cách tính ngày điều trị nội trú của người bệnh như sau: lấy ngày ra viện trừ ngày vào viện. Nếu người bệnh vào và ra viện trong cùng ngày thì tính là 1 ngày.

C. Giá thu cụ thể:

1. Liên Bộ ban hành tạm thời "Khung giá một phần viện phí" kèm theo Thông tư này để áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

2. Để phù hợp với tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập bình quân hiện nay của từng vùng có sự khác nhau, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành biểu giá của địa phương mình; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành biểu giá cho các bệnh viện và Viện nghiên cứu có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện thuộc các Bộ, các Ngành khác nhưng mức giá phải nằm trong khung giá do Liên bộ ban hành kèm theo Thông tư này

3. Đối với những dịch vụ khám, chữa bệnh cụ thể chưa được qui định khung giá như trong phần A "Khung giá khám bệnh và kiểm tra sức khoẻ" và phần C "Khung giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm" của khung giá ban hành kèm Thông tư này thì căn cứ vào khung giá của những dịch vụ tương đương, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố và Bộ trưởng Bộ y tế tạm thời quy định, sau đó Bộ Y tế phải tập hợp danh mục các dịch vụ này để đề nghị Liên Bộ xem xét bổ sung.

4. Trong trường hợp chỉ số giá cả biến động cần phải điều chỉnh khung giá cho phù hợp, Liên Bộ uỷ quyền cho Bộ Y tế hướng dẫn lại khung giá thu một phần viện phí sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ.

IV. HÌNH THỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ:

A. Đối với người bệnh ngoại trú:

Thu theo biểu giá qui định cho một lần khám bệnh và từng loại dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm, chiếu, chụp X quang và thuốc cản quang... mà người bệnh đã được phục vụ.

Mức thu một lần khám bệnh và các dịch vụ, xét nghiệm... theo khung giá quy định tại phần A: "Khung giá khám bệnh và kiểm tra sức khoẻ" và Phần C: "Khung giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm", ban hành kèm theo Thông tư này.

B. Đối với người bệnh nội trú: tiền thu gồm 2 phần như sau:

1. Tiền ngày giường bệnh: Bằng tổng số ngày nằm điều trị nội trú nhân với giá áp dụng cho từng loại giường của từng chuyên khoa như quy định trong Phần B1: "Khung giá một ngày giường bệnh".

2. Tiền chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh: bao gồm: tiền thuốc, dịch truyền, máu, các xét nghiệm, phim X quang, thuốc cản quang được sử dụng trong quá trình điều trị.

Tiền thuốc, dịch truyền, thuốc cản quang tính theo giá nhập của bệnh viện. Tiền máu thu theo giá quy định hiện hành. Tiền xét nghiệm, chụp phim X quang theo khung giá quy định tại phần C: "Khung giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm", ban hành kèm theo Thông tư này.

Để giảm bớt khó khăn cho người bị bệnh nặng phải chi phí thực tế nhiều mà không đủ khả năng đóng góp thì tổng số tiền của 2 khoản thu (1) và (2) nêu trên không được vượt quá tổng số tiền tính theo giá quy định tại Phần B2: "Bảng giá tối đa cho một ngày điều trị nội trú" (lấy giá theo từng loại ngày điều trị trong bảng giá này nhân với số ngày điều trị nội trú của người bệnh). Trong trường hợp người bệnh tự nguyện điều trị theo yêu cầu thì phải thanh toán đầy đủ theo chi phí thực tế.

C. Người bệnh thuộc đối tượng phải nộp một phần viện phí sẽ nộp trực tiếp tiền viện phí cho bệnh viện.

D. Người bệnh có thẻ BHYT: do cơ quan BHYT thanh toán với bệnh viện toàn bộ tiền chi phí thực tế và tiền ngày giường bệnh theo biểu giá viện phí áp dụng tại mỗi bệnh viện

E. Trường hợp người bệnh sau phẫu thuật phải nằm điều trị dài ngày thì kể từ ngày thứ 11 trở đi, phần tiền ngày giường bệnh sẽ thu theo biểu giá của ngày giường Nội khoa loại 1, Phần B1: "Khung giá một ngày giường bệnh".

F. Trường hợp người bệnh nội trú nhưng cần khám và điều trị ngoại trú tại các bệnh viện khác theo chỉ định của bác sĩ điều trị thì thực hiện như sau:

1. Nếu người bệnh thuộc diện nộp một phần viện phí: thì sẽ thanh toán trực tiếp cho bệnh viện nơi đến khám và điều trị ngoại trú.

2. Nếu người bệnh có thẻ BHYT: cơ quan BHYT sẽ thanh toán cho bệnh viện nơi đến khám và điều trị ngoại trú.

3. Nếu người bệnh thuộc diện miễn một phần viện phí quy định tại điểm B phần II của Thông tư này thì không phải trả tiền.

G. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi chung là Bệnh viện) có trách nhiệm bảo đảm cung cấp thuốc, dịch truyền, máu, hoá chất, xét nghiệm, phim X quang, thuốc cản quang và vật tư tiêu hao thiết yếu cho người bệnh. Riêng thuốc theo Danh mục thuốc chủ yếu không để người bệnh tự mua theo quyết định do Bộ Y tế ban hành.

V. PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG TIỀN MỘT PHẦN VIỆN PHÍ THU ĐƯỢC

Khoản thu một phần viện phí, kể cả tiền viện phí do cơ quan Bảo hiểm y tế thanh toán cho người bệnh là nguồn thu của ngân sách Nhà nước, được để lại cho đơn vị sử dụng theo qui định sau:

1. 70% sử dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thu khoản viện phí đó để bổ sung kinh phí mua thuốc, dịch truyền, máu, hoá chất, phim X quang, vật tư, dụng cụ y tế, kể cả quần áo, chăn, màn, giường, chiếu và vật tư rẻ tiền mau hỏng phục vụ người bệnh kịp thời.

2. 30% được sử dụng như sau:

a) 25%-28% dùng để khen thưởng cho những CBCNV có tinh thần trách nhiệm cao, hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, phục vụ người bệnh tận tình.

b) 2%-5% còn lại chuyển về cơ quan chủ quản (các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế chuyển về Bộ Y tế; Bệnh viện của các tỉnh, thành phố trực thuộc TW chuyển về Sở Y tế; Bệnh viện của các ngành chuyển về Bộ, ngành chủ quản) để thành lập quỹ hỗ trợ cho các Bệnh viện không có điều kiện thu viện phí và khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác khám chữa bệnh.

Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, các Bộ, ngành có trách nhiệm hướng dẫn quy chế khen thưởng và quy định cụ thể mức chuyển tiền về cơ quan chủ quản đối với từng loại hình bệnh viện.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Các bệnh viện phải tổ chức bộ phận thu tiền viện phí riêng do phòng tài chính - kế toán thực hiện. Tại nơi thu viện phí phải treo biển và niêm yết giá một phần viện phí để người bệnh biết. Các khoa, phòng khác của bệnh viện không được tổ chức thu tiền của người bệnh dưới bất kỳ hình thức nào.

2. Các khoa, phòng của bệnh viện phải tổ chức theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác các chi phí và ngày nằm điều trị của từng người bệnh tại khoa, phòng để làm cơ sở thanh toán khi ra viện.

3. Giao cho Giám đốc bệnh viện quy định và chịu trách nhiệm việc thực hiện thu tạm ứng trước tiền viện phí khi người bệnh vào điều trị nội trú theo các mức phù hợp với từng nhóm bệnh, nhưng không được vì khoản thu này mà trì hoãn việc tiếp nhận, cấp cứu hay điều trị cho người bệnh.

4. Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm xem xét giải quyết miễn nộp toàn bộ một phần viện phí đối với những người bệnh thuộc đối tượng được miễn nộp một phần viện phí quy định tại mục B phần II của Thông tư này và miễn phần tiền ngày giường bệnh quy định tại khoản 1 mục B phần IV của Thông tư này đối với những người bệnh không nằm trong diện được miễn nộp nhưng thực khó khăn, không có khả năng đóng đủ một phần viện phí.

5. Hoạch toán kế toán - báo cáo thống kê:

Số tiền thu một phần viện phí được hạch toán vào mục 13 "Thu viện phí".

Các khoản chi được hạch toán như sau: khoản chi 70% được hạch toán vào mục 74 "Chi công cụ phí" và mục 75 "Chi nghiệp vụ phí"; khoản chi 25%-28% được hạch toán vào mục 69 "Chi khen thưởng"; Khoản chi 2%-5% được hạch toán vào mục 97 "Khoản trích 2% - 5% viện phí (kể cả bảo hiểm y tế) nộp cơ quan chủ quản cấp trên" theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Việc thu tiền viện phí phải sử dụng hoá đơn, biên lai theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành. Phải mở sổ sách theo dõi đầy đủ chính xác kịp thời số tiền viện phí thu được.

Các bệnh viện phải mở tài khoản viện phí tại kho bạc Nhà nước cùng cấp. Ít nhất 5 ngày một lần, các BV phải nộp số dư vượt mức tồn quỹ quy định vào tài khoản viện phí để khi cần lại rút ra chi tiếp. Mức tồn quỹ cho bệnh viện tuyến Trung ương là 20 triệu đồng. Mức tồn quỹ cho bệnh viện tuyến tỉnh là 15 triệu đồng. Mức tồn quỹ cho bệnh viện tuyến huyện là 10 triệu đồng. Các trường hợp đặc biệt cần có mức tồn quỹ cao hơn sẽ do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Hàng quý, năm các bệnh viện phải lập báo cáo số thu viện phí gửi cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra lại số thu, số chi viện phí của đơn vị, đồng thời làm thủ tục ghi thu - ghi chi ngân sách qua hệ thống kho bạc Nhà nước số thu viện phí cho bệnh viện.

VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quy định trong Thông tư này đều huỷ bỏ. Thông tư này thay thế Thông tư số 14/TTLB của Liên Bộ Y tế - Tài chính ngày 15/6/1989, các Thông tư Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động TBHXH - Ban Vật giá CP số 20/TTLB ngày 23-11-1994 và số 11/TTLB ngày 29-6-1995.

Trong quá trình thực hiện nếu các bệnh viện có khó khăn, vướng mắc cần trao đổi trong lãnh đạo bệnh viện và xin ý kiến cấp trên, các ngành có liên quan để phối hợp giải quyết, tuyệt đối không được gây khó khăn cho người bệnh, đặc biệt là những trường hợp cấp cứu, những người bệnh nghèo.

Người vi phạm các quy định về thu một phần viện phí quy định tại Nghị định 95/CP và tại Thông tư này thì tuỳ mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 8
19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 75/2006/QĐ-UBND Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Ủy quyền phê duyệt dự toán vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch ngân sách tỉnh quản lý Hết hiệu lực 232/2009/TT-BTC Thông tư số 232/2009/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới Hết hiệu lực 03/2007/QĐ-UBND Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 2972/2005/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 13/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 43/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND Về quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện giao đất xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị Hết hiệu lực 21/2000/QÐ-BTC Quyết định số 21/2000/QÐ-BTC về việc ban hành biểu mức thu phí, lệ phí dự phòng Hết hiệu lực 11/1998/TTLT/BYT-BTC-BVGCP Thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT/BYT-BTC-BVGCP Hướng dẫn chế độ quản lý, phân phối, sử dụng và cơ chế thu hồi vốn thuốc thiết yếu thuộc dự án Hỗ trợ y tế quốc gia và dự án Dân số - sức khoẻ gia đình Hết hiệu lực
14/TTLB
Thông tư liên tịch số 14/TTLB Hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 67
50/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2014/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 50/2005/QĐ-UBND Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Phứớc trên địa bàn quận Thủ Đửc Còn hiệu lực 435/QĐ-UBND Quyết định số 435/QĐ-UBND Ban hành danh mục, mức thu một phần viện phí đối với các cơ sở y tế tuyến xã khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND V.v quy định một số điều về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 102/2002/QĐ-BYT Quyết định số 102/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành danh mục các dịch vụ kỹ thuật Phục hồi chức năng và các bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng được bảo hiểm y tế thanh toán Hết hiệu lực 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 139/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND Về quy định tạm thời mức thu một phần viện phí tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 298/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 298/2012/NQ-HĐND Quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 534/QĐ-UB Quyết định số 534/QĐ-UB Về việc quy định mức thu một phần viện phí tại Trung tâm Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Kiến An thuộc Sở Lao động Thương binh và xã hội Hết hiệu lực 22/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND Về phân bổ dự toán ngân sách năm 2014 tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 2355/QĐ-UB Quyết định số 2355/QĐ-UB Về việc quy định (điều chỉnh) mức thu một phần viện phí khám chữa bệnh tại các Bệnh viện: Việt Tiệp, Phụ sản, Kiến An, Trẻ em, Y học cổ truyền Hết hiệu lực 40/2012/QĐ-UBND Quyết định số 40 /2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 10/2012/NQ-HĐND Quyết định số 10/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 103/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 103/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ THU MỘT SỐ DỊCH VỤ Y TẾ ĐÃ BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 212/2006/QĐ-UBND NGÀY 21/8/2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Còn hiệu lực 131/2006/QĐ-UBND Quyết định số 131/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà Hết hiệu lực 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính Hết hiệu lực 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 2758/QĐ-UBND Quyết định số 2758/QĐ-UBND V/v bổ sung danh mục và mức giá thu một phần viện phí Đo mật độ xương tại các cơ sở khám chữa bênh trên đia bàn tỉnh Còn hiệu lực 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Meur Còn hiệu lực 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 và QĐ số 35/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND thành phố về ban hành quy chế đấu giá nhà và quyền sử dụng đất Còn hiệu lực 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Quy định về số lượng và mức trợ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 784/QĐ-UBND Quyết định số 784/QĐ-UBND Về giá thu một phần viện phí tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 4114/QĐ-UB Quyết định số 4114/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định mức thu viện phí tại Bệnh viện Y học dân tộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 70/2014/QĐ-UBND Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND Về Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc chung thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức trong lĩnh vực xây dựng. Còn hiệu lực 11/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 1093/QĐ-UBND Quyết định 1093/QĐ-UBND năm 2010 duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) chỉnh trang khu dân cư hiện hữu khu phố 2, 3, phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc cho phép thành lập Trạm y tế các phường, xã trên địa bàn quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang Hết hiệu lực 621/QĐ-UBND Quyết định số 621/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 và Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 02/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí vệ sinh, phí nước thải, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Còn hiệu lực 396/QĐ-UB Quyết định số 396/QĐ-UB Về việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án vay vốn Ngân hàng tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 2750/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2750/2006/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu một phần viện phí tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 2024/QĐ-UB Quyết định số 2024/QĐ-UB Về việc quy định (điều chỉnh) mức thu một phần viện phí khám chữa bệnh tại: Trung tâm Bảo vệ Bà mẹ Trẻ em- Kế hoạch hoá gia đình; Trung tâm y tế dự phòng; Trung tâm da liễu; các Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, Bệnh viện Cát Hải và các phân viện thuộc Trung tâm Y tế huyện, quận Hết hiệu lực 1041/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1041/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định tạm thời mức thu một phần viện phí khám, chữa bệnh theo yêu cầu tại Bệnh viện đa khoa huyện An Lão Hết hiệu lực 42/2001/QĐ-UBND Quyết định số 42/2001/QĐ-UBND "V/v quy định mức thu tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Hưng Yên về viện phí, dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm, kiểm tra sức khoẻ và dịch vụ y tế tại trạm xá các xã, phường, thị trấn" Hết hiệu lực 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 2909/1998/QĐ-UB Quyết định số 2909/1998/QĐ-UB Về việc quy định bổ sung giá thu đối với một số dịch vụ khám chữa bệnh Còn hiệu lực 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang Hết hiệu lực 275/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 275/2009/NQ-HĐND Thông qua đơn giá dịch vụ kỹ thuật y tế thực hiện tại Trạm Y tế các xã (phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh nghệ An Hết hiệu lực 24/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 655/QĐ-UBND Quyết định số 655/QĐ-UBND Về việc bổ sung danh mục mức thu một phần viện phí quy định tại Quyết định số 850/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 Hết hiệu lực 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đội Quản lý trật tự đô thị quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 112/2004/QĐ-UB Quyết định số 112/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2004 cho các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch sự nghiệp, kế hoạch đào tạo chuyên môn, công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ. Hết hiệu lực 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 2766/QĐ-UBND Quyết định số 2766/QĐ-UBND Giá thu một phần viện phí tại các cơ sở y tế công lâp thuộc tinh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 1095/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1095/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành mức thu một phần viện phí ở các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 11/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) BAO GỒM CẢ TRƯỜNG HỢP ÔTÔ BÁN TẢI VỪA CHỞ NGƯỜI, VỪA CHỞ HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 68/2008/QĐ-UBND Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc giao chi tiết danh mục sử dụng nguồn chi hoàn trả tạm ứng đã bố trí trong dự toán ngân sách năm 2008 Hết hiệu lực 2322/QĐ-UB Quyết định số 2322/QĐ-UB V/v: Quy định mức thu một phần viện phí khám, chữa bệnh tại Phòng khám đa khoa 33 Kỳ Đồng thuộc Công ty cổ phần thiết bị y tế Hải Phòng Hết hiệu lực 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 2511/2003/QĐ-UB Quyết định số 2511/2003/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức thu một phần viện phí Còn hiệu lực 66/2006/QĐ-UBND Quyết định số 66/2006/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành trong lĩnh vực Tư pháp Còn hiệu lực 3761/2011/QĐ-UBND Quyết định số 3761/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu một phần viện phí đối với các cơ sở khám chữa bệnh do địa phương quản lý Còn hiệu lực 2612/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2612/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Còn hiệu lực 828/QĐ-UB Quyết định số 828/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về nghĩa vụ lao động của nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 2580/QĐ-UBND Quyết định số 2580/QĐ-UBND Về giá thu một phần viện phí tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 118/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND Quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 769/QĐ-UBND Quyết định số 769/QĐ-UBND Về việc thành lập Phòng Công tác thanh niên trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 32/QĐ-UBND Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2013 đính chính Quyết định 24/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 32/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGHỆ AN Còn hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.