Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020, áp dụng cho các vị trí, tuyến đường và loại đất theo bảng giá đất đã được công bố. Hệ số này được sử dụng trong việc tính toán các khoản thuế liên quan đến đất đai.
适用范围
Các tổ chức, cá nhân có giao dịch về đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.
要点
- Cá nhân/tổ chức → được sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 (1,0 lần) để tính toán các khoản thuế và phí liên quan đến đất đai.
- Cá nhân/tổ chức → phải tuân theo hệ số này khi thực hiện giao dịch về đất đai.
- Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho các vị trí, tuyến đường, loại đất quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND.
- Hệ số này được sử dụng trong việc tính thuế sử dụng đất và thuê đất theo các Nghị định liên quan.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 25 tháng 2 năm 2020, thay thế Quyết định 06/2019/QĐ-UBND.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thuế và phí cho cá nhân/tổ chức khi thực hiện các giao dịch đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc so sánh giá đất giữa các năm nếu không có sự điều chỉnh phù hợp.
❓ 常见问题
Hệ số điều chỉnh giá đất là bao nhiêu?
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 là 1,0 lần theo Quyết định 43/2019/QĐ-UBND.
Quyết định này áp dụng cho các trường hợp nào?
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 18 Nghị định 44/2014/NĐ-CP và các điều khoản liên quan khác.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 2 năm 2020.
Hệ số điều chỉnh giá đất được sử dụng trong các trường hợp cụ thể nào?
Hệ số này được sử dụng để tính thuế sử dụng đất và thuê đất theo các Nghị định liên quan, như Nghị định 45/2014/NĐ-CP và Nghị định 46/2014/NĐ-CP.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020
trên địa bàn tỉnh Sơn La
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông báo số 535/TB-TT HĐND ngày 05/02/2020 của Thường trực HĐND tỉnh về các nội dung trình tại phiên họp thứ 93;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 05/TTr-STC ngày 03/01/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2020 áp dụng cho các vị trí, tuyến đường, loại đất quy định tại Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2020-2024, bằng 1,0 lần.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại Điều 1, Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp quy định tại:
- Điểm a, Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất (nội dung được sửa đổi tại Khoản 4, Điều 3, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai);
- Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Khoản 1, khoản 2, Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (nội dung được sửa đổi tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 135/20167/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ);
- Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (nội dung được sửa đổi tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 13/02/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。