Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND Quy định phí sử dụng cảng cá, phí sử dụng bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định phí sử dụng cảng cá và bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cảng cá. Mức phí được xác định dựa vào công suất tàu thuyền, trọng tải phương tiện vận tải, loại hàng hóa qua cảng, diện tích mặt bằng sử dụng. Các đối tượng nộp phí có thể giảm ưu đãi về phí nếu nộp theo tháng, quý hoặc năm. Nghị quyết này thay thế một số quy định cũ.

Số hiệu05/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýVõ Thành Hạo — Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành08/07/2015
Ngày áp dụng18/07/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định phí sử dụng cảng cá và bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cảng cá. Mức phí được xác định dựa vào công suất tàu thuyền, trọng tải phương tiện vận tải, loại hàng hóa qua cảng, diện tích mặt bằng sử dụng. Các đối tượng nộp phí có thể giảm ưu đãi về phí nếu nộp theo tháng, quý hoặc năm. Nghị quyết này thay thế một số quy định cũ.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Các điểm cốt lõi

  • nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức thu phí được quy định dựa vào công suất tàu thuyền, trọng tải phương tiện vận tải, loại hàng hóa qua cảng, diện tích mặt bằng sử dụng.
  • Mức phí cụ thể: Tàu thuyền có công suất dưới 20CV phải nộp 10.000 đồng/lần, từ 20CV đến 50CV là 20.000 đồng/lần, từ 90CV đến 200CV là 45.000 đồng/lần, từ 200CV trở lên là 75.000 - 100.000 đồng/lần; phương tiện vận tải có trọng tải dưới 5 tấn phải nộp 15.000 đồng/lần, từ 5 tấn đến 100 tấn là 30.000 - 120.000 đồng/lần, xe máy, xích lô, ba gác chở hàng là 2.000 đồng/lần; phí sử dụng bến, bãi được quy định cụ thể theo diện tích và mục đích sử dụng.
  • Có chính sách ưu đãi giảm phí cho các đối tượng nộp phí theo tháng, quý hoặc năm: Giảm 30% nếu nộp theo tháng, 40% nếu nộp theo quý, 50% nếu nộp theo năm.
  • Chính sách miễn giảm phí sử dụng bến, bãi tại Cảng cá Thạnh Phú cho các cơ sở đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Miễn phí trong thời gian xây dựng cơ bản (tối đa 12 tháng), giảm 70% trong 2 năm đầu, 50% từ năm thứ 3 đến năm thứ 5, 30% từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 và thu đủ 100% từ năm thứ 11 trở đi.
  • Quản lý và sử dụng phí: Các loại phí được trích nộp ngân sách 10%, còn lại 90% để lại cho đơn vị thu phí.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu bù đắp chi phí quản lý, đầu tư các cảng cá.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cảng cá.
  • hưởng lợi: Ban quản lý cảng cá.
  • chịu ảnh hưởng: Các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cảng cá.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tàu thuyền có công suất bao nhiêu phải nộp phí?

Tàu thuyền có công suất dưới 20CV phải nộp 10.000 đồng/lần, từ 20CV đến 50CV là 20.000 đồng/lần, từ 90CV đến 200CV là 45.000 đồng/lần, từ 200CV trở lên là 75.000 - 100.000 đồng/lần.

Phương tiện vận tải có trọng tải bao nhiêu phải nộp phí?

Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 5 tấn phải nộp 15.000 đồng/lần, từ 5 tấn đến 100 tấn là 30.000 - 120.000 đồng/lần, xe máy, xích lô, ba gác chở hàng là 2.000 đồng/lần.

Có chính sách ưu đãi nào cho việc nộp phí theo tháng, quý hoặc năm?

Có, giảm 30% nếu nộp theo tháng, 40% nếu nộp theo quý, 50% nếu nộp theo năm.

Cảng cá Thạnh Phú có chính sách miễn giảm phí như thế nào?

Miễn phí trong thời gian xây dựng cơ bản (tối đa 12 tháng), giảm 70% trong 2 năm đầu, 50% từ năm thứ 3 đến năm thứ 5, 30% từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 và thu đủ 100% từ năm thứ 11 trở đi.

Các loại phí được sử dụng như thế nào?

Các loại phí được trích nộp ngân sách 10%, còn lại 90% để lại cho đơn vị thu phí.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 05/2015/NQ-HĐND
Bến Tre, ngày 08 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Quy định phí sử dụng cảng cá, phí sử dụng bến, bãi tại các cảng cá

trên địa bàn tỉnh Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; 

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2618/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 về việc xin thông qua Nghị quyết về việc quy định mức thu phí cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng nộp phí

1. Phạm vi thực hiện thu phí sử dụng cảng cá bao gồm: Phí sử dụng cảng cá; phí sử dụng bến, bãi được thực hiện tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Quy định phí áp dụng tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh

1. Mức thu:

a) Phí sử dụng cảng cá:

- Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

1

Có công suất dưới 20CV

Đồng/lần

10.000

 

2

Có công suất từ 20CV đến 50CV

Đồng/lần

20.000

 

3

Có công suất trên 50CV đến 90CV

Đồng/lần

30.000

 

4

Có công suất trên 90CV đến 200CV

Đồng/lần

45.000

 

5

Có công suất trên 200CV đến 400CV

Đồng/lần

75.000

 

6

Có công suất trên 400CV

Đồng/lần

100.000

 

- Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

Đồng/lần

15.000

 

2

Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

Đồng/lần

30.000

 

3

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

Đồng/lần

75.000

 

4

 Có trọng tải trên 100 tấn

Đồng/lần

120.000

 

- Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

1

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

Đồng/lần

2.000

 

2

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

Đồng/lần

10.000

 

3

Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn

Đồng/lần

15.000

 

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

Đồng/lần

25.000

 

5

Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

Đồng/lần

30.000

 

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác

Đồng/lần

40.000

 

- Đối với hàng hoá qua cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

1

Tôm, mực, ghẹ

Đồng/tấn

20.000

 

2

Cá ăn, nghêu, sò

Đồng/tấn

15.000

 

3

Cá phân, cá mắm, ruốc

Đồng/tấn

10.000

 

4

 Hàng hoá khác

Đồng/tấn

5.000

 

b) Phí sử dụng bến, bãi (sử dụng mặt bằng trên cảng, mức thu cho 01 m2/ tháng):

- Mặt bằng phục vụ sản xuất:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

1

Cơ khí tàu thuyền, lắp ráp ngư cụ

Đồng/m2

10.000

 

2

Dịch vụ xăng dầu, sản xuất nước đá

Đồng/m2

8.000

 

- Mặt bằng kinh doanh dịch vụ (thu mua, sơ chế, bảo quản):

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

1

Nhà phân loại

Đồng/m2

30.000

 

2

Từ đường chính vào 5m

Đồng/m2

20.000

 

3

Sau 5m đến 15m tiếp theo

Đồng/m2

15.000

 

4

Cách đường chính trên 20m

Đồng/m2

10.000

 

- Các dịch vụ khác:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

1

Từ đường chính vào 5m

Đồng/m2

15.000

 

2

Sau 5m đến 15m tiếp theo

Đồng/m2

12.000

 

3

Cách đường chính trên 20m

Đồng/m2

10.000

 

- Mặt bằng ngoài khuôn viên cảng cá (áp dụng cho Cảng cá Thạnh Phú): 6.000 đồng/m2.

c) Các trường hợp khác

Nếu phương tiện vận tải thuỷ bộ thường xuyên sử dụng cảng cá, có nhu cầu nộp phí theo tháng, quý, năm cho từng loại phương tiện tương ứng (nộp từ ngày 01 đến ngày 05 đầu tháng, quý, năm) thì được giảm phí như sau:

Giảm 30% nếu nộp theo tháng.

Giảm 40% nếu nộp theo quý.

Giảm 50% nếu nộp theo năm.

Mức tính phí cho 1 tháng đối với phương tiện vận tải thuỷ, bộ đăng ký nộp phí theo tháng, quý, năm được tính như sau: Mức phí/tháng bằng mức phí cho 1 lượt/ngày x 30 ngày/tháng cho từng loại phương tiện tương ứng.

2. Chính sách áp dụng cho Cảng cá Thạnh Phú:

Đối với các cơ sở sử dụng bến, bãi để đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sẽ được miễn giảm phí sử dụng bến, bãi (thời gian áp dụng kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng). Cụ thể như sau:

Miễn thu phí sử dụng bến, bãi trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Trong 2 năm đầu tiên giảm 70%.

Từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 giảm 50%.

Từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 giảm 30%.

Từ năm thứ 11 trở đi thu đủ 100% theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí

Các loại phí được quy định tại Nghị quyết này là khoản thu bù đắp một phần chi phí quản lý, đầu tư các cảng cá và được trích lại cho Ban quản lý cảng cá để sử dụng theo quy định, tỷ lệ như sau:

- Trích nộp ngân sách 10%.

- Trích để lại 90% cho đơn vị thu phí.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.        

 CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

05/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND Quy định phí sử dụng cảng cá, phí sử dụng bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.