Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2018

문서 번호05/2018/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đắk Lắk
서명자Nguyễn Chí Hiến — Phó Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 02. 2018
발효일28. 02. 2018
효력 만료일05. 04. 2019
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất

trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2018

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; số: 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số: 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số: 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính số: 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số: 332/TTBTC ngày 26/12/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014; số: 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số: 333/TT-BTC ngày 26/12/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (tại Tờ trình số 4061/TTr-STC ngày 07/12/2017).

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2018.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2018. Bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh đã ban hành năm 2017.

Điều 3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2018

(kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND tỉnh)

­­­_________

 

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ để xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất.

c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

đ) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định.

e) Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

g) Đối với các trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.

h) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

i) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

k) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

l) Trường hợp được Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất.

Đối với các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, i, k Khoản này được áp dụng đối với các thửa đất hoặc khu đất có dự án có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất).

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện các nội dụng có liên quan đến việc xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất phi nông nghiệp

1. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị (Chi tiết kèm theo Phụ lục 1).

2. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết kèm theo Phụ lục 2).

3. Đối với loại đất thương mại, dịch vụ; loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất nhóm đất nông nghiệp

1. Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm:

a) Hệ số điều chỉnh giá đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 3).

b) Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm trừ đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết kèm theo Phụ lục 4).

2. Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết kèm theo Phụ lục 5).

3. Hệ số điều chỉnh giá đất rừng sản xuất (Chi tiết kèm theo Phụ lục 6).

4. Hệ số điều chỉnh giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết kèm theo Phụ lục 7).

5. Hệ số điều chỉnh giá đất làm muối (Chi tiết kèm theo Phụ lục 8).

Điều 4. Hệ số điều chỉnh giát đất các đảo

Hệ số điều chỉnh giá đất các đảo (Chi tiết kèm theo Phụ lục 9).

Điều 5. Hệ số điều chỉnh giá đất các loại đất Chính phủ không qui định khung giá đất

Đối với các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá đất thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0.

Các quy định khác không có trong Bảng hệ số điều chỉnh giá đất này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.

 

ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ

(kèm theo Quyết định số 05/2018 /QĐ-UBND ngày 12/2/2018 của UBND tỉnh)

 

STT

Tên đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

I

Thành phố Tuy Hòa

 

 

 

 

A

Các phường 1, 2, 3,4, 5, 6, 7, 8, 9

 

 

 

 

1

Đường Độc Lập (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

2

Đường Lê Duẩn (toàn tuyến)

1,6

1,4

1,4

1,4

3

Đường Nguyễn Đình Chiểu

1,4

1,4

1,4

1,4

4

Đường Huyền Trân Công Chúa

1,4

1,4

1,4

1,4

5

Đường Nguyễn Chí Thanh

1,4

1,4

1,4

1,4

6

Đường Trường Chinh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Phù Đổng (cổng ký túc xá Trường Cao đẳng nghề)

1,5

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An  Dương Vương

 

1,5

 

 

 

7

Đường Bà Triệu (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

8

Đại Lộ Hùng Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

1,4

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Phú

1,6

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Đài

1,6

1,4

1,4

1,4

9

Đường Trần Nhật Duật: Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ

1,4

1,4

1,4

1,4

10

Đường Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

1,4

1,4

1,4

1,4

11

Đường Trần Mai Ninh: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An

1,4

1,4

1,4

1,4

12

Đường Lê Quý Đôn

1,4

1,4

1,4

1,4

13

Đường Chu Văn An: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp sân vận động

1,4

1,4

1,4

1,4

14

Đường Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

1,4

1,4

1,4

1,4

15

Đường Duy Tân: Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Điện Biên Phủ

1,5

1,4

1,4

1,4

16

Đường Lương Văn Chánh

 

 

 

 

-

Đoạn từ phía Nam Trung tâm vòng tay ấm Thành phố đến đường Nguyễn Huệ

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biện Phủ (tên trong Bảng giá đất năm 2014: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường nội bộ rộng 6m)

1,5

1,4

 

 

17

Đường Phạm Hồng Thái

1,4

1,4

1,4

1,4

18

Đường Ngô Quyền

1,4

1,4

1,4

1,4

19

Đường Nguyễn Trãi

1,4

1,4

1,4

1,4

20

Đường Trần Bình Trọng

1,4

1,4

1,4

1,4

21

Đường Trần Quý Cáp

1,4

1,4

1,4

1,4

22

Đường Nguyễn Thái Học

1,4

1,4

1,4

1,4

23

Đường Chu Mạnh Trinh

1,4

1,4

1,4

1,4

24

Đường Huỳnh Thúc Kháng

1,4

1,4

1,4

1,4

25

Đường Yersin

1,4

1,4

1,4

1,4

26

Đường Phan Đình Phùng

1,4

1,4

1,4

1,4

27

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,4

1,4

1,4

1,4

28

Đường Phan Bội Châu

1,4

1,4

1,4

1,4

29

Đường Cao Thắng

1,4

1,4

1,4

1,4

30

Đường Lê Trung Kiên

1,4

1,4

1,4

1,4

31

Đai Lộ Nguyễn Tất Thành

 

 

 

 

-

Đoạn từ bắc cầu Sông Chùa đến đường Trần Hưng Đạo

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới Phường 8 và Phường 9

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ ranh giới Phường 8 và Phường 9 đến ranh giới Phường 9 và xã Bình Kiến

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn đường phía Tây từ đường Trần Phú đến hết Cửa hàng bia đối chứng 2 của Nhà máy bia Sài Gòn

1,4

 

 

 

32

Đường Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn còn lại

1,4

1,4

1,4

1,4

33

Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thành

1,4

 

 

 

34

Khu vực cảng cá Phường 6

1,4

1,4

1,4

1,4

35

Đường Bạch Đằng

1,4

1,4

1,4

1,4

36

Đường Nguyễn Công Trứ

1,4

1,4

1,4

1,4

37

Đường Tản Đà

1,4

1,4

1,4

1,4

38

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Lê Duẩn

1,4

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,6

1,5

1,4

1,4

39

Đường Nguyễn Trường Tộ

1,4

1,4

1,4

1,4

40

Đường Lý Thái Tổ

1,5

1,4

1,4

1,4

41

Đường Lý Thường Kiệt

1,4

1,4

1,4

1,4

42

Đường Hồ Xuân Hương

1,4

1,4

1,4

1,4

43

Đường Hoàng Diệu

1,4

1,4

1,4

1,4

44

Đường Lê Thánh Tôn

1,4

1,4

1,4

1,4

45

Đường Thành Thái: Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

1,4

1,4

1,4

 

46

Đường Lê Lai

1,4

 

 

 

47

Đường Lê Lợi

1,6

1,4

1,4

1,4

48

Đường Nguyễn Du

1,4

1,4

1,4

1,4

49

Đường Nguyễn Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

1,6

1,5

1,4

1,4

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Lê Trung Kiên

1,6

1,5

1,4

1,4

50

Đường Điện Biên Phủ (toàn tuyến)

1,6

1,4

1,4

1,4

51

Đường Hàm Nghi: Đoạn từ đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến đường Lê Trung Kiên

1,4

1,4

1,4

1,4

52

Đường Cần Vương: Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học

1,4

 

 

 

53

Đường Lương Tấn Thịnh (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

54

Đường Nguyễn Văn Cừ (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

55

Đường Đồng Khởi

1,4

1,4

1,4

1,4

56

Đường Phan Lưu Thanh

1,4

1,4

1,4

1,4

57

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

1,4

1,4

1,4

1,4

58

Đường Lý Tự Trọng

1,4

1,4

1,4

1,4

59

Đường Lê Hồng Phong

1,4

1,4

1,4

1,4

60

Đường Mai Xuân Thưởng

1,4

1,4

1,4

1,4

61

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Độc Lập đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

1,6

1,4

1,4

1,4

-

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường vành đai thành phố

1,4

1,4

1,4

1,4

62

Đường Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

 

1,5

 

1,4

1,4

1,4

63

Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

1,4

1,4

1,4

1,4

64

Đường Phù Đổng

1,4

 

 

 

65

Đường Trương Định (toàn tuyến)

1,4

 

 

 

66

Đường Tây Sơn (toàn tuyến)

1,4

 

 

 

67

Đường Lương Thế Vinh (toàn tuyến)

1,5

 

 

 

68

Đường vào Công ty cổ phần An Hưng

1,4

 

 

 

69

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,4

1,4

1,4

1,4

70

Đường số 11 (toàn tuyến)

1,4

1,4

1,4

1,4

71

Các trục đường thuộc Khu dân cư Rạch Bầu Hạ (đường rộng10m-dưới 16m, đường rộng 6m-dưới 10m)

1,4

 

 

 

72

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nguyễn Thái Học (đường rộng 10m, rộng 6m)

1,4

 

 

 

73

Các trục đường thuộc Khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú (đường rộng  22,6m, 12m, 8m, 9m, 6m)

1,4

 

 

 

74

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nghị Trần (đường rộng 16m, 0m, 6m-dưới 10m)

1,4

 

 

 

75

Các trục đường thuộc Khu dân cư Cây Muồng (đường rộng 12m, 6m-dưới 10m)

1,4

 

 

 

76

Các trục đường thuộc Khu dân cư Hưng Phú (đường rộng 16m, 10m-13,5m)

1,5

 

 

 

77

Xã lộ 20 (Đoạn từ khu Khoáng sản 5 đến giáp xã Hòa Kiến)

1,3

1,3

1,3

1,3

78

Đường Mậu Thân (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp xã Bình Kiến)

1,3

1,3

1,3

1,3

79

Đường Nguyễn Hữu Thọ

1,4

1,3

1,3

1,3

80

Đường Tân Trào

1,4

 

 

 

81

Đường Hà Huy Tập

1,4

 

 

 

82

Đường Nguyễn Hào Sự (toàn tuyến)

1,4

 

 

 

83

Đường Phạm Ngọc Thạch (Đoạn từ đường Tố Hữu đến đường Nguyễn Hữu Thọ và đoạn còn lại)

1,4

 

 

 

84

Đường Nguyễn Thế Bảo (đường quy hoạch 16m): Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu

1,4

 

 

 

85

Đường Trần Suyền (đường quy hoạch 20m)

1,4

 

 

 

86

Đường Tố Hữu: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Suyền

1,4

1,3

1,3

1,3

87

Đường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m phía Tây khu dân cư Bộ đội Biên phòng

1,4

1,3

1,3

1,3

88

Đường Phan Đăng Lưu

1,4

1,3

1,3

1,3

89

Đường rộng từ 6m-dưới 10m thuộc khu dân cư Ninh Tịnh 1, 2, Bộ đội Biên phòng

1,4

 

 

 

90

Đường An Dương Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

1,4

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường quy hoạch phía Tây rộng 16m

1,4

 

 

 

91

Đường Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch

1,4

1,3

1,3

1,3

92

Đường Trần Hào

1,4

 

 

 

93

Đường Lê Đài

1,4

 

 

 

94

Đường rộng 20m thuộc KDC Công ty CPXD Phú Yên

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Chí Linh

1,4

 

 

 

-

Đoạn từ đường Chi Lăng đến đường Nguyễn Văn Huyên

1,4

 

 

 

95

Đường Nguyễn Văn Huyên

1,4

 

 

 

 

Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,4

 

 

 

 

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường quy hoạch rộng 20m (phía Bắc Trường Đại học Phú Yên)

1,5

 

 

 

 

Đoạn từ đường hoạch rộng 20m (phía Bắc Trường Đại học Phú Yên) đến đường Nguyễn Hữu Thọ

1,4

 

 

 

 

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Trần Hào

1,4

 

 

 

96

Đường Chí Linh: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,4

 

 

 

97

Đường Chi Lăng: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

1,4

 

 

 

98

Đường Nguyễn Mỹ: Đoạn từ đường Chi Linh đến đường Chi Lăng

1,4

 

 

 

99

Đường Lưu Văn Liêu: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,4

 

 

 

100

Đường Nguyễn Hoa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,4

 

 

 

101

Đường Trần Rịa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

1,4

 

 

 

102

Trục đường rộng 13,5m thuộc Khu dân cư FBS

1,4

 

 

 

103

Các trục đường thuộc Khu tái định cư  Phường 9

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 20m

1,3

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

1,3

 

 

 

-

Trục đường rộng 13m

1,3

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1,3

 

 

 

104

Đường phía Tây Bệnh viện tỉnh

1,3

1,3

1,3

1,3

105

Đường quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư phía Đông: Đoạn từ đường Mai Xuân Thưởng đến đường Trần Phú

1,4

 

 

 

106

Đường Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ-Hẻm số 17 Lê Lợi

1,4

1,4

1,4

1,4

107

Các trục đường trong Khu Trung tâm Thương mại Vincom Tuy Hòa-Phú Yên và Khu đất phía Bắc Trung tâm thương mại Vincom Tuy Hòa-Phú Yên

 

 

 

 

-

Các đường nội bộ rộng từ 10m đến 13,5m trong Khu Trung tâm Thương mại Vincom Tuy Hòa-Phú Yên

1,5

 

 

 

-

Các đường nội bộ rộng từ 10m đến 13,5m trong Khu đất 1,3ha phía Bắc Trung tâm thương mại Vincom Tuy Hòa-Phú Yên

1,5

 

 

 

108

Khu dân cư tại 47 Nguyễn Trung Trực, Phường 8 (đường rộng 6m)

1,4

 

 

 

B

Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường  Phú Đông

 

 

 

 

1

Đường Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến cổng Nhà máy đóng tàu

1,3

1,3

1,3

1,3

2

Đường Nguyễn Hồng Sơn

1,3

1,3

1,3

1,3

3

Đường Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

4

Đường Phan Chu Trinh: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

5

Đường Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây Nghĩa trang liệt sĩ

1,3

1,3

1,3

1,3

6

Đường 27 tháng 7

1,3

1,3

1,3

1,3

7

Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

8

Đường Thăng Long

1,3

1,3

1,3

1,3

9

Đường 3 tháng 2

1,3

1,3

1,3

1,3

10

Đường Lạc Long Quân: Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh

1,3

1,3

1,3

1,3

11

Đường Nguyễn Thị Định (toàn tuyến)

1,3

1,3

1,3

1,3

12

Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến đường Lạc Long Quân

1,3

1,3

1,3

1,3

13

Đường Nguyễn Văn Linh

1,3

1,3

1,3

1,3

14

Đường Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiến Thắng

1,3

1,3

1,3

1,3

15

Đường Đống Đa: Đoạn từ đường Trần Rến đến giáp cầu sắt Hòa Thành

1,3

1,3

1,3

1,3

16

Đường Trần Rến (toàn tuyến)

1,3

1,3

1,3

1,3

17

Đường Nguyễn Anh Hào: Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến giáp xã Hòa Thành

1,3

1,3

1,3

1,3

18

Đường Chiến Thắng

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp xã Hòa Thành, Đông Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm

1,3

1,3

1,3

1,3

19

Đường Trần Kiệt

1,3

1,3

1,3

1,3

20

Đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,3

21

Yết Kiêu: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Đinh Tiên Hoàng

1,3

1,3

1,3

1,3

22

 

Đường Ngô Gia Tự: Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến Nguyễn Tất Thành

1,3

1,3

1,3

1,3

 

23

Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới huyện Đông Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL1A)

1,3

 

 

 

24

Các trục đường thuộc Khu tái định cư phường Phú Đông: Đường rộng trên 25m; 20m-25m; 16m-dưới 16m

1,3

 

 

 

25

Các trục đường thuộc Khu nhà ở cho cán bộ LLVT thuộc Bộ CHQS tỉnh: Đường rộng 16m; 12m; 10m

1,3

 

 

 

26

Đường Hùng Vương: Đoạn qua địa bàn phường Phú Đông

1,5

 

 

 

27

Khu khép kín KDC khu phố 4, phường Phú Thạnh

1,3

 

 

 

28

Đại lộ Nguyễn Tất Thành (đoạn từ nút giao thông Quốc lộ 1A-Nam cầu Đà Rằng)

1,3

 

 

 

29

Đường dọc biển từ Đại lộ Hùng Vương đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc (dự kiến đặt tên đường Võ Nguyên Giáp)

1,3

 

 

 

30

Khu đất nhà ở cho chiến sỹ lực lượng vũ trang Công an tỉnh tại phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa: Các trục đường quy hoạch rộng 25m; 16m; 7m

1,3

 

 

 

31

Khu đất nhà ở cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa: Các trục đường quy hoạch rộng 12m; 10m

1,3

 

 

 

32

Các trục đường thuộc dự án Nhà ở xã hội Nam Hùng Vương: Đường quy hoạch rộng 42m (đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Hồng Sơn); và các trục đường quy hoạch rộng 16m; 12m; 11m

1,3

 

 

 

33

Đường Cao Bá Quát (Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến giáp đường Trần Rến)

1,3

 

 

 

34

Đường Nguyễn Hồng Sơn: Đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến hết khu nhà ở xã hội Nam Hùng Vương

1,3

 

 

 

35

Khu dân cư phía Bắc khu đô thị mới Nam thành phố Tuy Hòa: Tuyến đường quy hoạch rộng 42m; 31m; 25m; 15,5m

1,5

 

 

 

36

Khu dân cư cơ sở nhà hát nhân dân huyện Tuy Hòa và Khu tập thể huyện Đoàn Tuy Hòa (cũ) tại phường Phú Lâm: Các Trục đường quy hoạch rộng 12m; 7,5m

1,3

 

 

 

II

Thị xã Sông Cầu

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

1.1

Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu

1,3

1,3

1,0

1,0

1.2

Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A (phía Bắc)

1,4

1,3

1,2

1,0

1.3

Đoạn từ Nam tuyến tránh Quốc lộ 1A đến giáp Bắc cầu Huyện

1,1

1,1

1,0

1,0

1.4

Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc chân dốc Quýt

1,2

1,1

1,1

1,0

1.5

Đoạn từ phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt

1,2

1,1

1,1

1,0

1.6

Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến giáp Nam chân đèo Gành Đỏ

1,2

1,1

1,1

1,0

1.7

Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

1,2

1,2

1,1

1,0

1.8

Đoạn từ cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An

1,1

1,0

1,0

1,0

2

Đường tuyến tránh Ql 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp Chùa Long Quang

1,3

1,2

1,2

1,0

-

Đoạn từ Chùa Long Quang đến giáp ngã 3 tuyến tránh Quốc lộ 1A (phía Nam)

1,2

1,0

1,0

1,0

3

Đường Phạm Văn Đồng

 

 

 

 

3.1

Đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ

1,3

1,3

1,3

1,1

3.2

Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến Bắc cầu vượt

1,3

1,1

1,1

1,0

3.3

Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong)

1,2

1,1

1,1

1,0

3.4

Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh Quốc lộ 1A

1,1

1,0

1,0

1,0

4

Đường Hùng Vương

1,3

1,3

1,3

1,2

5

Đường 01 tháng 4

1,3

1,3

1,3

1,2

6

Đường ĐT644 (Đường 01 tháng 4-đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A đến giáp ranh xã Xuân Lâm)

1,3

1,3

1,3

1,2

7

Đường Trần Hưng Đạo

1,3

1,3

1,3

1,2

8

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

8.1

Đoạn từ giáp dự án khu A đến giáp đường Phan Bội Châu

1,3

1,3

1,3

1,2

8.2

Đoạn từ giáp đường Phan Bội Châu đến giáp đường Phạm Văn Đồng

1,3

1,3

1,3

1,2

8.3

Đoạn còn lại

1,3

1,3

1,3

1,2

9

Đường Nguyễn Huệ

1,3

1,3

1,3

1,2

10

Đường Bùi Thị Xuân

1,3

1,3

1,3

1,2

11

Đường Phan Đình Phùng

1,3

1,3

1,3

1,2

12

Đường Phan Bội Châu

1,3

1,3

1,3

1,2

13

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

13.1

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ

1,3

1,3

1,3

1,3

13.2

Đoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ đến giáp Trụ sở Công an thị xã

1,3

1,3

1,3

1,2

14

Đường Lương Văn Chánh

1,3

1,3

1,3

1,3

15

Đường Trần Bình Trọng

 

 

 

 

15.1

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Lương Văn Chánh

1,3

1,3

1,3

1,3

15.2

Đoạn còn lại

1,3

1,3

1,3

1,2

16

Đường Ngô Quyền

1,3

1,3

1,3

1,2

17

Đường Lê Thành Phương

1,3

1,3

1,3

1,2

18

Đường Hoàng Hoa Thám

1,3

1,3

1,3

1,3

19

Đường Võ Thị Sáu

1,3

1,3

1,3

1,2

20

Đường Lý Thường Kiệt

1,3

1,3

1,2

1,1

21

Đường Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

21.1

Đoạn giáp đường Phạm Văn Đồng đến Lăng Bà

1,3

1,1

1,1

1,0

21.2

Đoạn từ Lăng Bà đến cầu xi măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành)

1,1

1,1

1,1

1,0

21.3

Đoạn từ cầu xi măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành) đến giáp QL1

1,1

1,1

1,1

1,0

22

Đường Triệu Thị Trinh (đường quy hoạch 6-1)

1,3

1,3

1,2

1,2

23

Đường Phan Chu Trinh (đường quy hoạch 6-2)

1,3

1,3

1,2

1,2

24

Đường Trần Quốc Toản (đường quy hoạch 6-3)

1,3

1,3

1,2

1,2

25

Đường Kim Đồng

1,2

1,2

1,2

1,0

26

Đường ĐT642: Đoạn giáp QL1A đến ngã 3 trong

1,1

1,1

1,1

1,0

27

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

27.1

Đoạn giáp đường Hoàng Hoa Thám đến giáp đường gom tuyến tránh QL1

1,3

1,3

1,3

1,3

27.2

Đoạn còn lại

1,3

1,3

1,3

1,3

28

Đường Nguyễn Văn Linh

 

 

 

 

28.1

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp tuyến tránh QL1A

1,3

1,3

1,3

1,3

28.2

Đoạn giáp tuyến tránh QL1A đến đập Đá Vải

1,3

1,3

1,3

1,3

29

Đường Yết Kiêu

1,3

1,3

1,3

1,3

30

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

30.1

Đoạn từ giáp dự án khu A & B đến cầu Tam Giang 2

1,3

1,3

1,3

1,3

30.2

Đoạn từ cầu Tam Giang 2 đến giáp đập Đá Vải

1,3

1,3

1,3

1,3

31

Đường Nguyễn Viết Xuân

1,3

 

 

 

32

Đường Tô Hiến Thành

1,3

 

 

 

33

Đường Lê Văn Tám (khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn)

1,2

 

 

 

34

Khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn

 

 

 

 

 

Đường rộng 3m, 6m

1,2

 

 

 

35

Khu dân cư Tây Dân Phước

 

 

 

 

35.1

Đường rộng 3m (ô phố G)

1,2

 

 

 

35.2

Đường rộng 3m

1,2

 

 

 

35.3

Đường rộng 4m (ô phố G)

1,2

 

 

 

35.4

Đường rộng 4m (ô phố C)

1,2

 

 

 

35.5

Đường rộng 4m

1,2

 

 

 

36

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

 

 

 

 

36.1

Ô phố B:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

1,0

 

 

 

36.2

Ô phố J:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 6m

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1,0

 

 

 

36.3

Ô phố I:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

1,0

 

 

 

36.4

Ô phố E:

 

 

 

 

-

Đuờng rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Quốc lộ 1A

1,0

 

 

 

37

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 2, sau khi hoàn thành)

 

 

 

 

37.1

Ô phố F: Đường rộng 25m

1,0

 

 

 

37.2

Ô phố D: Đường rộng 16m

1,0

 

 

 

37.3

Ô phố G:

 

 

 

 

-

Đường rộng 25m

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 16m (trước sân thể thao)

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1,0

 

 

 

37.4

Ô phố H:

 

 

 

 

-

Đường rộng 20m (đất dịch vụ)

1,0

 

 

 

37.5

Ô phố K:

 

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1,0

 

 

 

37.6

Ô phố L:

 

 

 

 

-

Đường rộng 20m (đất dịch vụ)

1,0

 

 

 

38

Khu dân cư Sân khấu lộ thiên

 

 

 

 

38.1

Đường rộng 14m

 

 

 

 

-

Đường Hồng Bàng

1,4

 

 

 

-

Đường Âu Cơ

1,4

 

 

 

-

Đường Lạc Long Quân

1,4

 

 

 

38.2

Đường rộng 14m còn lại

 

 

 

 

-

Đường Mạc Đĩnh Chi (Khu E: từ lô E1 đến lô E14)

1,4

 

 

 

38.3

Đường rộng 16m

 

 

 

 

-

Đường Nguyễn Thị Minh Khai (Khu B: từ lô B1 đến lô B8,  Khu D: từ lô D1 đến lô D5; Khu F: từ lô F15 đến lô F19 và khu E: từ lô E15 đến lô E17)

1,4

 

 

 

39

Dự án Khu dân cư đường nội thị dọc bờ biển thị xã Sông Cầu (khu A và khu B sau khi được đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt)

 

 

 

 

39.1

Các lô tiếp giáp đường rộng 26,5m

1,3

 

 

 

39.2

Các lô tiếp giáp đường rộng 25m

1,3

 

 

 

39.3

Các lô tiếp giáp đường rộng 20m

1,3

 

 

 

39.4

Các lô tiếp giáp đường rộng 16m

1,3

 

 

 

39.5

Các lô tiếp giáp đường rộng 14m

1,3

 

 

 

39.6

Các lô tiếp giáp đường rộng 12m

1,3

 

 

 

40

Khu dân cư Phước Lý (thị xã Sông Cầu chưa đề xuất giá khu G)

 

 

 

 

40.1

Khu D, C, E, G: Các lô tiếp giáp đường Bê tông rộng 5m

1,3

 

 

 

40.2

Khu A, B, C, D: Các lô tiếp giáp trục đường rộng 20m

1,3

 

 

 

40.3

Các lô tiếp giáp trục đường nội bộ rộng 5m

1,3

 

 

 

41

Khu dân cư phía Đông sân thể thao cơ bản thị xã Sông Cầu

 

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 8m

1,3

 

 

 

42

Khu dân cư Phú Vĩnh, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường rộng 10m, khu A (từ lô A1 đến lô A6)

1,1

 

 

 

-

Đường rộng 10m, khu A (các lô còn lại)

1,1

 

 

 

-

Đường rộng 4m

1,1

 

 

 

43

Khu dân cư Sở Canh Nông, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường rộng 4m

1,1

 

 

 

44

Khu tái định cư Quốc lộ 1, Chánh Nam-Khoan Hậu, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường (đường phía Tây), rộng 8m

1,0

 

 

 

 

Đường số 2, rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Đường số 01, số 11, rộng 8m và đường số 10, rộng 12m

1,0

 

 

 

45

Khu tái định cư Quốc lộ 1, Xóm Mới, khu phố An Thạnh, phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường N1, rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường D1, rộng 7,5m

1,0

 

 

 

-

Đường N2, rộng 10m và đường D2, rộng 7,5m

1,0

 

 

 

46

Khu tái định cư Quốc lộ 1, Xóm Cồn (đoạn từ Bắc đường Đài Loan-Việt Nam đến Lăng), phường Xuân Đài

 

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1,0

 

 

 

47

Khu tái định cư Quốc lộ 1, Lệ Uyên Đông, phường Xuân Yên

 

 

 

 

 

Đường số 1, rộng 16m

1,0

 

 

 

 

Đường số 2, rộng 16m

1,0

 

 

 

48

Đường Đoàn Thị Điểm

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Võ Thị Sáu

1,4

1,3

1,1

1,1

-

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp nhà ông Phạm Văn Cầu

1,3

1,3

1,1

1,1

49

Khu dân cư Pơng Lưu Đông, phường Xuân Đài (sau khi được đầu tư xây dựng hạ tầng)

 

 

 

 

-

Đường ven vịnh Xuân Đài (đoạn qua khu dân cư Phương Lưu Đông)

1,1

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 10m

1,1

 

 

 

50

Khu n cư Đồng Mặn, phường Xuân Đài (sau khi được đầu tư xây dựng hạ tầng)

 

 

 

 

-

Đường giao thông Sở Canh Nông-Chợ cá Triều Sơn (đoạn qua khu dân cư Đồng Mặn); các đường quy hoạch D1, D2, D3 (đoạn từ đường giao thông Sở Canh Nông-Chợ cá Triều Sơn đến đường N1)

1,1

 

 

 

-

Các đoạn còn lại

1,1

 

 

 

III

Thị trấn Chí Thạnh-huyện Tuy An

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã An Cư đến giáp cầu Đông Sa

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ cầu Đông Sa đến điểm giao phía Nam cầu vượt

1,3

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ điểm giao phía Nam cầu vượt đến chân cầu vượt phía Bắc

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ chân cầu vượt phía Bắc đến cầu Ngân Sơn

1,3

1,1

1,0

1,0

2

Đường Lê Thành Phương

 

 

 

 

-

Đoạn từ Ga Chí Thạnh đến QL1A

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ QL1A đến Giếng nông sản

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ Giếng nông sản đến giáp ranh xã An Định

1,2

1,1

1,0

1,0

3

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ QL1A (KP-Trường Xuân) đến đường Ngân Sơn-Chí Thạnh

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn-Chí Thạnh đến đường Trần Rịa

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hộp (KP-Long Bình)

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến QL1A (KP-Chí Đức)

1,5

1,3

1,1

1,0

4

Đường Hải Dương:

 

 

 

 

-

 Đoạn từ QL1A đến Ngân Sơn-Chí Thạnh

1,3

1,2

1,0

1,0

-

 Đoạn từ Ngân Sơn-Chí Thạnh đến ngã 4 Lê Thành Phương

1,3

 

 

 

5

Đường Ngân Sơn Chí Thạnh

1,3

1,2

1,0

1,0

6

Đường Võ Trứ

 

 

 

 

-

Đoạn từ QL1A đến đường Hải Dương

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Ngân Sơn-Chí Thạnh

1,3

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn-Chí Thạnh đến đường Lê Thành Phương

1,4

 

 

 

7

Đường Nguyễn Mỹ

1,2

1,0

1,0

1,0

8

Đường Ô Loan

1,3

 

 

 

9

Đường Nguyễn Hoa

1,2

1,1

1,0

1,0

10

Đường Trần Rịa

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Trần Phú

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến QL1A

1,2

1,1

1,0

1,0

11

Đường Nguyễn Thị Loan

1,2

1,1

1,0

1,0

12

Đường Châu Kim Huệ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến Nhà máy xay xát cũ

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến A20

1,2

1,0

1,0

1,0

13

Đường từ QL1A đến cổng Nhà máy nước (KP-Trường Xuân)

1,3

1,2

1,0

1,0

14

Đường  Long Đức đi An Lĩnh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến bến Ngựa (quán Khánh Nguyên)

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ bến Ngựa (quán Khánh Nguyên) đến giáp ranh xã An Lĩnh

1,1

1,0

1,0

1,0

15

Đường Trần Rịa-Chùa Long Bình đến  đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ)

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ) đến đường Trần Phú

1,1

1,0

1,0

1,0

16

Khu dân cư đồng Gò Méc

 

 

 

 

-

Đường rộng  ≥ 6m

1,5

1,2

 

 

-

Đường rộng < 6m

1,4

1,2

 

 

17

Đường từ QL1A (ngã 3 cây Keo) đến cầu Lò Gốm (cũ)

1,2

1,0

1,0

1,0

18

Đường khu tái định cư đi vào giáp chợ Ngân Sơn

1,2

1,0

1,0

1,0

19

Đoạn từ QL1A đến cầu Lò Gốm

1,5

1,3

1,0

1,0

20

Khu dân cư đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đường số 3 rộng 12m

1,5

 

 

 

-

Đường số 4 rộng 12m

1,5

 

 

 

-

Đường số 14 rộng 16m

1,6

 

 

 

-

Đường số 13 rộng 12,5m

1,6

 

 

 

-

Đường số 10 rộng 8m; đường số 11 và 16 rộng 12,5m

1,4

 

 

 

21

Đường số 7

1,6

 

 

 

22

Khu tái định cư khu phố Chí Đức

 

 

 

 

-

Đường số 1 rộng 9m

1,3

 

 

 

-

Đường số 2 rộng 12,5m

1,3

 

 

 

-

Đường số 3 rộng 12,5m

1,3

 

 

 

-

Đường số 4 rộng 9m

1,3

 

 

 

-

Đường số 5 rộng 14m

1,3

 

 

 

-

Đường số 6 rộng 12,5m

1,3

 

 

 

IV

TT Phú Hòa-huyện Phú Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 25:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến Km11+700

1,3

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Km 11+700 đến Ga Đèo

1,3

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Ga Đèo đến ranh giới xã Hòa Định Tây

1,3

1,0

1,0

1,0

2

Đường liên xã Hòa An, Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa: Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến Quốc lộ 25

1,3

1,0

1,0

1,0

3

Đường Đông Tây, Nam-Bắc thị trấn Phú Hòa

 

 

 

 

-

Đường Đông-Tây

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đường Nam-Bắc

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Ga Đèo đến giáp đường bao phía Đông (Đường mặt cắt 4-4)

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp đường bao phía Đông đến nhà ông Đặng (Đường mặt cắt 4-4)

1,1

 

1,0

1,0

1,0

4

Đường nội bộ trong khu dân cư N03, N07 và tái định cư N09

 

 

 

 

-

Đường rộng từ 1,5m trở lên

1,0

 

 

 

-

Đường rộng dưới 11,5m

1,0

 

 

 

5

Các đoạn đường còn lại:

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,0

1,0

1,0

1,0

V

TT Hòa Vinh-huyện Đông Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 1A:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới phường Phú Lâm đến cổng văn hóa Khu phố 4

1,6

 

1,5

 

1,2

 

1,1

 

-

Đoạn từ cổng văn hóa Khu phố 4 đến cầu Bàn Thạch cũ

1,5

 

1,3

 

1,2

 

1,1

 

2

Quốc lộ 29

1,7

1,4

1,1

1,0

3

Khu tái định cư số 1 (các đường rộng 20,5m; 15,5m; 12m)

1,6

 

 

 

4

Khu dân cư số 5 (dọc Quốc lộ 1)

Đường rộng 10m

1,5

 

 

 

5

Khu dân cư số 2 các đường N2, D2 và N2.1

1,8

 

 

 

6

Đường D2.1 rộng 15,5m (từ đường D2 đến đường N4-A)

1,8

 

 

 

7

Đường D2 rộng 15,5m (từ đường N2 đến hết D2)

1,8

 

 

 

8

Khu dân cư Vườn Mít

1,0

 

 

 

9

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,5

1,3

1,1

1,1

-

Khu vực 2

1,4

1,2

1,1

1,1

VI

TT Hòa Hiệp Trung-huyện Đông Hòa

 

 

 

 

1

Đường liên huyện: Đoạn từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu)

1,7

1,4

1,2

1,0

2

Quốc lộ 29

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Vinh đến giáp đường liên huyện nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu)

1,5

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường liên huyện nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) đến cổng chào khu phố Phú Hòa

1,6

1,5

1,0

1,0

-

Đoạn từ cổng chào khu phố Phú Hòa đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam

1,5

1,3

1,0

1,0

3

Đường liên khu phố: Đoạn đường từ Quốc lộ 29 (nhà ông Phan Nghị) đến tuyến đường ven biển đi Vũng Rô

1,5

1,3

1,0

1,0

4

Khu tái định cư tại khu phố phú Hiệp 3 (giai đoạn 1) Các đường: Đường gom tiếp giáp Tiểu Dự án 3 (rộng 20,5m); Đường rộng 25m,16m, 12m

1,5

 

 

 

5

Khu dân cư Khu công nghiệp Hòa Hiệp  (phục vụ tái định cư) Các đường rộng 25m; 18m; 16m; 12m

1,5

 

 

 

6

Tuyến đường ven biển (đại lộ Hùng Vương) Đoạn đường từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam

1,8

 

 

 

7

Điểm dân cư Phú Hiệp 3

 

 

 

 

-

Đường rộng 25m, rộng 16m

1,4

 

 

 

-

Đường rộng 12m

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 6m

1,2

 

 

 

8

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,5

1,3

1,2

1,0

-

Khu vực 2

1,4

1,2

1,2

1,0

VII

TT Phú Thứ-huyện Tây Hòa

 

 

 

 

1

Quốc lộ 29

 

 

 

 

-

Từ Ga Gò Mầm đến Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

1,5

1,5

1,5

1,5

-

Đoạn từ Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp ranh xã Hòa Phong

1,5

1,5

1,5

1,5

2

Đường ĐT645

 

 

 

 

-

Đoạn từ Ga Gò Mầm đến nhà ông Trọng

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ nhà ông Trọng đến giáp ranh xã Hòa Bình 1

1,2

1,0

1,0

1,0

3

Đường liên xã Phú Thứ-Hòa Thịnh

 

 

 

 

-

Đoạn từ cầu Phú Thứ đến Vũng Trãng

1,7

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Vũng Trãng đến giáp ranh xã Hòa Đồng

3,0

2,5

1,3

1,1

4

Khu Tái định cư thị trấn Phú Thứ

 

 

 

 

-

Đường số 16 (NB2-1) rộng 16m

1,2

 

 

 

-

Đường số 6 (NB 2-2) rộng 16m

1,2

 

 

 

-

Đường số 10 rộng 22m

1,2

 

 

 

-

Đường số 5 (ĐT 1-1) rộng 21m

1,2

 

 

 

-

Đường ĐT 1-2 rộng 21m

1,2

 

 

 

-

Đường số 4 rộng 12m

1,2

 

 

 

-

Đường số 9 (N6) rộng 13m

1,2

 

 

 

-

Đường số 7 rộng 13m

1,2

 

 

 

-

Đường số 1 rộng 12m

1,2

 

 

 

-

Đường số 3 rộng 12m

1,2

 

 

 

-

Đường số 8 rộng 12m

1,2

 

 

 

-

Đường số 12 rộng 12m

1,2

 

 

 

-

Đường số 14 rộng 12m

1,2

 

 

 

5

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn

 

 

 

 

-

Khu vực 1

2,0

2,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,5

1,2

1,0

1,0

VIII

TT Hai Riêng-Sông Hinh

 

 

 

 

1

Đường Quốc lộ 29 (ĐT645 cũ)

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã EaBia đến cầu Buôn Thô (Trần Hưng Đạo)

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Trụ sở Quản lý đường bộ đến giáp Trạm y tế thị trấn

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Trạm y tế thị trấn đến ngã 3 đi Buôn Ken

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 đi Buôn Ken đến giáp ranh giới xã Ea Bar

1,2

1,1

1,0

1,0

2

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Đoạn từ cầu Buôn Thô đến ngã 3 đi buôn H’Kloc

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 đi Buôn H’Kloc đến Chi nhánh điện Sông Hinh

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Chi nhánh điện Sông Hinh đến giáp Huyện Đội

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ Huyện Đội đến ngã 3 Hoàng Hoa Thám

1,4

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 Hoàng Hoa Thám đến đường hẻm (đường cứu hỏa giáp ranh quán cà phê Thảo Nguyên)

1,6

1,3

1,1

1,0

-

Đoạn từ đường hẻm (đường cứu hỏa) đến đường Hồ Xuân Hương (gộp đoạn từ ranh nhà số 44 Trần Hưng Đạo (nhà ông Vượng) đến ngã 3 đường Trần Phú và đoạn từ ngã 3 đường Trần Phú đến đường Hồ Xuân Hương)

1,4

1,1

1,0

1,0

3

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã 4 đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã 3 đường Hai Bà Trưng

1,6

1,3

1,1

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 đường Hai Bà Trưng đến giáp ngã 3 đường Hoàng Văn Thụ

1,5

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 đường Hoàng Văn Thụ đến giáp Trụ sở Quản lý đường bộ

1,3

1,1

1,0

1,0

4

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã 4 đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ

1,5

1,2

1,1

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 đường Nguyễn Công Trứ đến đường Nguyễn Đình Chiểu

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến giáp ngã 3 đường Nơ Trang Long

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 đường Nơ Trang Long đến giáp đường Nguyễn Huệ

1,2

1,0

1,0

1,0

5

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Văn Trỗi

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Nguyễn Huệ

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn ngã 3 Nguyễn Huệ đến cầu tràn suối Bệnh viện

1,2

1,0

1,0

1,0

6

Đường Nguyễn Huệ

1,3

1,0

1,0

1,0

7

Đường Hồ Xuân Hương

1,3

1,0

1,0

1,0

8

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1,2

1,0

1,0

1,0

9

Đường Nguyễn Công Trứ:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã 3 Nguyễn Trãi đến giáp ngã 3 Lương Văn Chánh

1,5

1,2

1,1

1,0

-

Đoạn từ Lương Văn Chánh đến giáp đường Nguyễn Văn Cừ

1,2

1,0

1,0

1,0

10

Đường Lương Văn Chánh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến giáp đường Trần Hưng Đạo

1,5

1,2

1,1

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo-giáp ngã 4 đường Ngô Quyền

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 4 đường Ngô Quyền đến giáp ngã 4 đường Hai Bà Trưng

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 4 Hai Bà Trưng đến cống số 2

1,2

1,0

1,0

1,0

11

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã 3 Lê Lợi đến giáp ngã 4 Lương Văn Chánh

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 4 Lương Văn Chánh đến giáp đường Hồ Xuân Hương

1,3

1,1

1,0

1,0

12

Đường Ngô Quyền

1,2

1,1

1,0

1,0

13

Đường Lý Thường Kiệt

1,2

1,1

1,0

1,0

14

Đường Bà Triệu

1,2

1,1

1,0

1,0

15

Đường Hoàng Văn Thụ

1,2

1,1

1,0

1,0

16

Đường Lê Thành Phương

1,2

1,1

1,0

1,0

17

Đường Hoàng Hoa Thám

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã 3 Trần Hưng Đạo đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường vào nhà Rông buôn Hai Riêng

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường vào nhà Rông buôn Hai Riêng đến cầu Ea Bia

1,1

1,0

1,0

1,0

18

Đường Nguyễn Đình Chiểu

1,1

1,0

1,0

1,0

19

Đường Chu Văn An

1,1

1,0

1,0

1,0

20

Đường Lê Quý Đôn

1,1

1,0

1,0

1,0

21

Đường Tuệ Tĩnh

1,1

1,0

1,0

1,0

22

Đường từ ngã 3 Tuệ Tĩnh đi đến giáp đường Nơ Trang Long (khu mới quy hoạch)

1,1

1,0

1,0

1,0

23

Đường Nơ Trang Long

1,1

1,0

1,0

1,0

24

Đường ĐT649

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã Đức Bình Tây đến giáp khu dân cư khu phố 1

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ khu dân cư khu phố 1 đến giáp đường Quốc lộ 29 (ĐT645)

1,2

1,1

1,0

1,0

25

Đường đi buôn H’ KLóc, xã Ea Bia

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã 3 Trần Hưng Đạo đến ranh Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện đến giáp ranh xã Ea Bia

1,2

1,0

1,0

1,0

26

Đường Võ Trứ: Đoạn từ ngã 3 Trần Hưng Đạo đến ngã 3 đường Lê Lợi (Đường Hoàng Hòa Thám đoạn từ Trần Hưng Đạo đến nhà ông Chu Văn Năng)

1,2

1,1

1,0

1,0

27

Đường từ ngã 3 đường Nguyễn Văn Trỗi đến giáp đường Hồ Xuân Hương

1,2

1,0

1,0

1,0

28

Các đoạn đường trong Khu dân cư Khu phố 3 mới QH

1,2

1,0

1,0

1,0

29

Đường Khu dân cư Khu phố 7: Đoạn từ ngã 3 Trần Hưng Đạo đến ngã 3 Võ Trứ

1,1

1,0

1,0

1,0

30

Đường Khu dân cư Khu phố 8:

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã 3 Lê Lợi đi khu vực Lam Sơn đến nhà ông Báu (tính hết đường bê tông)

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 Lê Lợi đi hướng đường Lương Văn Chánh nối dài đến nhà bà Ngân (tính hết đường bê tông)

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 Quốc lộ 29 đến hết đất phân Trường Tiểu học khu phố 8

1,1

1,0

1,0

1,0

31

Các đoạn đường còn lại trong thị trấn

1,2

1,0

1,0

1,0

32

Đất ở các buôn thuộc thị trấn

1,1

1,0

1,0

1,0

IX

TT Củng Sơn-huyện Sơn Hòa

 

 

 

 

1

Đường Trần Phú

 

 

 

 

-

Đoan từ bờ Sông Ba đến giao đường 24/3

1,4

1,2

1,0

1,0

 

-

Đoạn từ ngã giao đường 24/3 đến mương thủy lợi nhà ông Bính

1,5

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ mương thủy lợi (nhà ông Hạnh) đến đường Trần Hưng Đạo

1,5

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ giao đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới xã Suối Bạc

1,4

1,2

1,0

1,0

2

Đường Nguyễn Chí Thanh

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường lên Hòn Ngang đến đường Trần Phú

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

1,5

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giao đường số 11

1,4

1,2

1,0

1,0

3

Đường Lê Lợi

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường lên Hòn Ngang đến đường Trần Phú

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

1,4

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường số 11

1,4

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường số 11 đến đường 24/3

1,3

1,2

1,0

1,0

4

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

-

Đoạn từ chân đồi Hòn Ngang đến giao đường số 11

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường số 11 đến hết khu Thổ Đá

1,2

1,1

1,0

1,0

5

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

 

-

Đoạn từ chân đồi Hòn Ngang đến đường số 11

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường số 11 đến hết khu Thổ Đá

1,2

1,1

1,0

1,0

6

Đường Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

1,3

1,2

1,0

1,0

7

Đường Hùng Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Hồ Suối Bùn I

1,2

1,1

1,0

1,0

8

Đường Võ Thị Sáu

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hồ Suối Bùn I

1,2

1,1

1,0

1,0

9

Đường số 11: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

1,2

1,1

1,0

1,0

10

Đường 24/3

 

 

 

 

-

Đoạn từ Suối Thá đến đường ĐT646

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường ĐT646 đến đường vào bến nước Ông Đa

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường vào bến nước Ông Đa đến ranh (phía trên) Nhà thờ Tây Hòa

1,4

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ ranh (phía trên) Nhà thờ Tây Hòa đến ngã 3 (giao với đường vào Chùa Phước Sơn)

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 (giao với đường vào Chùa Phước Sơn) đến ranh giới xã Suối Bạc

1,2

1,1

1,0

1,0

11

Đường ĐT646: Đoạn từ cầu Sông Ba đến giáp ranh xã Suối Bạc

1,2

1,1

1,0

1,0

12

Đường nội bộ chợ Sơn Hòa: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Nguyễn Chí Thanh

1,4

1,3

1,0

1,0

13

Đường từ ngã 4 công viên (đường Trần Phú) đến Hồ Suối Bùn 2

1,3

1,2

1,0

1,0

14

Đường Quy hoạch Dự án bố trí sắp xếp dân cư vùng sạt lở dọc sông Ba giai đoạn 1, rộng 27m (đoạn từ đường 24/3 vào 500 m)

1,0

1,0

1,0

1,0

15

Đường quy hoạch dự án bố trí sắp xếp dân cư vùng sạt lở dọc sông Ba giai đoạn 2 (đoạn từ đường 24/3 vào 500m)

1,0

1,0

1,0

1,0

16

Đường ĐH53 (đoạn từ giáp ranh xã EaCharang đến đường 24/3

1,0

1,0

1,0

1,0

X

TT La Hai-huyện Đồng Xuân

 

 

 

 

1

Đường Lợi (toàn tuyến)

1,5

1,2

1,1

1,1

2

Đường Trần Phú:

 

 

 

 

-

Đoạn từ  giáp  xã  Xuân Quang  2  đến  trụ  Km 0

1.4

1,2

1,1

1,1

-

Đoạn từ Km0 (đường vào bãi rác) đến nút giao Trần Phú-Nguyễn Huệ

1,5

1,3

1,0

1,0

-

Đoạn từ nút giao Trần Phú-Nguyễn  Huệ đến  đường Võ Trứ  (Trạm bảo vệ thực vật)

1,6

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Võ Trứ (Trạm BVTV) đến hết đường Trần Phú

1,4

1,1

1,0

1,0

3

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

-

Đoạn từ Nhà máy nước La Hai đến giáp đường Trần Phú

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Thành Phương

1,5

1,2

1,0

1,0

4

Đường Lương Tấn Thịnh

 

 

 

 

-

Từ  đường Trần  Hưng  Đạo  đến  đường  Lê Lợi

1,2

1,2

1,0

1,0

-

Từ đường Lê Lợi đến đường Trường Chinh

1,2

1,1

1,0

1,0

5

Đường Trần Hưng Đạo:

 

 

 

 

-

Từ Km12+020 (cầu Lỗ Sấu-giáp xã Xuân Sơn Nam) đến Km13+000 (cống thoát nước)

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Từ Km13+000 (cống thoát nước) đến (Km14+300) cầu sắt La Hai

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Từ (Km14+300) cầu sắt La Hai đến Km16+070 dốc Quận (Phòng y tế)

1,6

1,3

1,0

1,0

-

Từ Km16+070 dốc Quận (Phòng y tế) đến cổng văn hóa KP Long Bình

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Từ cổng văn hóa KP Long Bình đến dốc Hố Ó (giáp xã Xuân Long)

1,2

1,1

1,0

1,0

6

Đường Phan Trọng Đường

 

 

 

 

-

Từ đường Trần Hung Đạo  (nhà ông Tỵ)  đến đường Trần Cao Vân (nhà ông Tòng)

1,3

1,2

1,0

1,0

-

Từ đường Trần Cao Vân  (nhà ông May) đến đường Trần Hưng Đạo  (cổng Trung tâm Văn hóa)

1,2

1,1

1,0

1,0

7

Đường  Võ Trứ:  Toàn tuyến

1,2

1,0

1,0

1,0

8

Đường Trần Cao Vân: Đoạn  từ  đường Phan Trọng  Đường  đến  nhà  ông  Dương

1,3

1,3

1,0

1,0

9

Đường số 15:  Đoạn  từ  đường  Trần  Cao Vân đến  đường Trần Hưng đạo (nhà ông Lê Ngọc Liễng)

1,2

1,0

1,0

1,0

10

Đường Nguyễn Huệ: Từ Đường Trần Phú đến đường Lương Văn Chánh (cây dông Long Hà)

1,8

13

1,0

1,0

11

Đường Th Sáu:

 

 

 

 

-

Từ nhà ông Long đến khu tập thể Trường PTTH Lê Lợi

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Từ nhà ông Nguyễn Thanh Bình đến nhà ông Nguyễn Duy Thanh

1,2

1,1

1,0

1,0

12

Đường  Nguyễn Du  (toàn tuyến)

1,2

1,1

1,0

1,0

13

Đường Võ Văn Dũng: Từ đường Lương Văn Chánh đến giáp xã Xuân Quang 3

1,2

1,0

1,0

1,0

14

Đường Lương Văn Chánh

 

 

 

 

-

Từ Km12+500 (giáp ranh Xuân Sơn Bắc) đến đường Trần Hưng Đạo

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Từ cầu sắt La Hai đến khu dân cư Xóm Ké (nhà bà Tư)

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Từ khu dân cư Xóm Ké (nhà bà Tư) đến giáp xã Xuân Quang 3 (đèo ngang)

1,3

1,0

1,0

1,0

15

Đường Trường Chinh (toàn tuyến)

1,2

1,0

1,0

1,0

16

Đường Phan Lưu Thanh

 

 

 

 

-

Từ đường Trần Hưng Đạo đến cổng Trường THCS Phan Lưu Thanh

1,2

1,0

1,0

1,0

-

Từ cổng Trường THCS Phan Lưu Thanh đến khu di tích Phan Lưu Thanh

1,2

1,0

1,0

1,0

17

Đường Thành Phương dọc Bàu Long Thăng (đoạn  từ  đường săt Bắc-Nam đến nhà ông Đỗ Tư)

1,2

1,0

1,0

1,0

18

Đường Khóm 5-Soi H (từ đường Lương Văn Chánh-giáp xã Xuân long)

1,2

1,0

1,0

1,0

19

Đường Nguyễn Hào Sự (từ Nguyễn Huệ đến đường Võ Văn Dũng)

2,0

1,2

1,0

1,0

20

Khu dân cư nam cầu mới La Hai

 

 

 

 

-

Khu A

1,8

 

 

 

-

Khu B

1,3

 

 

 

-

Khu C

1,1

 

 

 

-

Khu D

1,1

 

 

 

-

Khu E

1,1

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

(kèm theo Quyết định số 05/2018 /QĐ-UBND ngày 12/2/2018 của UBND tỉnh)

STT

Tên đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

I

Thành phố Tuy Hòa (4 xã)

 

 

 

 

A

Vùng đồng bằng (4 xã)

 

 

 

 

1

Xã Bình Ngọc

 

 

 

 

1.1

Đường Hải Dương: Đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến giáp huyện Phú Hòa

1,3

1,3

1,3

1,3

1.2

Đường Trần Quang Khải: Đoạn từ  đường Nguyễn Tất Thành đến ranh giới xã Bình Ngọc, Hòa An

1,3

1,3

1,3

1,3

1.3

Đường Mạc Thị Bưởi: Đoạn từ đường Trần Quang Khải đến ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An

1,3

1,3

1,3

1,3

1.4

Đường Côn Sơn: Đoạn từ đường Trần Quang Khải đến ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An

1,3

1,3

1,3

1,3

1.5

Đường giao thông nông thôn Ngọc Phước 2

1,2

1,2

1,2

1,2

1.6

Đường giao thông nông thôn Ngọc Lãng: Đoạn từ đường phía Đông giáp đường sắt đến đường bê tông

1,2

1,2

1,2

1,2

1.7

Đường quy hoạch 20m: Đoạn từ đường Mạc Thị Bưởi đến đường Hải Dương

1,2

 

 

 

1.8

Đại lộ Nguyễn Tất Thành (đoạn qua địa bàn xã)

1,3

1,3

1,3

1,3

2

Xã Hòa Kiến

 

 

 

 

2.1

Xã lộ 20

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh Phường 9 đến cầu Minh Đức

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đoạn từ Cầu Minh Đức đến đầu kênh N1

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đoạn từ kênh N1 đến Đá Bàn

1,2

1,2

1,2

1,2

2.2

Các tuyến đường liên thôn tiếp giáp xã lộ 20

 

 

 

 

-

Đường từ cầu Minh Đức đến Chùa Minh Sơn

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đường từ Chùa Minh Sơn đến cầu Cai Tiên

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đường từ Quốc lộ 1A đến chợ Xuân Hòa

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đường từ Trường Trung học cũ đến cuối thôn Tường Quang

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đường từ cầu làng Quan Quang đến Kênh N1

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đường từ Bưu điện xã đến sân kho thôn Xuân Hòa

1,2

1,2

1,2

1,2

2.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

1,2

1,2

1,2

1,2

2.4

Quốc lộ 1 A (đoạn qua địa bàn xã)

1,2

 

 

 

2.5

Khu tái định cư để di dời các hộ dân bị ảnh hưởng bãi rác Thọ Vức tại xã Hòa Kiến (sau khi đầu tư hạ tầng)

 

 

 

 

-

Trục đường N1 quy hoạch rộng 9,5m (đoạn dọc kênh N1)

1,2

 

 

 

-

Trục đường quy hoạch rộng 9,5m còn lại

1,2

 

 

 

-

Trục đường quy hoạch rộng 7,5m

1,2

 

 

 

3

Xã Bình Kiến

 

 

 

 

3.1

Đường Độc Lập: Đoạn thuộc địa bàn xã Bình Kiến

1,3

1,3

1,3

1,3

3.2

Đường Lê Duẩn: Đoạn thuộc địa bàn xã Bình Kiến

1,3

1,3

1,3

1,3

3.3

Đai lộ Hùng Vương

 

 

 

 

-

Đoạn từ Lê Đài đến đường số 14

1,4

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ đường số 14 đến ranh giới xã Bình Kiến và xã An Phú

1,3

1,3

1,3

1,3

3.4

Đai lộ Nguyễn Tất Thành: Đoạn thuộc địa bàn xã Bình Kiến

1,3

1,3

1,3

1,3

3.5

Đường Lý Nam Đế: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập

1,3

 

 

 

3.6

Đường Nơ Trang Long: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập

1,3

 

 

 

3.7

Đường Lương Định Của: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập

1,3

 

 

 

3.8

Đường Trần Nhân Tông: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập

1,3

 

 

 

3.9

Đường Võ Trứ: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập

1,3

 

 

 

3.10

Các trục đường thuộc khu dân cư  phía Tây đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường An Dương Vương-N14)

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1,2

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m

1,2

 

 

 

3.11

Các trục đường thuộc Khu dân cư phía Đông đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường số 14-Quốc lộ 1A)

 

 

 

 

-

Trục đường rộng  20m

1,3

 

 

 

-

Trục đường rộng 16m

1,3

 

 

 

-

Trục đường rộng 10m

1,3

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m-dưới 10m

1,3

 

 

 

3.12

Đường đi Thượng Phú

 

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến Trạm bơm Phú Vang

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đoạn từ Trạm bơm Phú Vang đến Thượng Phú

1,2

1,2

1,2

1,2

3.13

Đường đi Bầu Cả

 

 

 

 

-

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến hết khu tái định cư Bầu Cả

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đoạn từ Hết khu tái định cư Bầu Cả đến giáp xã Hòa Kiến

1,2

1,2

1,2

1,2

3.14

Các trục đường dưới 12m thuộc khu tái định cư Bầu Cả

1,2

 

 

 

3.15

Đường Mậu Thân (đoạn qua địa bàn xã)

1,3

1,3

1,3

1,3

3.16

Quốc lộ 1A (đoạn qua địa bàn xã)

1,3

1,3

1,3

1,3

3.17

Đường Tân Trào

1,3

 

 

 

3.18

Đường Hà Huy Tập

1,3

 

 

 

4

Xã An Phú

 

 

 

 

4.1

Đường Độc Lập: Đoạn thuộc địa bàn xã An Phú

1,3

1,3

1,3

1,3

4.2

Đường Lê Duẩn

 

 

 

 

-

Đoạn từ  ranh giới xã Bình Kiến và An Phú đến ngã 3 khu tái định cư thôn Chính Nghĩa

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ ngã 3 khu tái định cư thôn Chính Nghĩa đến ngã 4 đường cơ động

1,3

1,3

1,3

1,3

4.3

Đại lộ Hùng Vương: Đoạn từ Ranh giới xã Bình Kiến và xã An Phú đến QL 1A

1,3

1,3

1,3

1,3

4.4

Quốc lộ 1A (đoạn qua địa bàn xã)

 

 

 

 

-

Đoạn từ ranh giới xã Bình Kiến, An Phú đến Km1323+200

1,3

1,3

1,3

1,3

-

Đoạn từ Km1323+200 đến giáp xã An Chấn

1,3

1,3

1,3

1,3

4.5

Đường cơ động ven biển

1,3

1,3

1,3

1,3

4.6

Đường liên xã

 

 

 

 

-

Đoạn từ Quốc lộ 1A đến Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đoạn từ Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng đến cầu Đồng Nai

1,2

1,2

1,2

1,2

4.7

Đường liên thôn Xuân Dục, Chính Nghĩa

1,2

1,2

1,2

1,2

4.8

Đường khu tái định cư Gò Giữa

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 13m

1,2

 

 

 

-

Trục đường quy hoạch  rộng 12m

1,2

 

 

 

-

Trục đường quy hoạch rộng 10m

1,2

 

 

 

4.9

Đường liên thôn Phú Liên

 

 

 

 

-

Đoạn từ ngã 3 Thượng Phú đến cầu sắt Phú Liên (cũ)

1,2

1,2

1,2

1,2

-

Đoạn từ cầu sắt Phú Liên đến Gò Sầm (cũ)

1,2

1,2

1,2

1,2

4.10

Đường liên thôn Phú Lương: Đoạn từ ngã 3 Nghĩa trang Thọ Vức-Suối Gò Dầu

1,2

1,2

1,2

1,2

4.11

Đường khu TĐC xứ Đồng Phú thôn Chính Nghĩa

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 6m

1,2

 

 

 

4.12

Đường từ QL1A đến n3 Thượng Phú, Phú Liên

1,2

1,2

1,2

1,2

II

Thị xã Sông Cầu (10 xã)

 

 

 

 

A

Vùng đồng bằng (9 xã)

 

 

 

 

1

Xã Xuân Lộc

 

 

 

 

1.1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh tỉnh Bình Định đến Trụ sở UBND xã Xuân Lộc

1,2

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ Trụ sở UBND xã Xuân Lộc đến giáp ranh xã Xuân Bình

1,2

1,2

1,0

1,0

1.2

Đường Chánh Lộc-Diêm Trường

 

 

 

 

-

Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 1A đi qua chợ cũ đến ngã 3 đường Chánh Lộc-Diêm Trường

1,2

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 1A (ngã 3 Hà Dom) đến ngã 3 đường Chánh Lộc-Diêm Trường

1,2

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 đường Chánh Lộc-Diêm Trường đến Trường Bùi Thị Xuân

1,2

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ Trường Bùi Thị Xuân đến ngã 4 đường Xuân Bình-Xuân Hải

1,2

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 4 đường Xuân Bình-Xuân Hải đến giáp đầm Cù Mông

1,2

1,2

1,0

1,0

1.3

Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình

 

 

 

 

-

Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 1A đến lô số 1 QHPL khu dân cư

1,2

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp lô số 1 QHPL khu dân cư đến giáp ranh xã Xuân Bình

1,2

1,2

1,0

1,0

1.4

Khu dân cư chợ Xuân Lộc

 

 

 

 

-

Khu D và khu E

1,2

 

 

 

-

Khu F

1,2

 

 

 

-

Mặt tiền đường số 8, số 9 và số 10

1,2

 

 

 

1.4a

Đường kè đầm Cù Mông

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp Quốc lộ 1 đến giáp thửa đất nhà ở của ông Trần Đình Phố

1,2

1,2

1,0

1,0

-

Đoạn từ phía Bắc của nhà ông Trần Đình Phố đến giáp xã Xuân Bình

1,2

1,2

1,0

1,0

1.5

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa (hoặc láng nhựa) trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

 

 

 

 

+

Đường Chánh Lộc-Thọ Lộc (đoạn từ Quốc lộ 1A đến ngã 3 ông Dần)

1,2

1,2

1,0

1,0

+

Đường Chánh Lộc-Thọ Lộc (đoạn từ  ngã 3 ông Dần đến Bàu Neo)

1,2

1,2

1,0

1,0

+

Đường Chánh Lộc-Thọ Lộc (Đoạn từ Quốc lộ 1A đi qua Niệm Phật Đường đến Trụ sở thôn Chánh Lộc)

1,2

1,2

1,0

1,0

+

Đường xóm Cát-Chánh Lộc

1,2

1,2

1,0

1,0

-

Khu vực 2

 

 

 

 

+

Đường Chánh Lộc-Thọ Lộc (đoạn từ ngã 3 ông Dần đến Trường Thọ Lộc)

1,2

1,2

1,0

1,0

+

Đường Mỹ Lộc-Mỹ Phụng

1,2

1,2

1,0

1,0

+

Đường Mỹ Phụng-Thọ Lộc

1,2

1,2

1,0

1,0

+

Đường Thạch Khê

1,2

1,2

1,0

1,0

+

Đường QL1-Lẫm Thạch Khê

1,2

1,2

1,0

1,0

+

Đường Mỹ Phụng-Diêm Trường

1,2

1,2

1,0

1,0

+

Đường Dốc ông Dinh-Mỹ Phụng

1,2

1,2

1,0

1,0

+

Quốc lộ 1-thôn Mỹ Lộc

1,2

1,2

1,0

1,0

+

Đường Chánh Lộc-Mỹ Lộc

1,2

1,2

1,0

1,0

1.6

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

 

 

 

 

-

 Khu vực 1

1,2

1,2

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,2

1,2

1,0

1,0

1.7

Khu tái định cư thôn Long Thạnh (đường gom dân sinh quy hoạch rộng 8 m)

1,1

 

 

 

2

Xã Xuân Bình

 

 

 

 

2.1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Lộc đến giáp Trường Tiểu học xã Xuân Bình

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn còn lại

1,1

1,1

1,0

1,0

2.2

Đường GTNT Xuân Bình-Xuân Hải: Đoạn từ giáp đường GTNT Chánh Lộc-Diêm Trường đến giáp cầu Xuân Bình-Xuân Hải

1,1

1,1

1,0

1,0

2.3

Đường Chánh Lộc-Diêm Trường

 

 

 

 

-

Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 1A-giáp nhà ông Nguyễn Ngọc Anh

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp nhà ông Nguyễn Ngọc Anh đến Trường Bùi Thị Xuân

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp Trường Bùi Thị Xuân đến ngã 4 đường Xuân Bình-Xuân Hải

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 4 đường Xuân Bình-Xuân Hải đến giáp Đầm Cù Mông

1,2

1,1

1,0

1,0

2.4

Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình

 

 

 

 

-

Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 1A đến hết khu quy hoạch phân lô khu dân cư

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn giáp khu quy hoạch đến hồ Xuân Bình

1,2

1,1

1,0

1,0

2.5

Đường GTNT Bình Thạnh-Đá Giăng

 

 

 

 

-

Đoạn bê tông hóa

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn còn lại

1,1

1,1

1,0

1,0

2.5a

Đường kè đầm Cù Mông

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp xã Xuân Lộc đến giáp cầu Xuân Bình-Xuân Hải

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ giáp cầu Xuân Bình-Xuân Hải đến giáp Quốc Lộ 1

1,1

1,1

1,0

1,0

2.6

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

2.7

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

3

Xã Xuân Hải

 

 

 

 

3.1

Quốc lộ 1D

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh tỉnh Bình Định đến giáp Trạm cấp nước xã Xuân Hải

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Đoan từ Trạm cấp nước xã Xuân Hải đến giáp Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp xã Xuân Hải)

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn còn lại

1,1

1,1

1,0

1,0

3.2

Đường bê tông GTNT xã Xuân Hải: Đoạn từ  thôn 1 đến giáp thôn 5 (từ nhà ông Trần Quí Dạn đến nhà ông Nguyễn Văn Đê)

1,1

1,1

1,0

1,0

3.3

Đường GTNT Xuân Hải-Xuân Bình: Đoạn từ giáp QL1D đến giáp cầu Xuân Bình-Xuân Hải

1,1

1,1

1,0

1,0

3.4

Khu dân cư Xuân Hải (giai đoạn 1)

 

 

 

 

-

Mặt tiếp giáp Quốc lộ 1D

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 20m

1,0

 

 

 

-

Đuờng rộng 10m (94 lô tiếp giáp đường NH 8, không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường và bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã

1,0

 

 

 

3.4a

Đường kè đầm Cù Mông (đoạn từ giáp xã Xuân Hòa đến giáp cầu Xuân Bình-Xuân Hải

1,1

1,1

1,0

1,0

3.4b

Khu dân cư Chợ Xuân Hải

 

 

 

 

-

Mặt đường Quốc lộ 1D

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 20m

1,0

 

 

 

-

Đường rộng 10m

1,0

 

 

 

3.5

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

 

 

 

 

+

Đoạn từ Quốc lộ 1D đến giáp đường bê tông GTNT thôn 3 (đất ông Bùi Thượng)

1,1

1,1

1,0

1,0

+

Đoạn từ Quốc lộ 1D đến giáp đường bê tông GTNT thôn 4 (nhà ông Nguyễn Văn Lộc)

1,1

1,1

1,0

1,0

+

Đoạn từ Quốc lộ 1D đến giáp đường bê tông GTNT thôn 5 (nhà bà Trương Thị Màu)

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

3.6

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

4

Xã Xuân Hòa

 

 

 

 

4.1

Quốc lộ 1D

 

 

 

 

-

Đoạn từ UBND xã Xuân Hòa đến giáp đầu cầu Bình Phú

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn còn lại

1,1

1,1

1,0

1,0

4.2

Đường GTNT Hòa Phú-Hòa An

1,2

1,1

1,0

1,0

4.3

Khu dân cư Nam Hòa Phú-Hòa An

 

 

 

 

-

Khu A; Khu B

 

 

 

 

+

Các lô tiếp giáp đường Hòa Phú-Hòa An

1,2

 

 

 

+

Các lô tiếp giáp trục đường rộng 10m (khu A)

1,1

 

 

 

+

Khu C (không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị  triều cường trên địa bàn xã)

1,1

 

 

 

-

Đường rộng 10m thuộc khu B từ lô số 31 đến lô số 47, không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị  triều cường trên địa bàn xã

1,1

 

 

 

-

Đường rộng 10m còn lại (khu B)

1,1

 

 

 

4.3a

Đường kè đầm Cù Mông

1,1

1,1

1,0

1,0

4.4

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

4.5

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

5

Xã Xuân Cảnh

 

 

 

 

5.1

Quốc lộ 1A: Từ giáp ranh xã Xuân Bình đến giáp ranh xã Xuân Thịnh

1,1

1,1

1,0

1,0

5.2

Đường GTNT Hòa Mỹ-Hòa Hội-Hòa Lợi

1,1

1,1

1,0

1,0

5.3

Khu tái định cư Quốc lộ 1, Đồng ông Nhó, xã Xuân Cảnh

 

 

 

 

 

Đường rộng 10m

1,0

 

 

 

5.4

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

5.5

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

6

Xã Xuân Thịnh

 

 

 

 

6.1

Đường Quốc lộ 1A: Đoạn từ đầu xã Xuân Thịnh đến giáp ranh xã Xuân Phương

1,1

1,1

1,0

1,0

6.2

Đường GTNT Hòa Hiệp-Từ Nham

 

 

 

 

-

Đoạn từ Quốc lộ 1A đến nhà ông Thơ

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ nhà ông Thơ đến cuối thôn Từ Nham

1,1

1,1

1,0

1,0

6.3

Đường GTNT Phú Dương-Vịnh Hòa: Đoạn từ ngã 3 Phú Dương đến cuối thôn Vịnh Hòa

1,1

1,1

1,0

1,0

6.4

Đường từ đèo ông Két đến chợ trung tâm xã Xuân Thịnh

1,2

1,1

1,0

1,0

6.5

Khu dân cư Từ Nham (giai đoạn 1)

 

 

 

 

-

Khu L1 và L3: Trục đuờng liên thôn Vũng Chào-Từ Nham

1,0

 

 

 

-

Khu L2 và L4: Trục đường rộng 10m (không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

1,0

 

 

 

6.6

Khu dân cư Phú Dương-Vịnh Hòa

 

 

 

 

-

Điểm dân cư Phú Dương-Vịnh Hòa

 

 

 

 

 

Khu A2-1 và Khu A2-4

1,1

 

 

 

-

Khu dân cư Phú Dương-Vịnh Hòa (giai đoạn 1, sau khi đầu tư hoàn thành)

 

 

 

 

+

Khu B7-1

 

 

 

 

 

Đường rộng 12m (các lô 3,5,7,9,12,  không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã)

1,1

 

 

 

 

Đường rộng 16m (các lô 1,15,16, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã)

1,1

 

 

 

+

Khu B1-2

 

 

 

 

 

Đường rộng 12m  (không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

1,1

 

 

 

+

Khu B7-2

 

 

 

 

 

Đường rộng 12m  (các lô 2, 4, 6 và 8, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

1,1

 

 

 

 

Đường rộng 16m  (các lô 1,3,5 và 7, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

1,1

 

 

 

+

Khu B 8-1

 

 

 

 

 

Đường rộng 12m  (các lô 3, 5, 7, 9, 11, 14, 15, 16, 17 và 21, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

1,1

 

 

 

 

Đường rộng 16m  (lô số 1, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

1,1

 

 

 

+

Khu B 8-2

 

 

 

 

 

Đường rộng 12m  (từ lô số 05 đến lô số 17, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

1,1

 

 

 

 

Đường rộng 16 mét  (lô số 1 đến lô số 04, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

1,1

 

 

 

+

Khu B 8-4

 

 

 

 

 

Đường rộng 12m (từ lô số 01 đến lô số 04, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

1,1

 

 

 

 

Trục đường rộng 16m (lô số 05 đến lô số 08, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

1,1

 

 

 

+

Khu B3-2

 

 

 

 

 

Đường rộng 12m  (các lô 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24 và 26, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân nghèo chưa có đất ở tại địa phương)

1,1

 

 

 

 

Đường rộng 20m

1,1

 

 

 

 

Đường rộng 16m, các lô còn lại

1,1

 

 

 

 

Đường rộng 12m, các lô còn lại

1,1

 

 

 

6.7

Khu tái định cư quốc lộ 1, thôn Hòa Hiệp, xã Xuân Thịnh (bổ sung mới)

 

 

 

 

 

Đường rộng 10m

1,1

 

 

 

6.8

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

6.9

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

7

Xã Xuân Phương

 

 

 

 

7.1

Quốc lộ 1A: Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Thịnh đến giáp ranh Phường Xuân Yên

1,1

1,1

1,0

1,0

7.2

Đường GTNT Trung Trinh-Vũng La

1,1

1,1

1,0

1,0

7.3

Khu dân cư Phú Mỹ

 

 

 

 

-

Đường Trung Trinh-Vũng La

1,1

 

 

 

-

Đường rộng 6m

1,1

 

 

 

-

Đường rộng 4,5m

1,1

 

 

 

7.4

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

7.5

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

­-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

8

Xã Xuân Thọ 1

 

 

 

 

8.1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh Quốc lộ 1A

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Nam tuyến tránh Quốc lộ 1A đến giáp Bắc cầu Huyện

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Nam cầu Huyện đến cột mốc ranh giới Xuân Thọ 2

1,2

1,1

1,0

1,0

8.2

Khu tái định cư Quốc lộ 1, Chánh Nam-Nhiêu Hậu, xã Xuân Thọ 1

 

 

 

 

-

Đường N2, rộng 10m

1,0

 

 

 

-

Đường N1, rộng 12m

1,0

 

 

 

-

Đường N3, N4, N5, N6, rộng 10m

1,0

 

 

 

8.3

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

 

 

 

 

+

Đoạn từ QL1A đến cầu cây Duối

1,1

1,1

1,0

1,0

+

Các đường, đoạn đường còn lại

1,1

1,1

1,0

1,0

8.4

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

9

Xã Xuân Thọ II

 

 

 

 

9.1

Quốc lộ 1 A: Đoạn từ cột mốc ranh giới Xuân Thọ 1 đến giáp ngã 3 Triều Sơn

1,2

1,1

1,0

1,0

9.2

Đường ĐT642

 

 

 

 

-

Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp cầu suối Đá (Đoạn từ quốc lộ 1A đến giáp ngã 3 trong)

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ cầu suối Đá đến giáp cầu suối tre (Đoạn từ ngã 3 trong đến giáp chùa Triều Tôn)

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ cầu Suối Tre đến giáp huyện Đồng Xuân (Đoạn từ Chùa Triều Tôn đến giáp huyện Đồng Xuân)

1,1

1,1

1,0

1,0

9.3

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

9.4

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,1

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,1

1,0

1,0

B

Vùng miền núi (01 xã)

 

 

 

 

1

Xã Xuân Lâm

 

 

 

 

1.1

Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong)

1,2

1,1

1,0

1,0

1.2

Đường GTNT Cao Phong

1,1

1,0

1,0

1,0

1.3

Đường GTNT Long Phước

1,1

1,0

1,0

1,0

1.4

Đường giao thông đến Trung tâm xã: Đoạn từ giáp Nam cầu Tam Giang mới đến giáp suối Hàn

1,1

1,0

1,0

1,0

1.5

Đường ĐT644

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp phường Xuân Phú đến Bãi tràn thôn Bình Nông

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ Bãi tràn thôn Bình Nông đến giáp ranh huyện Đồng Xuân

1,1

1,0

1,0

1,0

1.6

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa  hoặc láng nhựa trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,0

1,0

1,0

1.7

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,0

1,0

1,0

III

Huyện Tuy An (15 xã)

 

 

 

 

A

Vùng đồng bằng (12 xã)

 

 

 

 

1

Xã An Chấn

 

 

 

 

1.1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn giáp ranh xã An Phú đến đường đất đi nhà ông Lê Xuân Thế

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường đất đi nhà ông Lê Xuân Thế đến giáp ranh xã An Mỹ

1,4

1,0

1,0

1,0

1.2

Đường cơ động ven biển

 

 

 

 

-

Đoạn từ cầu Đồng Nai đến đường bê tông thôn Phú Quý

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường bê tông thôn Phú Quý đến giáp ranh xã  An Mỹ

1,3

1,1

1,0

1,0

1.3

Đường xã lộ

 

 

 

 

-

Đoạn từ đường sắt đến ngã 3 (nhà Bà Hợp)

1,4

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 3 (nhà Bà Hợp) đến Biển

1,3

1,1

1,0

1,0

1.4

Các đường liên thôn

 

 

 

 

-

Đường bêtông xi măng (từ HTX NN) đến giáp đường cơ động

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đường từ khe nước bầu Đồng Nai đến cổng khu du lịch Bãi Xép

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đường từ ngã 3 tiếp giáp đường bê tông hợp tác xã (nhà ông Cảnh) đến đường đi Núi Hùng

1,1

1,0

1,0

1,0

1.5

Các đường thôn

 

 

 

 

-

Đường từ QL1A đi mỏ đá Phú Thạnh

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đường từ ngã 3 đi Mỏ đá Phú Thạnh đến hết đường bêtông (Ấp Lý)

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đường từ ngã 3 đường cơ động đến hết đường bêtông thôn Phú Phong

1,1

1,0

1,0

1,0

1.6

Đất khu trưng bày sản phẩm làng nghề An Chấn

 

 

 

 

-

Tiếp giáp Quốc lộ 1A

1,5

 

 

 

-

Tiếp giáp đường nội bộ

1,3

 

 

 

1.7

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,0

1,0

1,0

2

Xã An Mỹ

 

 

 

 

2.1

Quốc lộ 1A

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh xã An Chấn đến giáp đường vào Trường Lê Thành Phương

1,5

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường vào Trường Lê Thành Phương đến giáp ranh xã An Hòa

1,3

1,1

1,0

1,0

2.2

Đường ĐT643 (điều chỉnh tuyến)

 

 

 

 

-

Đoạn từ QL1A đến hết nhà máy ô tô JRD

3,0

1,8

1,5

1,2

-

Từ nhà máy ô tô JRD đến ngã 4 chỉnh tuyến

1,6

1,4

1,2

1,0

-

Đoạn từ ngã 4 chỉnh tuyến-cầu sắt đến giáp ranh xã An Thọ

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đoạn từ ngã 4 chỉnh tuyến đến giáp ranh xã An Thọ (đường cứu hộ-cứu nạn)

1,1

1,0

1,0

1,0

2.3

Đường cơ động ven biển

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh xã An Chấn đến giáp ranh xã An Hòa

1.3

1,1

1,0

1,0

2.4

Các đường liên thôn

 

 

 

 

-

Đường từ QL1A đến đường cơ động

 

 

 

 

+

Đoạn từ QL1A đến Trạm y tế xã

1,5

1,3

1,0

1,0

+

Đoạn từ Trạm y tế xã đến đường cơ động

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đường từ Chợ Cũ đến Cầu Hầm và từ Chợ Cũ đến Núi Một

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đường từ Chợ Mới đi qua Trường Nguyễn Thái Bình đến cuối đường bê tông Xóm 5 thôn Hòa Đa

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đường từ Nhà hát nhân dân cũ đến ngã 3 cuối Xóm 4 thôn Phú Long

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đường từ ngã 3 xóm 4 Phú Long đến ngã 3 nhà ông Lê Thẳng giáp sân vận động

1,1

1,0

1,0

1,0

2.5

Đoạn đường xung quanh chợ An Mỹ

2,5

 

 

 

2.6

Đường từ ngã 3 Giai Sơn đến giáp thôn Hội Sơn-An Hòa

1,2

1,0

1,0

1,0

2.7

Đường từ ngã 3 Giai Sơn đến Trường tiểu học số 2

1,1

1,0

1,0

1,0

2.8

Khu vực xung quanh Sân vận động

1,1

 

 

 

2.9

Đường từ Quốc lộ 1 đến cuối xóm mới thôn Hòa Đa

1,1

1,0

1,0

1,0

2.10

Khu dân cư Thị t

 

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 30m

1,2

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 16m

1,1

 

 

 

-

Đường quy hoạch rộng 12,5m

1,0

 

 

 

2.11

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,0

1,0

1,0

3

Xã An Hòa

 

 

 

 

3.1

Quốc lộ 1A:

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp An Mỹ đến phía Bắc cầu Chùa Hang

1,5

1,2

1,1

1,0

-

Đoạn từ phía Bắc cầu Chùa Hang đến giáp ranh xã An Hiệp

1,4

1,2

1,1

1,0

3.2

Đường cơ động ven biển:

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp An Mỹ đến phía Bắc chợ Diêm Hội

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường phía Bắc chợ Diêm Hội đến giáp An Hải

1,3

1,1

1,0

1,0

3.3

Đường từ ngã 3 Phú Điềm đi Hội Sơn

 

 

 

 

-

Đoạn từ QL1A đến cầu Suối Ré

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ cầu Suối Ré đến giáp đường cơ động

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường cơ động đến bến xe Nhơn Hội

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ bến xe Nhơn Hội đến cổng chào thôn Hội Sơn (giáp An Mỹ)

1,4

1,2

1,0

1,0

3.4

Các đường liên thôn

 

 

 

 

-

Đường từ ngã 3 chợ Yến đến hội trường thôn Phú Thường

 

 

 

 

+

Đoạn từ ngã 3 Chợ Yến đến cổng chào thôn Phú Thường

1,5

1,3

1,1

1,0

+

Đoạn từ cổng chào thôn Phú Thường đến Hội trường thôn Phú Thường

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đường từ ngã 3 đường bêtông thôn Diêm Hội đến cuối đường thôn Diêm Hội

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đường từ ngã 3 cổng chùa Linh Sơn  đến hết thôn Tân Hòa

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đường từ ngã 3 thôn Nhơn Hội đến Lăng Ông thôn Nhơn Hội

1,2

1,1

1,0

1,0

3.5

Khu dân cư Tân An:

 

 

 

 

-

Đường rộng > 16m

1,3

 

 

 

-

Đường rộng 10m

1,2

 

 

 

-

Đường rộng 9m

1,2

 

 

 

-

Đường rộng 7,5m

1,2

 

 

 

-

Đường rộng 6m

1,2

 

 

 

3.5a

Khu dân cư Tân An (giai đoạn 2)

 

 

 

 

-

Đường số 1 (rộng 10,5 m)

1,1

 

 

 

-

Đường số 2, 7, 8 (rộng 11,5 m)

1,1

 

 

 

-

Đường số 3 (rộng 6 m)

1,1

 

 

 

-

Đường số 4 (rộng 18 m)

1,1

 

 

 

-

Đường D3 (rộng 10,75 m)

1,1

 

 

 

3.6

Khu tái định cư đồng Gia Điền

 

 

 

 

 

+ Đường số 3 rộng 9m

1,4

 

 

 

 

+ Đường số 2 rộng 12m

1,3

 

 

 

 

+ Đường số 1 rộng 12m

1,4

 

 

 

3.7

Các đường còn lại trong xã:

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,0

1,0

1,0

4

Xã An Hải:

 

 

 

 

4.1

Đường cơ động ven biển:

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh xã An Hòa đến Trụ sở UBND xã (cũ)

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ Trụ sở UBND xã (cũ) đến Nam cầu An Hải

1,3

1,1

1,0

1,0

4.2

Từ Đường cơ động ven biển đến chợ thôn Xuân Hòa

1,1

1,0

1,0

1,0

4.3

Đường liên thôn:

 

 

 

 

-

Ngã 3 Tân Qui đi Phước Đồng (đường  nhựa)

1.2

1,0

1,0

1,0

4.4

Các đường còn lại trong xã:

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,0

1,0

1,0

5

Xã An Hiệp

 

 

 

 

5.1

Quốc lộ 1A:

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh xã An Hòa đến giáp phía Bắc đường lên Mộ Lê Thành Phương

1,5

1,3

1,1

1,0

-

Đoạn từ phía Bắc đường lên Mộ Lê Thành Phương đến giáp ranh xã An Cư

1,3

1,1

1,0

1,0

5.2

Quốc lộ 1A đi Phước Hậu:

 

 

 

 

-

Đoạn giáp QL1A đến cầu Cây Gạo thôn Phong Phú

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ cầu Cây Gạo đến ngã 3 Đá Bàn thôn Phước Hậu

1,1

1.0

1,0

1,0

5.3

Đường từ An Hiệp đi An Lĩnh

 

 

 

 

-

Đoạn từ QL1A đến hết phân Trường TH Tuy Dương

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ phân Trường TH Tuy Dương đến giáp ranh xã An Lĩnh

1,1

1.0

1,0

1,0

5.4

Đường xung quanh chợ Phiên Thứ mới

1,2

 

 

 

5.5

Đường từ QL1A đi Đầm Ô Loan:

 

 

 

 

-

Đoạn từ QL1A đến cầu đường sắt

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ cầu đường sắt đến giáp ranh xã An Cư

1,1

1,0

1,0

1,0

5.6

Tái định cư đồng Cây Gạo

 

 

 

 

-

Đường số 1

1,1

 

 

 

-

Đường số 2

1,1

 

 

 

-

Đường số 3, 6

1,1

 

 

 

-

Đường số 4, 5

1,1

 

 

 

5.7

Tái định cư đồng Cây Dông

1,1

 

 

 

5.8

Các đường còn lại trong xã:

 

 

 

 

-

Khu vực 1

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Khu vực 2

1,1

1,0

1,0

1,0

6

Xã An Cư:

 

 

 

 

6.1

Quốc lộ 1A:

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp ranh xã An Hiệp đến cống qua đường QL1A (đường vào nhà ông Phạm Tấn Đức)

1,2

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ cống qua đường QL1A (đường vào nhà ông Phạm Tấn Đức) đến đỉnh dốc Chùa

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đỉnh dốc Chùa đến giáp thôn Phước Lương

1,5

1,3

1,2

1,1

-

Đoạn từ giáp Phước Lương đến đường đi Đồng Cháy

1,3

1,1

1,0

1,0

-

Đoạn từ đường đi Đồng Cháy đến giáp ranh thị trấn Chí Thạnh

1,3

1,1

1,0

1,0

6.2

Đường từ QL1A đến cổng cụm Công nghiệp Tam Giang

1,3

1,1

1,0

1,0

6.3

Cụm Công nghiệp Tam Giang

 

 

 

 

-

Đường rộng 16m

1,2

 

 

 

-

Đường rộng 14m

1,2

 

 

 

-

Khu dịch vụ tiếp giáp QL1 (mới)

1,3

 

 

 

6.4

Các đường liên thôn:

 

 

 

 

-

 Đường từ QL1A đến ngã 3 Xóm Chuối

 

 

 

 

+

Đoạn từ QL1A đến ngã 3 đường đi liên xã (nhà bà Ngọt)

1,4

1,1

1,0

1,0

+

Đoạn từ ngã 3 đường đi liên xã (nhà bà Ngọt) đến Trường Môm cũ (nhà ông Lực)

1,2

1,0

1,0

1,0

+

Đoạn từ Trường Môm cũ (nhà ông Lực) đến ngã 3 Xóm Chuối

1,1

1,0

1,0

1,0

-

Đường từ QL1A đến nhà thờ Đồng Cháy

 

 

 

 

+

Đoạn từ QL1A (Phước Lương) đến Đường sắt

1,1

1,0

1,0

1,0

+

Đoạn từ Đường sắt đến nhà thờ Đồng Cháy

1,0

1,0

1,0

1,0

-

Đường từ cổng thôn Tân Long đến giáp đường ven đầm

 

 

 

 

+

Đoạn từ cổng thôn Tân Long đến cống  ông Thượng

1,1

1,0

1,0

1,0

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 만료됨 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 발효 중 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 발효 중 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 발효 중 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨
05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2018
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 5
폐지 3

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.