Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 làm căn cứ xác định giá đất cho một số trường hợp sử dụng đất được pháp luật quy định trên địa bàn Thành phố

Quyết định này ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 để xác định đơn giá thuê đất và giá thu tiền sử dụng đất cho một số trường hợp trên địa bàn Thành phố Hà Nội, áp dụng từ ngày 1/1/2019 đến hết 31/12/2019. Hệ số điều chỉnh được chia thành nhiều khu vực khác nhau với mức cụ thể.

문서 번호05/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hà Nội
서명자Nguyễn Đức Chung — Chủ tịch
업데이트13. 07. 2026
산업Xây Dựng, Tài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 03. 2019
발효일28. 03. 2019
효력 만료일01. 01. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 để xác định đơn giá thuê đất và giá thu tiền sử dụng đất cho một số trường hợp trên địa bàn Thành phố Hà Nội, áp dụng từ ngày 1/1/2019 đến hết 31/12/2019. Hệ số điều chỉnh được chia thành nhiều khu vực khác nhau với mức cụ thể.

적용 범위

Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Thành phố Hà Nội; các quận, huyện, thị xã Sơn Tây; tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ: từ 1.05 đến 1.60 tùy khu vực
  • Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở: từ 1.05 đến 1.60 tùy khu vực
  • Hệ số K = 1.0 cho toàn địa bàn Thành phố khi xác định giá cho thuê đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản để sản xuất nông nghiệp
  • Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này và đề xuất phương án ban hành hệ số điều chỉnh năm 2020
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 28/3/2019

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm gánh nặng về chi phí thuê đất cho doanh nghiệp hoạt động phi nông nghiệp và thương mại dịch vụ ở các khu vực có hệ số điều chỉnh thấp hơn
  • Tăng thu ngân sách từ việc tăng giá thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở
  • Có thể tạo ra sự bất lợi cho người dân khi mua nhà ở nếu diện tích vượt hạn mức sử dụng đất
  • Giúp cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ xác định đơn giá thuê đất, giá thu tiền sử dụng đất một cách chính xác

❓ 자주 묻는 질문

Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho trường hợp nào?

Hệ số điều chỉnh được áp dụng cho các trường hợp thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ; xác định đơn giá thuê đất có mặt nước, xây dựng công trình ngầm; và xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm.

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp là bao nhiêu?

Hệ số K = 1.0 áp dụng cho toàn địa bàn Thành phố khi xác định giá cho thuê đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản để sản xuất nông nghiệp.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2019.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này?

Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này và đề xuất phương án ban hành hệ số điều chỉnh năm 2020.

Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho bao lâu?

Hệ số điều chỉnh được áp dụng từ ngày 1/1/2019 đến hết ngày 31/12/2019.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 

làm căn cứ xác định giá đất cho một số trường hợp sử dụng đất

 được pháp luật quy định trên địa bàn Thành phố

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định s46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 7733/TTrLN:TC-XD-TNMT-CT ngày 07/11/2018 về việc ban hành hệ sđiều chỉnh giá đất năm 2019 làm căn cứ xác định giá đất cho một số trường hợp sử dụng đất được pháp luật quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 50/BC-STP ngày 05/3/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2019 khi xác định giá cho thuê đất, giá thu tiền sử dụng đất đối với một số trường hợp sử dụng đất được pháp luật quy định trên địa bàn Thành phố như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm của các trường hợp được áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật; xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi bổ sung Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:

 

TT

Nội dung

Đất sản xuất kinh doanh phi NN

Đất thương mại dịch vụ

1

Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa

1,30

1,60

2

Các quận: Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân

1,15

1,40

3

Các quận còn lại

1,05

1,20

4

Các xã khu vực giáp ranh, thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Sơn Tây

1,00

1,05

5

Các xã còn lại

1,00

1,00

Trường hợp cho thuê đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản để sản xuất nông nghiệp, giá đất làm căn cứ xác định giá cho thuê đất áp dụng hệ số K = 1,0 cho toàn địa bàn Thành phố.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đối với đất đang sử dụng nay được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất như sau:

- Đối với các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa: Hệ số K = 1,60;

- Đối với các quận Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân: Hệ số K = 1,35;

- Đối với các quận còn lại: Hệ số K = 1,25;

- Đối với các xã giáp ranh nội thành, thị trấn của các huyện; các phường thuộc thị xã Sơn Tây: Hệ số K = 1,10;

- Đối với các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã Sơn Tây: Hệ số K = 1,05.

- Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (trong đó bao gồm cả đất vườn, ao liền kề đất ở) làm cơ sở xác định chênh lệch giữa giá thu tiền sử dụng đất theo mục đích mới và giá thu tiền sử dụng đất nông nghiệp: K = 1,0.

Điều 2. Giao Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện Quyết định này, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, giải quyết khó khăn, vướng mắc; Chủ trì cùng các Sở, ngành và đơn vị có liên quan báo cáo, đề xuất phương án ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 15/12/2019.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2019.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã Sơn Tây và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban KTNS - HĐND Thành phố;
- Cục KTVBPQ - Bộ Tư pháp;
- VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- VPUB: các PCVP, ĐT, KT, TKBT;
- TT Tin học Công báo TP, Cổng giao tiếp điện tử TP;
- Lưu: VT, KTg.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Đức Chung

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 11
76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 발효 중 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 발효 중 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨
05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 làm căn cứ xác định giá đất cho một số trường hợp sử dụng đất được pháp luật quy định trên địa bàn Thành phố
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.