Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Số hiệu05/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýY Vinh Tơr — Chủ tịch
Cập nhật25/06/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcThể DụcThể Thao
Ngày ban hành13/08/2021
Ngày áp dụng28/08/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/NQ-HĐND

Đắk Lắk, ngày 13 tháng 8 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên
của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI

  Căn cứ Luật Tổ chức chnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, Thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2021 của y ban nhân dân tỉnh về việc trình dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế; Bo co thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế, cụ thể như sau:

a) Thưởng và hỗ trợ đối với vận động viên tham gia thi đấu cho tỉnh đạt đẳng cấp quốc gia; đạt thành tích xuất sắc tại các giải: Đại hội Thể thao toàn quốc, vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames).

b) Hỗ trợ đối với huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các vận động viên đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao tại khoản 1 Điều này; đối với huấn luyện viên trưởng, huấn luyện viên phó, trợ lý huấn luyện viên đội tuyển bóng đá hạng nhất, đội bóng chuyền nữ tỉnh.

c) Chính sách thuê (bằng hình thức hợp đồng) huấn luyện viên, vận động viên xuất sắc, chuyên nghiệp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước tham gia tập huấn, thi đấu cho tỉnh.

2. Những nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, vận động viên chuyên nghiệp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thi đấu cho tỉnh đạt đẳng cấp quốc gia; đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao: Đại hội Thể thao toàn quốc, vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames) và các giải thể thao chuyên nghiệp.

2. Huấn luyện viên, trợ lý huấn luyện viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, huấn luyện viên chuyên nghiệp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt giải tại khoản 1 Điều này.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Chế độ thưởng và hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích xuất sắc.

a) Vận động viên và huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các vận động viên đạt Huy chương tại các giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á được thưởng thêm bằng 01 lần mức thưởng quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

b) Vận động viên đạt Huy chương tại các giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á được hỗ trợ thêm hàng tháng, cụ thể như sau:

ĐVT: triệu đồng

 

TT

 

Tên cuộc thi

Thành tích/mức/tháng

 

Thời gian được hưởng

HCV

HCB

HCĐ

1

Vô địch Đông Nam Á

4

3

2

12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo

2

Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames)

10

7

4

24 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo

c) Ngoài các chế độ trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn và thi đấu theo quy định hiện hành, vận động viên, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện cho vận động viên đạt Huy chương tại Đại hội Thể thao toàn quốc được hỗ trợ thêm hàng tháng trong thời gian 12 tháng cụ thể như sau:

  ĐVT: triệu đồng

TT

Đối tượng

Thành tích/

 Mức hỗ trợ/ tháng

Thời gian được hưởng

HCV

HCB

HCĐ

1

Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt thành tích

1,25

1,0

0,75

12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo

2

Vận động viên đạt thành tích

1,5

1,2

0,8

12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo

d) Đối với vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, vận động viên chuyên nghiệp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thi đấu cho tỉnh đạt đẳng cấp quốc gia được hỗ trợ thêm hàng tháng, trong thời gian 12 tháng, kể từ khi có quyết định phong đẳng cấp, cụ thể như sau:

ĐVT: triệu đồng

TT

Đối tượng

Mức hỗ trợ/tháng

Thời gian được hưởng (tháng)

1

Vận động viên đạt Kiện tướng quốc gia

0,9

12

2

Vận động viên đạt Cấp I quốc gia

0,6

12

2. Định mức thuê, hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên.

a) Định mức thuê đối với huấn luyện viên trưởng, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

      ĐVT: triệu đồng

Đối tượng

Mức/tháng/người

Tiêu chí

Huấn luyện viên trưởng

Huấn luyện viên trưởng đội bóng đá hạng nhất

40

Huấn luyện viên có kinh nghiệm huấn luyện cho các đội V.Leaguel, Hạng Nhất; đảm bảo các tiêu chuẩn theo Quy chế bóng đá chuyên nghiệp và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Huấn luyện viên trưởng đội tuyển bóng chuyền nữ

30

Huấn luyện viên có kinh nghiệm huấn luyện cho đội bóng chuyền tham gia giải vô địch; có trình độ chuyên môn Đại học thể dục thể thao chuyên sâu môn Bóng chuyền hoặc có văn bằng, chứng chỉ Huấn luyện viên do Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam cấp; và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Vận động viên

Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ

18

Được đánh giá qua thực tiễn, có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm thi đấu; hoàn thành xuất sắc vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt.

Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ

15

Được đánh giá qua thực tiễn, có trình độ chuyên môn tốt; có kinh nghiệm; hoàn thành tốt vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt.

Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển Bóng chuyền nữ

12

Có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm; đáp ứng được vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt.

Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ

 

10

Có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm; đáp ứng được vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển.

Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ

 

8

Có trình độ chuyên môn; ổn định và phát triển tốt; có khả năng đáp ứng được nhiệm vụ trong thời gian tới.

(Mức hợp đồng trên đã bao gồm cả bảo hiểm xã hội theo quy định)

b) Hỗ trợ thêm đối với huấn luyện viên trưởng, huấn luyện viên phó, trợ lý huấn luyện viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước mức hưởng như sau:

ĐVT: triệu đồng

Đối tượng

Mức/tháng/người

Tiêu chí

Đội Bóng đá hạng nhất

Huấn luyện viên trưởng

12

Có trình độ chuyên môn cao; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Huấn luyện viên phó

8

Có trình độ chuyên môn tốt; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Trợ lý huấn luyện viên

6

Có trình độ chuyên môn; đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Đội tuyển Bóng chuyền nữ

Huấn luyện viên trưởng

8

Có trình độ chuyên môn cao; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Huấn luyện viên phó

5

Có trình độ chuyên môn tốt; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Trợ lý huấn luyện viên

3

Có trình độ chuyên môn; đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi trả từ nguồn chi thường xuyên được bố trí trong dự toán hằng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Khuyến khích Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kêu gọi, huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ thêm cho huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đối tượng trên nhưng không vượt quá 02 lần mức quy định tại Nghị quyết này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 13 tháng 8 năm 2021, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 92/2013/NQ-HĐND về việc bổ sung khoản 5, Điều 1 Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao và bồi dưỡng cho các lực lượng phục vụ giải./. 

 Nơi nhận:

- Như điều 5;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Các bộ: Tài chính, VH-TT và DL;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- UBMTTQ VN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các ban Tỉnh ủy, Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy;

- Văn phòng Tỉnh ủy - Văn phòng HĐND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Các Sở: Tài chính , Tư pháp, KBNN Đắk Lắk;

- TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP;

- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;

- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu VT, P.CT HĐND.

CHỦ TỊCH
(đã ký)

 Y Vinh Tơr

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
05/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 71
63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 30/2021/NĐ-CP Nghị định số 30/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở Hết hiệu lực 42/2021/NĐ-CP Nghị định số 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, trị trấn chính quy Còn hiệu lực 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Còn hiệu lực 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 Còn hiệu lực 28/2019/TT-BTC Thông tư số 28/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông Hết hiệu lực 30/2021/QĐ-TTg Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 Còn hiệu lực 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 20/2021/NĐ-CP Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 24/2021/NĐ-CP Nghị định số 24/2021/NĐ-CP Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập Còn hiệu lực 02/2021/TT-BYT Thông tư số 02/2021/TT-BYT Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số Còn hiệu lực 01/2021/TT-BYT Thông tư số 01/2021/TT-BYT hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số Còn hiệu lực 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 49/2021/NĐ-CP Nghị định số 49/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 86/2020/TT-BTC Thông tư số 86/2020/TT-BTC Quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao Còn hiệu lực 973/2020/UBTVQH14 Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 105/2020/NĐ-CP Nghị định số 105/2020/NĐ-CP Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non Còn hiệu lực 83/2020/NĐ-CP Nghị định số 83/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp Hết hiệu lực 26/2020/QĐ-TTg Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 ngày 8 tháng 7 năm 2020 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc , tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Hết hiệu lực 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 Còn hiệu lực 56/2020/NĐ-CP Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài Hết hiệu lực 40/2020/NĐ-CP Nghị định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công Còn hiệu lực 13/2020/NĐ-CP Nghị định số 13/2020/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi Còn hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 45/2019/TT-BTC Thông tư số 45/2019/TT-BTC Quy đinh quản lý tài chính thực hiện Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" Còn hiệu lực 23/2019/TT-BNNPTNT Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi Còn hiệu lực 90/2019/NĐ-CP Nghị định số 90/2019/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động Còn hiệu lực 629/2019/UBTVQH14 Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14 Hướng dẫn một số hoạt động của Hội đồng nhân dân Còn hiệu lực 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Hết hiệu lực 14/2018/TT-BNV Thông tư số 14/2018/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 26/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 Còn hiệu lực 97/2018/NĐ-CP Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ Còn hiệu lực 20/2017/QH14 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 02/2017/TT-BXD Thông tư số 02/2017/TT-BXD Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 Còn hiệu lực 99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở Hết hiệu lực 100/2015/NĐ-CP Nghị định số 100/2015/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 10/2015/QĐ-TTg Quyết định số 10/2015/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 2 quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 67/2014/QĐ-TTg Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 Hết hiệu lực 82/2018/NĐ-CP Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế Hết hiệu lực 36/2018/TT-BTC Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Hết hiệu lực 01/2018/TT-BTC Thông tư số 01/2018/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông Còn hiệu lực 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 43/2011/NĐ-CP Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước Hết hiệu lực 18/2011/NĐ-CP Nghị định số 18/2011/NĐ-CP Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực 12/2010/TT-BCA Thông tư số 12/2010/TT-BCA Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã Hết hiệu lực 21/2010/QĐ-TTg Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 20/2010/NĐ-CP Nghị định số 20/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã Hết hiệu lực 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 Hết hiệu lực 06/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số Còn hiệu lực 104/2003/NĐ-CP Nghị định số 104/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực 08/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực
Thay thế 9
40/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND Về mức chi bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 39/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND Về việc quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 08/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào tại các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (đất liền) trên địa bàn các khu kinh tế tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 30/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND Về chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 14/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 Hết hiệu lực 04/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Ban hành quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021-2026 Còn hiệu lực 26/QĐ-UBND Quyết định số 26/QĐ-UBND Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2024 Còn hiệu lực 24/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 09/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 8
119/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho thời kỳ 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 77/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 77/2024/NQ-HĐND Quy định về phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 11/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 12/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 22/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại Điều 1 của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách hỗ trợ đầu tư các điểm sắp xếp dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 68/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho thời kỳ 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 11/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ tuyến y tế cơ sở và chuyên ngành hiếm ngành y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021 – 2025 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.