Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho các trường hợp xác định giá đất để đấu giá quyền sử dụng đất và tính tiền thuê đất. Hệ số K được áp dụng khác nhau tùy theo khu vực và tuyến đường cụ thể.

文号05/2024/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lào Cai
签署人Trịnh Xuân Trường — Chủ tịch
更新06/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Đất Đai
发布日期02/02/2024
生效日期05/02/2024
失效日期29/06/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho các trường hợp xác định giá đất để đấu giá quyền sử dụng đất và tính tiền thuê đất. Hệ số K được áp dụng khác nhau tùy theo khu vực và tuyến đường cụ thể.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuộc địa bàn tỉnh Lào Cai; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực đất đai; các cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, xác định giá đất cụ thể.

要点

  • hệ số K = 1: Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp - thương mại và nông thôn khu vực I, II; đất lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất.
  • hệ số K = 1,1: Một số tuyến đường, phố thuộc thị xã Sa Pa.
  • hệ số K = 1,2: Một số tuyến đường, phố thuộc thị xã Sa Pa.
  • hệ số K = 1,3: Một số tuyến đường, phố thuộc thị xã Sa Pa và huyện Bảo Yên.
  • hệ số K = 1,4: Tuyến đường K1 và Đường T2 thuộc huyện Bảo Yên.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp xác định giá đất chính xác hơn, đảm bảo công bằng trong quá trình đấu giá quyền sử dụng đất và tính tiền thuê đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân khi phải tuân thủ nhiều quy định khác nhau về hệ số điều chỉnh giá đất.
  • Doanh nghiệp và người dân ở khu vực thị xã Sa Pa và huyện Bảo Yên sẽ chịu ảnh hưởng lớn hơn so với những nơi khác.

❓ 常见问题

Hệ số K = 1 áp dụng cho các loại đất nào?

Hệ số K = 1 áp dụng cho đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp - thương mại và nông thôn khu vực I, II; đất lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất.

Hệ số K = 1,4 áp dụng cho tuyến đường nào?

Hệ số K = 1,4 áp dụng cho Tuyến đường K1 từ ngã ba cầu qua Sông Hồng đến di tích đền Bảo Hà và Đường T2 từ cổng đền Bảo Hà đến ngã ba giao T1, T2.

Hệ số K = 1,3 áp dụng cho khu vực nào?

Hệ số K = 1,3 áp dụng cho một số tuyến đường thuộc thị xã Sa Pa và huyện Bảo Yên, cụ thể là Phố Xuân Viên, Phố Cầu Mây, Đường Mường Hoa ở thị xã Sa Pa; Đường T1 và Đường T2 ở huyện Bảo Yên.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/02/2024, thay thế Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND.

Hệ số K = 1,1 áp dụng cho các tuyến đường nào?

Hệ số K = 1,1 áp dụng cho một số tuyến đường thuộc thị xã Sa Pa như Chợ Văn hóa - bến xe (tuyến N1), Đường Thạch Sơn, Phố Phạm Xuân Huân và Đường Fan Si Păng.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024

trên địa bàn tỉnh Lào Cai

____________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

  Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xây dựng giá đất;

Thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 15/01/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 22 /TTr-STC ngày   25/01/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Hệ số điều chỉnh quy định tại Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp:

a) Quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng;

b) Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo;

c) Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này;

2. Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực đất đai, các cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, xác định giá đất cụ thể;

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2024

Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K = 1

1. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp, khu công nghiệp – thương mại, đất thương mại - dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ tại đô thị,  đất thương mại - dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ tại nông thôn khu vực I, đất thương mại - dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ  tại nông thôn khu vực II trên tất cả các tuyến đường, phố, ngõ thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh trừ các trường hợp quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quyết định này.

2. Đất lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Các trường hợp áp dụng hệ số K = 1,1 và K= 1,2 thuộc địa bàn thị xã Sa Pa

1. Một số tuyến đường, phố áp dụng hệ số K = 1,1

a) Chợ Văn hóa - bến xe: Tuyến N1 (Từ đường Điện Biên Phủ đến đường N4);

b) Đường Thạch Sơn: Từ hết số nhà 014 (Khách sạn Sapa Paradise) đến phố Thủ Dầu Một;

c) Phố Phạm Xuân Huân:  Từ phố Hàm Rồng đến đường bậc Hàm Rồng;

d) Đường Fan Si Păng: Từ phố Cầu Mây đến giáp nhà nghỉ Cát Cát.

2. Một số tuyến đường, phố áp dụng hệ số K = 1,2

a) Đường Thạch Sơn: Từ đường Fan Si Păng (ngã 5 trường tiểu học thị trấn) đến hết số nhà 014 (Khách sạn SaPa Paradise) và hết số nhà 01 (nhà nghỉ Linh Trang);

b) Đường Ngũ Chỉ Sơn: Từ đường Xuân Viên đến phố Kim Đồng;

c) Phố Hàm Rồng: Từ đường Thạch Sơn đến đường bậc Hàm Rồng;

d) Đường Fan Si Păng: Từ ngã 5 đến phố Cầu Mây;

đ) Đường Mường Hoa: Từ hết đất Khách sạn SaPa Lodge đến hết số nhà 049;

e) Đường Xuân Viên: Đoạn từ phố Xuân Hồ đến hết số nhà 59.

Điều 5. Các trường hợp áp dụng hệ số K = 1,3 thuộc địa bàn thị xã Sa Pa và huyện Bảo Yên

1. Một số tuyến đường, phố thuộc địa bàn thị xã Sa Pa, gồm:

a) Phố Xuân Viên: Từ phố Hoàng Diệu đến giáp số nhà 59 đường Xuân Viên;

b) Phố Cầu Mây: Từ đường Fansipan đến hết phố Cầu Mây;

c) Đường Mường Hoa: Từ phố Cầu Mây đến đất Khách sạn SaPa Lodge;

2. Một số tuyến đường thuộc địa bàn huyện Bảo Yên, gồm:

a) Đường T1: Từ Quốc lộ 279 đến giao với đường T2;

b) Đường T2: Từ ngã ba giao T1, T2 đến đường T3.

Điều 6. Các trường hợp áp dụng hệ số K =1,4 thuộc địa bàn huyện Bảo Yên

1. Tuyến đường K1: Từ ngã ba cầu qua Sông Hồng đến di tích đền Bảo Hà;

2. Đường T2: Từ cổng đền Bảo Hà đến ngã ba giao T1, T2.

Chương III

HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/02/2024 thay thế Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND ngày 22/12/2022 của UBND tỉnh Lào Cai Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành;

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 18
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 生效中 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 35/2017/NĐ-CP Nghị định số 35/2017/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 生效中 89/2017/TT-BTC Thông tư số 89/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 已失效 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效
05/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 2

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。