Quyết định số 055/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

文号055/2025/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Cà Mau
签署人Lê Văn Sử — Phó Chủ tịch
更新22/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Lao ĐộngTiền LươngTiền Công
发布日期19/12/2025
生效日期31/12/2025
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Số: 055/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cà Mau, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 396/TTr-SNNMT ngày 06 tháng 11 năm 2025; ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tại Công văn số 03108/VP-NNXD ngày 18 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Văn phòng Chính phủ (b/c);

- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường,

Tài chính, Xây dựng;

- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục KTVBVQLXLVPHC - BTP;

- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- VP Đoàn ĐB Quốc hội và HĐND tỉnh;

- Cổng TTĐT Chính phủ;

- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);

- LĐVP UBND tỉnh;

- Cổng TTĐT tỉnh;

- Phòng NN-XD;

- Lưu: VT, L011202, KP472/12.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Văn Sử

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

[Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

(Ban hành kèm theo Quyết định số 055 /2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là định mức kinh tế - kỹ thuật) quy định định mức lao động, định mức vật tư thiết bị, định mức chi phí khác để áp dụng lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thanh quyết toán các công trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.

Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

3. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

4. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

5. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

6. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

7. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

8. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.

Điều 4. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức lao động

Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông).

a) Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Lao động phục vụ (Lao động phổ thông) là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.

2. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Định biên: Xác định cấp bậc, số lượng lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).

b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) đối với lao động kỹ thuật tính bằng 8 giờ làm việc; ngày công (ca) đối với lao động phổ thông tính bằng 8 giờ làm việc.

Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân).

- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng định mức.

3. Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).

- Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);

- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng;

- Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 01 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

- Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

+ Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ.

đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu. Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.

4. Các định mức chi phí khác

- Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ (%) trên chi phí trực tiếp của nhiệm vụ, dự án: tính bằng 15% chi phí nội nghiệp và 20% chi phí ngoại nghiệp.

- Chi phí khảo sát lập nhiệm vụ, dự án được tính bằng 1,6% chi phí trực tiếp của nhiệm vụ, dự án.

- Chi phí kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ, dự án được xác định theo tỷ lệ (%) trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án (gồm: chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung): tính bằng 4% chi phí nội nghiệp, 5% chi phí ngoại nghiệp.

- Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ dự án (như chi phí thu thập thông tin, mua tài liệu, số liệu, chi phí tổ chức đấu thầu…) được tính theo khối lượng thực tế thực hiện và chế độ chi tiêu theo quy định hiện hành.

Điều 5. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắt

Viết tắt

Bản đồ địa chính

BĐĐC

Công suất

C/suất

Định mức

ĐM

Đơn vị tính

ĐVT

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

GCN

Hồ sơ địa chính

HSĐC

Cơ sở dữ liệu địa chính

CSDLĐC

Kiểm tra nghiệm thu

KTNT

Kỹ sư

KS

Kỹ thuật viên

KTV

Loại khó khăn

KK

Người sử dụng đất

NSDĐ

Quyền sử dụng đất

QSDĐ

Sổ địa chính

Sổ ĐC

Sổ mục kê đất đai

Sổ MK

Ủy ban nhân dân

UBND

Nông nghiệp và Môi trường

NNMT

Văn phòng Đăng ký đất đai

VPĐK

Nhân viên

NV

Điều 6. Quy định về đơn vị tính trong định mức

1. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

2. Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:

BĐĐC tỷ lệ

Diện tích 01 mảnh BĐĐC (dm2)

Diện tích 01 mảnh BĐĐC

tương ứng trên thực địa (ha)

1/200

25

1,00

1/500

25

6,25

1/1000

25

25,00

1/2000

25

100,00

1/5000

36

900,00

1/10000

144

3600,00

Chương II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

Mục 1
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Điều 7. Lưới địa chính

1. Nội dung công việc lập lưới địa chính gồm:

a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển.

b) Xây tường vây;

c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển;

d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;

đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả;

e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.

2. Phân loại khó khăn

a) KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; giao thông thuận tiện.

b) KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng hòn, đảo; giao thông tương đối thuận tiện.

c) KK3: Vùng có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, kênh, rạch; giao thông không thuận tiện.

d) KK4: Vùng có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m; Vùng thủy triều, sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, khu vực đông dân cư phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.

đ) KK5: Vùng có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.

Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.

3. Định mức công lao động

Bảng 1

TT

Nội dung công việc

Định biên

KK

Định mức
(Công nhóm/điểm)

1

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Nhóm 4

(3KS3, 1NV3)

1

2

3

4

5

2

Xây tường vây

Nhóm 3

(2KS2,1NV3)

1

2

3

4

5

3

Tiếp điểm

Nhóm 4

(3KS3,1NV3)

1

2

3

4

5

4

Đo ngắm

Nhóm 5

(2KS2, 2KS3, 1NV3)

1

2

3

4

5

5

Tính toán bình sai

Nhóm 2 (1KS2, 1KS3)

1-3

0,80

6

Phục vụ KTNT

Nhóm 5

(2KS2, 2KS3, 1NV3)

1-5

0,18

Ghi chú:

(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3, Bảng 1.

(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4, Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm.

(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1, Bảng 1.

(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2, Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3, Bảng 1.

(5) Căn cứ theo từng nhiệm vụ cụ thể, lập và phê duyệt chi phí phục vụ kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.

4. Dụng cụ

a) Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Định mức dụng cụ cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (Ca/điểm)

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Xây tường vây

Tiếp điểm

Đo ngắm

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

3,35

2,59

0,65

2,02

2

Áo mưa bạt

Cái

12

3,35

2,59

0,65

2,02

3

Ba lô

Cái

18

8,93

6,91

1,31

4,04

4

Bộ đồ nề

Bộ

24

0,21

0,65

5

Bộ khắc chữ

Bộ

24

0,07

0,22

6

Cờ hiệu nhỏ

Cái

12

0,14

0,10

7

Cuốc bàn

Cái

12

0,07

0,22

0,10

8

Dao phát cây

Cái

12

0,28

0,22

0,04

0,10

9

Giày cao cổ

Đôi

12

8,93

6,91

1,31

4,04

10

Hòm đựng dụng cụ

Cái

48

0,20

11

Mũ cứng

Cái

12

8,93

6,91

1,31

4,04

12

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

0,28

0,22

0,04

0,10

13

Ống đựng bản đồ

Cái

24

1,67

0,25

0,60

14

Ống nhòm

Cái

60

0,28

0,04

15

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

8,93

6,91

1,31

4,04

16

Quy phạm

Quyển

60

0,28

0,22

0,04

0,10

17

Tất sợi

Đôi

48

8,93

6,91

1,31

4,04

18

Thước đo độ

Cái

60

0,07

19

Thước thép cuộn 2m

Cái

12

0,28

0,22

0,04

0,10

20

Xẻng

Cái

12

0,07

0,22

21

Xô tôn đựng nước

Cái

12

0,21

0,22

22

Bi đông nhựa

Cái

12

8,93

3,22

23

Đèn pin

Cái

12

0,33

0,15

24

Găng tay bạt

Đôi

6

8,93

3,22

25

Máy tính tay

Cái

36

0,31

26

Nilon che máy 5m

Tấm

9

27

Ô che máy

Cái

24

28

Thước cuộn vải 50m

Cái

36

0,33

29

Túi đựng tài liệu

Cái

12

1,80

30

Bảng ngắm

Cái

12

0,33

31

Ẩm kế

Cái

48

0,01

32

Nhiệt kế

Cái

48

0,01

33

Áp kế

Cái

48

0,01

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 3.

(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.

(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.

(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc Bảng 3.

Bảng 3

Khó khăn

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Xây tường vây

Tiếp điểm

Đo ngắm

1

0,60

0,65

0,65

0,55

2

0,72

0,78

0,78

0,66

3

0,94

1,01

1,01

0,86

4

1,22

1,32

1,32

1,12

5

1,58

1,71

1,71

1,45

b) Tính toán bình sai

Định mức dụng cụ cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 4 dưới đây:

Bảng 4

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức 04

(Ca/điểm)

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

0,43

2

Ba lô

Cái

18

1,15

3

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

0,43

4

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

1,15

5

Quy phạm

Quyển

60

0,07

6

Tất sợi

Đôi

48

1,15

7

Túi đựng tài liệu

Cái

12

0,43

8

Máy in laser A4 0,5kW

Cái

72

0,001

9

Điện

kW

0,36

10

Bi đông nhựa

Cái

12

1,15

11

Đèn điện 100W

Bộ

36

0,32

5. Thiết bị:

Định mức thiết bị cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 5 dưới đây:

Bảng 5

TT

Danh mục

ĐVT

Số lượng

Định mức (ca/điểm)

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Chọn điểm, chôn mốc

Ô tô 9 - 12 chỗ

Cái

1

0,18

0,23

0,27

0,34

0,36

2

Xây tường vây

Ô tô 9 - 12 chỗ

Cái

1

0,18

0,18

0,22

0,26

0,29

3

Tiếp điểm

Ô tô 9 - 12 chỗ

Cái

1

0,18

0,23

0,27

0,34

0,36

4

Đo ngắm

Toàn đạc điện tử

Bộ

1

0,33

0,50

0,60

0,82

1,09

Sổ điện tử

Cái

1

0,33

0,50

0,60

0,82

1,09

Bộ đàm

Cái

2

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

5

Tính toán

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,22

0,22

0,22

0,22

0,22

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 5.

(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 5.

6. Vật liệu

a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm: Được quy định theo Bảng 6 dưới đây:

Bảng 6

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 1 điểm)

Chọn điểm,

chôn mốc

Xây tường vây

Tiếp điểm

Đo ngắm

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,05

0,05

0,05

0,05

2

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,10

0,01

0,10

0,10

3

Biên bản bàn giao sản phẩm

Tờ

2,00

2,00

4

Giấy A0 loại 100g/m2

Tờ

0,02

5

Ghi chú điểm tọa độ cũ

Bộ

1,00

6

Ghi chú điểm độ cao cũ

Bộ

1,00

7

Ghi chú điểm tọa độ mới

Bộ

2,00

8

Giấy A4

Ram

0,01

0,01

0,01

9

Sơn đỏ

Kg

0,001

10

Sổ kiểm nghiệm máy

Quyển

0,20

11

Sổ đo góc

Quyển

0,15

12

Sổ đo cạnh

Quyển

0,20

13

Sổ đo thiên đỉnh

Quyển

0,0

14

Sổ ghi chép

Quyển

0,05

0,05

0,05

15

Xi măng

Kg

39,00

107,00

16

Cát

m3

0,04

0,14

17

Đá dăm

m3

0,002

0,28

18

Dấu sứ

Cái

1

19

Gỗ cốp pha

m3

0,002

0,003

20

Đinh

Kg

0,05

21

Sắt 10

Kg

0,93

22

Xăng

Lít

3,00

7,00

3,00

23

Dầu nhờn

Lít

0,15

0,35

0,15

24

Mực đen

Lọ

0,03

0,03

0,03

0,03

25

Pin đèn

Đôi

0,50

0,20

0,20

0,20

Ghi chú:

Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.

b) Tính toán, bình sai

Bảng 7

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức

(tính cho 1 điểm)

1

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

0,30

2

Bảng tính toán

Tờ

0,30

3

Bìa đóng sổ

Cái

0,10

4

Biên bản bàn giao sản phẩm

Tờ

0,30

5

Giấy Kroky

Tờ

0,03

6

Giấy A4

Ram

0,01

7

Mực in laser

Hộp

0,001

8

Sổ ghi chép

Quyển

0,05

9

Số liệu tọa độ điểm gốc

Điểm

0,10

10

Số liệu độ cao điểm gốc

Điểm

0,10

11

Mực đen

Lọ

0,03

12

Pin đèn

Đôi

0,30

Điều 8. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính

1. Nội dung công việc ngoại nghiệp

a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;

b) Lập lưới khống chế đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn vị trí điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;

c) Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa: đánh dấu các đỉnh thửa đất tại thực địa (tại nơi có đường ranh giới trên công trình, địa vật kiên cố tồn tại lâu dài) hoặc đóng cọc bê tông hoặc cọc gỗ hoặc đinh sắt theo kết quả xác định ranh giới thửa đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;

d) Đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan:

- Đo đạc ranh giới thửa đất trên thực địa theo đỉnh thửa và ranh giới thửa đất đã được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc chi tiết ranh giới chiếm đất của đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo đường ranh giới thực tế đang quản lý đã được xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT;

- Đo đạc các đối tượng địa lý có liên quan, gồm: Đo đạc chi tiết mốc địa giới, đường địa giới các cấp gồm đo đạc vị trí mốc quốc giới, mốc địa giới đơn vị hành chính và mép nước biển thấp nhất tại thời điểm đo đạc đối với khu đo tiếp giáp biển;

- Đo đạc chi tiết nhà ở, công trình xây dựng khác theo phạm vi chiếm đất của nhà ở, công trình xây dựng khác đã xác định (nếu cần). Lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.

đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);

e) Giao nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: Giao Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;

g) Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp.

2. Nội dung công việc Nội nghiệp

a) Biên tập bản đồ địa chính: biên tập nhãn thửa; biên tập mảnh bản đồ, đánh số tờ bản đồ, định dạng tệp tin bản đồ địa chính dạng số; tính diện tích cho tất cả các thửa đất; lập bản tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất; rà soát, hoàn thiện, nghiệm thu bản đồ địa chính cấp đơn vị thi công, kiểm tra sản phẩm cấp chủ đầu tư.

b) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.

c) Công khai bản đồ địa chính.

d) Hoàn thiện bản đồ địa chính.

đ) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.

e) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian.

g) Trình ký xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định.

h) Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính: Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.

3. Phân loại khó khăn:

3.1. Phân loại khó khăn Bản đồ tỷ lệ 1/200

Áp dụng cho khu vực đô thị, khu vực có mật độ thửa cao được phân loại khó khăn như sau:

a) KK1: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha.

b) KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 75 thửa đến dưới 90 thửa trong 1 ha.

c) KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 90 thửa đến dưới 105 thửa trong 1 ha.

d) KK4: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 105 thửa đến 120 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 120 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK4.

3.2. Phân loại khó khăn Bản đồ tỷ lệ 1/500

a) KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.

b) KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1 ha.

c) KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1 ha.

d) KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1 ha.

e) KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1 ha.

Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong một ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.

3.3. Phân loại khó khăn Bản đồ tỷ lệ 1/1.000

a) KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

b) KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

c) KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 01 ha.

Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

d) KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 01 ha.

e) KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong 01 ha.

3.4. Phân loại khó khăn Bản đồ tỷ lệ 1/2.000

a) KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.

b) KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 20 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 25 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

c) KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 40 thửa trong 01 ha.

Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

d) K4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 04 đến dưới 08 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 06 đến dưới 10 thửa trong 1 ha.

e) KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 01 ha.

3.5. Phân loại khó khăn Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

a) KK1: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 03 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

b) KK2: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 2,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

c) KK3: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 3,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha.

Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.

d) KK4: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01 ha.

3.6. Bản đồ tỷ lệ 1/10.000

a) KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.

b) KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng có độ dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, rạch, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.

c) KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.

d) KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình bị chia cắt bởi nhiều sông, rạch đi lại đặc biệt khó khăn.

4. Định mức công lao động

Bảng 8

TT

Nội dung

công việc

Định biên

KK

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

(Công nhóm/mảnh)

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Ngoại nghiệp

1.1

Công tác chuẩn bị

Nhóm 3 (2KS2, 1KS3)

1-5

0,32

0,20

1,02

0,62

2,03

1,24

4,50

2,75

22,28

13,62

40,50

24,75

1.2

Lập lưới khống chế đo vẽ

Nhóm 4 (3KS2, 1KS3)

1

1,76

2,34

2,81

3,73

12,33

22,42

2

2,11

2,81

3,37

4,48

14,80

26,90

3

2,53

3,37

4,05

5,37

17,76

32,28

4

3,04

4,04

4,86

6,45

21,31

38,74

5

4,85

5,83

7,73

25,57

1.3

Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa

Nhóm 2KS3

1

9,26

9,26

19,62

19,62

18,00

18,00

30,00

30,00

82,50

82,50

187,50

187,50

2

11,11

11,11

23,54

23,54

21,60

21,60

36,00

36,00

99,00

99,00

225,00

225,00

3

13,33

13,33

28,25

28,25

25,92

25,92

43,20

43,20

118,80

118,80

270,00

270,00

4

16,00

16,00

33,90

33,90

41,47

41,47

51,84

51,84

142,56

142,56

324,00

324,00

5

40,68

40,68

49,77

49,77

62,21

62,21

171,07

171,07

1.4

Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan

Nhóm 4 (2KS2, 2KS3)

1

5,96

2,98

7,75

3,72

12,35

4,94

23,75

9,50

76,98

30,80

139,95

56,00

2

7,15

3,58

9,30

4,66

14,82

5,93

28,50

11,40

92,38

36,96

167,94

67,20

3

8,58

4,29

11,16

5,36

17,78

7,11

34,20

13,68

110,85

44,35

201,53

80,64

4

10,30

5,15

13,39

6,43

21,34

8,54

41,04

16,42

133,02

53,22

241,83

96,77

5

12,36

16,07

7,71

25,61

10,24

49,25

19,70

159,63

63,87

290,20

1.5

Đối soát, kiểm tra

1KS3

1

0,90

0,59

2,27

1,48

5,73

2,30

9,73

3,89

26,29

10,52

59,74

23,91

2

1,08

0,71

2,72

1,78

6,88

2,76

11,68

4,67

31,55

12,62

71,69

28,69

3

1,30

0,85

3,27

2,13

8,25

3,31

14,01

5,60

37,86

15,15

86,03

34,43

4

1,56

1,02

3,92

2,56

9,90

3,97

16,81

6,72

45,43

18,18

103,23

41,31

5

1,87

4,71

3,07

11,88

4,77

20,18

8,07

54,51

21,81

1.6

Giao nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

1KS3

1

4,12

4,12

7,01

7,01

8,51

8,51

14,19

14,19

46,01

46,01

83,65

83,65

2

4,94

4,94

8,41

8,41

10,21

10,21

17,03

17,03

55,21

55,21

100,38

100,38

3

5,93

5,93

10,09

10,09

12,25

12,25

20,43

20,43

66,25

66,25

120,46

120,46

4

7,12

7,12

12,11

12,11

14,71

14,71

24,52

24,52

79,51

79,51

144,55

144,55

5

14,54

14,54

17,65

17,65

29,42

29,42

95,41

95,41

1.7

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

Nhóm 4 (2KS2, 2KS3)

1-5

1,46

3,81

4,36

5,94

31,54

57,34

2

Nội nghiệp

2.1

Biên tập bản đồ địa chính

Nhóm 2

(2KS3)

1

2,04

4,59

7,96

18,05

22,25

28,92

2

2,45

5,51

9,55

21,66

26,70

34,70

3

2,94

6,61

11,46

25,99

32,04

41,64

4

3,53

7,93

13,75

31,19

38,45

49,97

5

9.52

16,51

37,43

46,14

2.2

Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

1KS3

1-5

1,72

7,54

15,00

22,00

19,8

29,70

2.3

Công khai bản đồ địa chính

1KS3

1-5

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

2.4

Hoàn thiện bản đồ địa chính

1KS3

1-5

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

2.5

Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo

1KS3

1-5

0,10

0,35

1,65

2,22

2,00

1,80

2.6

In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian

1KS3

1-5

0,51

0,60

0,68

0,77

0,85

1,00

2.7

Trình ký xác nhận hồ sơ

1KS3

1-5

0,40

0,60

0,80

1,10

1,70

2,00

2.8

Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính

Nhóm 2KS3

1-5

0,10

0,63

0,85

1,27

1,70

2,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 8 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 8 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:

- Hệ thống giao thông đường bộ, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 8.

- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 8 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.

(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 8.

(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 8.

5. Định mức vật tư thiết bị Đo đạc thành lập bản đồ địa chính

5.1. Ngoại nghiệp

a. Dụng cụ

Định mức dụng cụ đối với việc Lập lưới khống chế đo vẽ được quy định tại Bảng 9 và Bảng 10 dưới đây:

Bảng 9

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

4,41

6,71

7,92

10,60

32,76

59,56

2

Áo mưa bạt

Cái

18

4,41

6,71

7,92

10,60

32,76

59,56

3

Ba lô

Cái

18

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

4

Giày cao cổ

Đôi

12

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

5

Mũ cứng

Cái

12

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

6

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

7

Tất sợi

Đôi

6

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

8

Bi đông nhựa

Cái

12

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

9

Búa đóng cọc

Cái

36

0,09

0,09

0,27

0,44

2,00

3,64

10

Cờ hiệu nhỏ

Cái

12

0,12

0,11

0,68

0,88

1,43

1,80

11

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

12

Ống đựng bản đồ

Cái

24

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

13

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

14

Túi đựng tài liệu

Cái

12

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

15

Thước cuộn vải 50m

Cái

4

0,05

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

16

Thước thép 30m

Cái

2

0,05

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

17

Thước thép cuộn 2m

Cái

6

0,09

0,09

0,27

0,44

2,00

3,64

18

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,05

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

19

Quy phạm

Quyển

48

0,05

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

20

Máy tính tay

Cái

24

0,18

0,17

0,57

0,88

3,99

7,26

21

Nilon che máy 5m

Tấm

9

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

22

Ô che máy

Cái

24

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

23

Bảng ngắm

Cái

36

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

24

Đèn pin

Cái

12

0,23

0,32

0,68

1,10

2,00

3,64

25

Áp kế

Cái

60

0,03

0,03

0,07

0,11

0,14

0,18

26

Nhiệt kế

Cái

60

0,03

0,03

0,07

0,11

0,14

0,18

28

Mia

Cái

36

0,03

0,03

0,07

0,11

0,14

0,18

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 10:

(2) Đất giao thông đường bộ, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 9 và theo mức KK Bảng 10.

Bảng 10

KK

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

0,80

0,60

0,75

0,70

0,69

0,68

2

0,96

0,72

0,90

0,84

0,83

0,82

3

1,15

0,86

1,08

1,01

0,99

0,98

4

1,38

1,04

1,30

1.21

1,19

1,18

5

1,24

1,56

1,45

1,43

(3) Định mức dụng cụ đối với việc Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan được quy định tại Bảng 11 và 12 dưới đây:

Bảng 11

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

17,28

22,26

37,72

66,16

230,00

418,18

2

Áo mưa bạt

Cái

18

17,28

22,26

37,72

66,16

230,00

418,18

3

Ba lô

Cái

18

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

4

Giày cao cổ

Đôi

12

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

5

Mũ cứng

Cái

12

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

6

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

7

Tất sợi

Đôi

6

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

8

Bi đông nhựa

Cái

12

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

9

Hòm sắt tài liệu

Cái

48

8,19

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

10

Ống đựng bản đồ

Cái

24

8,19

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

11

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

8,19

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

12

Túi đựng tài liệu

Cái

12

8,19

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

13

Thước cuộn vải 50m

Cái

4

1,98

3,20

5,96

12,10

40,39

73,44

14

Thước thép 30m

Cái

2

1,00

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

15

Thước thép cuộn 2m

Cái

6

0,50

0,80

1,49

3,02

10,10

18,36

16

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

1,00

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

17

Quy phạm

Quyển

48

1,00

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

18

Máy tính tay casio

Cái

24

1,00

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

19

Nilon che máy (5m)

Tấm

9

8,19

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

20

Ô che máy

Cái

24

8,19

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

21

Đèn pin

Cái

12

0,23

0,40

0,54

1,20

3,30

6,00

22

Áp kế

Cái

60

0,03

0,04

0,03

0,05

0,13

0,24

23

Nhiệt kế

Cái

60

0,03

0,04

0,03

0,05

0,13

0,24

Ghi chú:

  1. Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 12.

Bảng 12

KK

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

0,70

0,60

0,70

0,70

0,77

0,77

2

0,84

0,72

0,84

0,84

0,92

0,92

3

1,01

0,86

1,01

1,01

1,11

1,11

4

1,21

1,04

1,21

1,21

1,33

1,33

5

1,24

1,45

1,45

1,60

(2) Đất giao thông đường bộ, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 11 và theo mức KK Bảng 12.

(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết. Định mức dụng cụ đối với Công tác chuẩn bị, xác định ranh giới thửa đất trên thực địa, đối soát kiểm tra, giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và phục vụ KTNT: Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 11 và Bảng 12.

b. Thiết bị

Bảng 13

TT

Danh mục

ĐVT

C/suất

(kW/h)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Lưới đo vẽ

a

Bản đồ tỷ lệ 1/200

Máy toàn đạc

Bộ

1,04

1,20

1,33

1,48

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,12

0,12

0,12

0,12

Sổ điện tử

1,04

1,20

1,33

1,48

Điện

kW

0,32

0,32

0,32

0,32

b

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy toàn đạc

Bộ

1,22

1,55

2,02

2,30

2,57

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,11

0,11

0,11

0,11

0,11

Sổ điện tử

1,22

1,55

2,02

2,30

2,57

Điện

kW

0,32

0,32

0,32

0,32

0,32

c

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Máy toàn đạc

Bộ

1,71

2,01

2,39

3,40

4,59

Sổ điện tử

1,71

2,01

2,39

3,40

4,59

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,23

0,23

0,23

0,23

0,23

Điện

kW

0,66

0,66

0,66

0,66

0,66

d

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy toàn đạc

Bộ

2,29

2,68

3,19

4,88

7,81

Sổ điện tử

2,29

2,68

3,19

4,88

7,81

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,33

0,33

0,33

0,33

0,33

Điện

kW

0,99

0,99

0,99

0,99

0,99

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Máy toàn đạc

Bộ

7,56

9,08

9,83

10,58

Sổ điện tử

7,56

9,08

9,83

10,58

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,72

0,72

0,72

0,72

Điện

2,08

2,08

2,08

2,08

e

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Máy toàn đạc

Bộ

13,74

16,5

17,88

19,24

Sổ điện tử

13,74

16,5

17,88

19,24

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

1,30

1,30

1,30

1,30

Điện

3,78

3/78

3,78

3,78

2

Đo vẽ chi tiết

a

Bản đồ tỷ lệ 1/200

Máy toàn đạc

Bộ

4,26

4,94

6,13

7,36

Sổ điện tử

Cái

4,26

4,94

6,13

7,36

b

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy toàn đạc

Bộ

5,50

6,77

9,13

12,09

15,39

Sổ điện tử

Cái

5,50

6,77

9,13

12,09

15,39

c

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Máy toàn đạc

Bộ

10,46

12,33

14,57

18,21

22,77

Sổ điện tử

Cái

10,46

12,33

14,57

18,21

22,77

d

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy toàn đạc

Bộ

14,25

16,79

19,85

25,80

33,84

Sổ điện tử

Cái

14,25

16,79

19,85

25,80

33,84

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Máy toàn đạc

Bộ

58,61

70,31

76,18

82,04

Sổ điện tử

Cái

58,61

70,31

76,18

82,04

e

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Máy toàn đạc

Bộ

106,56

127,84

138,50

149,16

Sổ điện tử

Cái

106,56

127,84

138,50

149,16

Ghi chú:

(1) Đất giao thông đường bộ, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 13.

(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng 13.

c) Vật liệu

Bảng 14

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,01

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

2

Bản đồ ĐGHC

Tờ

0,01

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

3

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

1,80

1,80

1,80

2,00

2,20

3,00

4

Bảng tính toán

Tờ

0,90

0,90

0,90

1,00

1,10

1,50

5

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,18

0,23

0,36

0,50

0,88

1,20

6

Bìa đóng sổ

Cái

1,35

1,35

1,35

1,50

1,65

2,25

7

Biên bản bàn giao thành quả

Bộ

0,03

0,16

0,22

3,50

4,68

6,37

8

Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm

Cái

9,00

27,00

54,00

80,00

110,00

150,00

9

Ghi chú điểm tọa độ cũ

Bộ

0,27

0,36

0,45

1,00

2,20

3,00

10

Mực màu

Tuýp

0,01

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

11

Sổ đo các loại

Quyển

1,80

2,70

2,70

5,00

6,60

9,00

12

Sổ ghi chép

Quyển

0,01

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

13

Số liệu tọa độ điểm cũ

Bộ

0,45

0,45

0,45

0,50

0,55

0,75

14

Đinh sắt 10,15cm và đệm

Cái

36,00

36,00

27,00

0,00

0,00

15

Sơn đỏ

Kg

0,09

0,05

0,05

0,05

0,06

0,07

16

Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất

Bộ

0,22

1,44

1,80

4,00

13,20

18,00

17

Giấy A4

Ram

0,18

0,27

0,36

0,50

0,66

0,90

18

Giấy A3

Ram

0,09

0,14

0,18

0,30

0,44

0,60

19

Mực in A4

Hộp

0,04

0,05

0,07

0,10

0,13

0,18

20

Mực in A3

Hộp

0,02

0,03

0,04

0,06

0,09

0,12

21

Ghi chú điểm tọa cao cũ

Bộ

0,27

0,36

0,45

1,00

2,20

3,00

22

Giấy gói hàng

Tờ

0,09

8,55

0,72

1,00

1,10

1,50

23

Pin đèn

Đôi

0,09

0,14

0,18

0,40

1,54

2,10

24

Số liệu độ cao điểm cũ

Bộ

0,45

0,45

0,45

0,50

0,55

0,75

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 15.

Bảng 15

TT

Công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

0,15

2

Lưới đo vẽ

0,10

3

Xác định ranh giới thửa đất

0,25

4

Đo vẽ chi tiết

0,25

5

Đối soát kiểm tra

0,10

6

Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất

0,10

7

Phục vụ KTNT

0,05

(2) Đất giao thông đường bộ, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 14 và Bảng 15.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 14 và Bảng 15.

5.2. Nội nghiệp

a) Dụng cụ

Định mức dụng cụ đối với việc Biên tập bản đồ địa chính được quy định tại Bảng 16 và 17 dưới đây.

Bảng 16

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

4,58

10,61

19,90

41,60

64,88

97,32

2

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

2,29

5,30

9,95

20,80

32,44

48,66

3

Ống đựng bản đồ

Cái

24

2,29

5,30

9,95

20,80

32,44

48,66

4

Túi đựng tài liệu

Cái

12

2,29

5,30

9,95

20,80

32,44

48,66

5

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,17

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

6

Quy phạm

Quyển

48

0,17

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

7

Máy tính tay

Cái

24

0,17

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

8

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

0,08

0,20

0,37

1,02

1,53

2,29

9

Lưu điện 600w

Cái

60

0,08

0,20

0,37

1,02

1,53

2,29

10

USB (1GB)

Cái

24

0,17

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

11

Bóng điện 100W

Cái

36

2,29

5,30

9,50

20,80

32,44

48,66

12

Điện

kW

1,92

4,45

7,98

15,14

27,25

40,87

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 17.

Bảng 17

KK

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

0,70

0,70

0,64

0,60

0,55

0,65

2

0,84

0,84

0,77

0,72

0,66

0,78

3

1,01

1,01

0,92

0,86

0,79

0,94

4

1,21

1,21

1,11

1,04

0,95

1,12

5

1,45

1,33

1,24

1,14

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 16 và theo mức khó khăn Bảng 17.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 16 và Bảng 17.

(4) Mức dụng cụ cho nhập thông tin thửa đất theo Bảng 16 và Bảng 17 nhân với hệ số tại Bảng 18.

Bảng 18

Công việc

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

Nhập thông tin thửa đất

0,35

0,70

0,57

0,32

0,38

0,44

(5) Định mức dụng cụ đối với việc Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất được quy định tại Bảng 19 dưới đây:

Bảng 19

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

1,38

6,03

12,00

17,60

36,92

55,38

2

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

1,38

6,03

12,00

17,60

36,92

55,38

3

Ống đựng bản đồ

Cái

24

1,38

6,03

12,00

17,60

36,92

55,38

4

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,04

0,17

0,34

0,55

2,04

3,06

5

Quy phạm

Quyển

48

0,04

0,17

0,34

0,55

2,04

3,06

6

Máy tính tay

Cái

24

0,17

0,68

1,36

2,21

8,16

12,24

7

Bóng điện 100W

Cái

36

0,33

1,74

5,26

5,70

10,36

15,54

8

Điện

kW

0,28

1,46

4,42

4,80

8,70

13,05

Ghi chú:

  1. Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.

(2) Định mức dụng cụ đối với việc Trình ký xác nhận hồ sơ, lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo và phục vụ KTNT nội nghiệp được quy định như sau: Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng 16 và Bảng 17.

(3) Định mức dụng cụ đối với việc Hoàn thiện BĐĐC, in sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính được quy định tại Bảng 20 dưới đây:

Bảng 20

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

0,41

0,48

0,54

0,62

0,68

0,82

2

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

0,41

0,48

0,54

0,62

0,68

0,82

3

Ống đựng bản đồ

Cái

24

0,41

0,48

0,54

0,62

0,68

0,82

4

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,06

0,07

0,08

0,09

0,20

0,24

5

Quy phạm

Quyển

48

0,06

0,07

0,08

0,09

0,20

0,24

6

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

0,20

7

Lưu điện 600W

Cái

60

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

0,20

8

Chuột máy tính

Cái

4

3,44

7,96

14,92

66,80

89,64

107,57

9

Đèn điện 0,10 kW

Bộ

30

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

0,20

10

Điện

kW

0,09

0,11

0,12

0,13

0,15

0,18

Ghi chú: Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.

Định mức dụng cụ đối với việc Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính được quy định như sau: Mức được tính bằng 0,05 mức biên tập bản đồ địa chính và in tại Bảng 20.

b) Thiết bị

Bảng 21

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/mảnh)

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1.1

Vẽ bản đồ số

a

Bản đồ tỷ lệ 1/200

Máy vi tính PC

Cái

0,35

2,45

2,96

3,43

4,25

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

2,45

2,96

3,43

4,25

Máy in Laser A4

Cái

0,60

0,04

0,05

0,06

0,07

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

0,80

0,98

1,14

1,42

Điện

KW

22,36

27,25

31,68

39,35

b

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy vi tính PC

Cái

0,35

5,50

6,74

7,96

9,60

11,54

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

5,50

6,74

7,96

9,60

11,54

Máy in Laser A4

Cái

0,60

0,12

0,15

0,19

0,22

0,26

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

1,84

2,24

2,64

3,20

3,84

Điện

KW

34,20

62,16

77,36

88,67

106,35

c

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

9,55

11,40

14,92

18,66

23,33

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

9,55

11,40

14,92

18,66

23,33

Máy in Laser A4

Cái

0,60

0,13

0,25

0,38

0,56

0,68

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

3,18

3,80

4,98

6,22

7,78

Điện

KW

87,80

105,30

138,12

172,93

216,09

d

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

21,66

26,00

31,20

25,00

31,26

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

21,66

26,00

31,20

25,00

31,26

Máy in Laser A4

Cái

0,60

0,40

0,67

0,94

1,32

1,88

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

6,66

8,67

11,25

8,34

11,26

Điện

KW

189,08

240,34

304,68

234,57

309,77

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

26,70

36,05

48,66

65,69

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

26,70

36,05

48,66

65,69

Máy in Laser A4

Cái

0,60

0,40

0,67

0,94

1,32

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

8,90

12,02

16,22

21,90

Điện

KW

245,28

331,79

776,26

1376,31

e

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Máy vi tính PC

Cái

0,35

34,71

46,86

63,25

85,39

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

34,71

46,86

63,25

85,39

Máy in Laser A4

Cái

0,60

0,40

0,67

0,94

1,32

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,117

0,11

0,11

0,11

Điều hòa

Cái

2,20

11,57

15,62

21,08

28,47

Điện

KW

318,27

430,32

1007,71

1787,20

1.2

Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất

a

Bản đồ tỷ lệ 1/200

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

1,03

1,03

1,03

1,03

Điều hòa

Cái

2,20

0,33

0,33

0,33

0,33

Điện

KW

6,10

6,10

6,10

6,10

b

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

4,52

4,52

4,52

4,52

4,52

Điều hòa

Cái

2,20

1,51

1,51

1,51

1,51

1,51

Điện

KW

50,32

50,32

50,32

50,32

50,32

c

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

9,00

9,00

9,00

9,00

9,00

Điều hòa

Cái

2,20

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

Điện

KW

81,90

81,90

81,90

81,90

81,90

d

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

13,20

13,20

13,20

13,20

13,20

Điều hòa

Cái

2,20

4,40

4,40

4,40

4,40

4,40

Điện

KW

120,12

120,12

120,12

120,12

120,12

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/5000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

27,69

27,69

27,69

27,69

Điều hòa

Cái

2,20

9,23

9,23

9,23

9,23

Điện

KW

251,98

251,98

251,98

251,98

e

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

55,38

55,38

55,38

55,38

Điều hòa

Cái

2,20

18,46

18,46

18,46

18,46

Điện

KW

503,96

503,96

503,96

503,96

1.3

Nhập thông tin thửa đất

a

Bản đồ tỷ lệ 1/200

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

1,01

1,01

1,01

1,01

Điều hòa

Cái

2,20

0,34

0,34

0,34

0,34

Điện

KW

9,25

9,25

9,25

9,25

b

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

5,39

5,39

5,39

5,39

5,39

Điều hòa

Cái

2,20

1,80

1,80

1,80

1,80

1,80

Điện

KW

49,11

49,11

49,11

49,11

49,11

c

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

8,40

8,40

8,40

8,40

8,40

Điều hòa

Cái

2,20

2,80

2,80

2,80

2,80

2,80

Điện

KW

76,44

76,44

76,44

76,44

76,44

d

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

10,92

10,92

10,92

10,92

10,92

Điều hòa

Cái

2,20

3,64

3,64

3,64

3,64

3,64

Điện

KW

99,37

99,37

99,37

99,37

99,37

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

18,56

18,56

18,56

18,56

Điều hòa

Cái

2,20

6,19

6,19

6,19

6,19

Điện

KW

168,96

168,96

168,96

168,96

e

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

27,84

27,84

27,84

27,84

Điều hòa

Cái

2,20

9,29

9,29

9,29

9,29

Điện

KW

253,44

253,44

253,44

253,44

1.4

Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính

a

Bản đồ tỷ lệ 1/200

Máy vi tính, phần mềm

Cái

0,35

0,31

0,31

0,31

0,31

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

0,10

0,10

0,10

0,10

Điện

KW

3,06

3,06

3,06

3,06

b

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Máy vi tính, phần mềm

Cái

0,35

0,36

0,36

0,36

0,36

0,36

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

Điện

KW

3,58

3,58

3,58

3,58

3,58

c

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

0,41

0,41

0,41

0,41

0,41

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

0,14

0,14

0,14

0,14

0,14

Điện

KW

4,09

4,09

4,09

4,09

4,09

d

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

Điện

KW

4,42

4,42

4,42

4,42

4,42

đ

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

0,51

0,51

0,51

0,51

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa

Cái

2,20

0,17

0,17

0,17

0,17

Điện

KW

4,94

4,94

4,94

4,94

e

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Vi tính, phần mềm

Cái

0,35

0,77

0,77

0,77

0,77

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,14

0,14

0,14

0,14

Điều hòa

Cái

2,20

0,26

0,26

0,26

0,26

Điện

KW

6,42

6,42

6,42

6,42

c) Vật liệu

Định mức vật liệu đối với việc Vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất được quy định tại Bảng 22 dưới đây:

Bảng 22

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,01

0,07

0,09

0,20

0,70

0,70

2

Bản đồ ĐGHC 364/CT (photo)

Tờ

0,01

0,07

0,09

0,20

0,70

0,70

3

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

4

Bảng tính toán

Tờ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

5

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,20

0,25

0,40

0,50

0,80

0,80

6

Bìa đóng sổ

Cái

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

7

Biên bản bàn giao thành quả

Bộ

0,03

0,30

0,30

0,20

2,00

2,00

8

Ghi chú điểm độ cao cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

9

Ghi chú điểm tọa độ cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

10

Giấy A0 loại 100g/m2

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

11

Giấy A4

Ram

1,00

3,00

6,00

9,00

16,00

16,00

12

Mực in laser

Hộp

0,20

0,60

1,20

1,80

3,20

3,20

13

Sổ mục kê

Quyển

0,25

0,14

0,15

0,40

0,10

0,10

14

Sổ ghi chép

Quyển

0,01

0,07

0,09

0,20

0,70

0,70

15

Số liệu tọa độ điểm cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

16

Số liệu độ cao điểm cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

17

Mực in phun (4 hộp

4 màu)

Hộp

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số tính bằng 0,55 mức tại Bảng 22.

(2) Mức vật liệu cho lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng 22.

(3) Đất giao thông đường bộ, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 22.

(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 22.

(5) Định mức vật liệu đối với việc Xác nhận hồ sơ các cấp; lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa đất; phục vụ KTNT và giao nộp thành quả được quy định bằng 0,20 mức mục vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 22.

(6) Định mức vật liệu đối với việc Biên tập nội dung bản đồ và in được quy định tại Bảng 23 dưới đây:

Bảng 23

TT

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,005

0,01

0,01

0,02

0,05

0,06

2

Bản đồ ĐGHC 513/QĐ-TTg

Tờ

0,005

0,01

0,01

0,05

0,20

0,25

3

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,03

0,05

0,10

0,15

0,20

0,25

4

Biên bản bàn giao thành quả

Bộ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,10

5

Giấy A4

Ram

0,002

0,002

0,004

0,01

0,01

0,01

6

Sổ ghi chép

Quyển

0,01

0,01

0,01

0,03

0,05

0,05

7

Mực in phun(4 hộp 4 màu)

Hộp

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

8

Giấy A0 loại 100g/m2

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

Điều 9. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

1. Nội dung công việc ngoại nghiệp

a) Đối soát thực địa

- Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có);

- Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.

b) Lưới đo vẽ

Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.

c) Đo vẽ chi tiết

- Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị.

- Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình.

- Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất.

- Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.

2. Nội dung công việc nội nghiệp

a) Số hóa BĐĐC: Thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.

b) Lập bản vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC.

c) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.

d) Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định.

đ) Biên tập bản đồ và in

- Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất.

- In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định.

- Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê.

e) Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý.

f) Giao nộp sản phẩm. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

3. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại mục 2, Điều 7.

4. Định mức lao động

Bảng 24

TT

Nội dung công việc

Định biên

KK

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Ngoại nghiệp

1.1

Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh)

Nhóm 2 (1KS2, 1KS3)

1

2,95

4,42

6,63

11,66

23,33

35,00

2

3,54

5,30

7,96

13,99

28,00

42,00

3

4,25

6,36

9,55

16,79

33,60

50,40

4

5,10

7,64

11,46

20,15

40,31

60,48

5

9,17

13,75

24,18

48,38

1.2

Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)

Nhóm 4 (2KS2, 2KS3)

1

1,93

1,32

0,36

0,31

0,81

1,62

2

2,32

1,58

0,43

0,37

0,97

1,94

3

2,78

1,90

0,52

0,45

1,17

2,33

4

3,34

2,28

0,62

0,54

1,40

2,80

5

2,74

0,75

0,64

1,68

1.3

Đo vẽ chi tiết (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)

Nhóm 4 (2KS2, 2KS3)

1

23,90

16,71

16.68

11.66

6,09

4,25

8,53

5,96

11,95

8,36

23,90

16,72

2

28,68

20,05

20,02

13,99

7,31

5,10

10,24

7,15

14,34

10,03

28,68

20,06

3

34,24

24,06

24,02

16,79

8,77

6,12

12,28

8,58

17,21

12,04

34,42

24,08

4

41,30

28,87

28,82

20,15

10,52

7,34

14,74

10,30

20,65

14,45

41,30

28,89

5

34,59

24,18

12,63

8,81

17,69

12,36

24,78

17,34

2

Nội nghiệp

2.1

Lập bản vẽ BĐĐC (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)

Nhóm 2 (1KS3, 1KS4)

1

5,12

1,63

0,55

0,67

1,40

2,20

2

6,14

1,96

0,66

0,80

1,68

2,64

3

7,37

2,35

0,79

0,96

2,02

3,17

4

8,85

2,82

0,95

1,16

2,42

3,80

5

3,38

1,14

1,39

2,90

2.2

Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (công/100 thửa chỉnh lý)

1KS3

1-5

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

2.3

Bổ sung Sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)

1KS3

1-5

2,60

2,60

2,60

2,60

2,60

2,60

2.4

Biên tập bản đồ và in(công nhóm/mảnh)

1KS3

1-5

0,51

0,60

0,68

0,77

0,85

1,00

2.5

Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/ mảnh)

1KS3

1-5

0,40

0,60

0,80

1,10

1,70

2,00

2.6

Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh)

1KS3

1-5

0,10

0,63

0,85

1,27

1,70

2,00

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 24 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.

(2) Mức tại Bảng 24 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 24.

- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 24.

(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.

(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 24.

5. Định mức vật tư và thiết bị Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

5.1. Ngoại nghiệp

a) Đối soát thực địa: Được quy định tại Bảng 25 dưới đây:

Bảng 25

TT

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)

1/200

1/500

1/1000

1/2000

1/5000

1/10000

1

Áo rét BHLĐ

Cái

18

4.48

6.72

10.08

15.12

30.24

45.36

2

Áo mưa bạt

Cái

18

4.48

6.72

10.08

15.12

30.24

45.36

3

Balo

Cái

18

11.92

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 12
26/2024/TT-BTNMT Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính 生效中 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 生效中 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 生效中 16/2021/TT-BTNMT Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường 生效中 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 生效中 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai 生效中 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 生效中 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 生效中
055/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 055/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。