Quyết định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về điều dưỡng luân phiên người có công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, áp dụng cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Điều dưỡng người có công, các cơ quan liên quan. Quyết định có hiệu lực từ ngày 21/02/2025.
Đối tượng áp dụng
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng; Trung tâm Điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Cao Bằng; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng → được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;
- Trung tâm Điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Cao Bằng → thực hiện dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công theo định mức lao động và thiết bị, vật tư được quy định;
- Định mức lao động dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công được chi tiết tại Phụ lục I;
- Định mức thiết bị, vật tư dịch vụ điều dưỡng luân phiền người có công được chi tiết tại Phụ lục II.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng dịch vụ điều dưỡng cho người có công, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước;
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý và vận hành đối với Trung tâm Điều dưỡng người có công.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định áp dụng cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng, Trung tâm Điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Cao Bằng, và các cơ quan, tổ chức liên quan.
Định mức lao động dịch vụ điều dưỡng luân phiên được quy định như thế nào?
Định mức lao động dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công được chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định.
Trung tâm Điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Cao Bằng thực hiện như thế nào?
Trung tâm Điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Cao Bằng thực hiện dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công theo định mức lao động và thiết bị, vật tư được quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
Các cơ quan, tổ chức liên quan phải làm gì để thực hiện Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2025/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 11 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước về điều dưỡng luân phiên
người có công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thực hiện Quyết định số 1355/QĐ-BLĐTBXH ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực người có công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2599/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về điều dưỡng luân phiên người có công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng.
b) Trung tâm Điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Cao Bằng thực hiện dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công theo hình thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức lao động dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Định mức thiết bị, vật tư dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2025.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4 - Bộ Tài chính; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Vụ Pháp chế, Bộ LĐ-TB&XH - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các PCT, các UV UBND tỉnh - UBMTTQ VN tỉnh và các thành viên; - VP UBND tỉnh: Các PCVP; CVVX, TTTT; - Lưu: VT, VX(T).. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký)
Trịnh Trường Huy |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.