Nghị quyết này quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cũng như lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2013-2014. Mức học phí được chia thành khu vực thành thị, nông thôn và miền núi, với các mức khác nhau cho từng loại hình giáo dục. Lệ phí tuyển sinh bao gồm phí thi tuyển sinh vào lớp 10, phúc khảo bài thi, thi nghề phổ thông và xét tuyển.
Scope of application
Các học sinh mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam; các cơ sở giáo dục công lập; Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.
Key points
- Học sinh có hộ khẩu ở khu vực thành thị đóng học phí cao hơn so với khu vực nông thôn và miền núi, cụ thể là từ 50.000 đến 120.000 đ/tháng cho giáo dục mầm non; từ 40.000 đến 95.000 đ/tháng cho trung học cơ sở; từ 60.000 đến 125.000 đ/tháng cho trung học phổ thông.
- Học phí được thu theo số tháng thực học đối với giáo dục mầm non, và 9 tháng/năm đối với các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 có mức từ 40.000 đến 60.000 đ/môn, lệ phí phúc khảo bài thi từ 20.000 đ/môn, lệ phí thi nghề phổ thông là 30.000 đ/học sinh và lệ phí xét tuyển là 15.000 đ/học sinh.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho các cơ sở giáo dục công lập, hỗ trợ hoạt động dạy và học.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có con em ở khu vực nông thôn và miền núi.
- Hạn chế quyền của học sinh từ các vùng khó khăn phải đóng mức học phí cao hơn so với khu vực thành thị.
❓ Frequently asked questions
Mức học phí cho giáo dục mầm non là bao nhiêu?
Mức học phí cho giáo dục mầm non ở khu vực thành thị là 120.000 đ/tháng, nông thôn là 70.000 đ/tháng và miền núi là 50.000 đ/tháng.
Học phí được thu theo thời gian nào?
Học phí cho giáo dục mầm non được thu theo số tháng thực học, trong khi học phí cho các cơ sở giáo dục phổ thông được thu 9 tháng/năm.
Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 là bao nhiêu?
Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 có mức từ 40.000 đến 60.000 đ/môn, tùy theo loại môn (chuyên hoặc không chuyên).
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Full text
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH HÀ NAM_______
Số: 07/2013/NQ-HĐND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc___________________________
Hà Nam, ngày 16 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập
và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2013 - 2014
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ SÁU
(Ngày 15/7 - 16/7/2013)
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung chi, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1104/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2013-2014; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí với Tờ trình số 1104/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2013 - 2014.
I. HỌC PHÍ
1. Đối với thành phố Phủ Lý:
- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố.
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
Mức thu:
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 120.000 đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 70.000 đ/tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 100.000 đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực nông thôn: 60.000 đ/tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 80.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đ/tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông (THPT):
- Khu vực thành thị : 95.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn : 75.000 đ/tháng/học sinh.
d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:
- Khu vực thành thị: 125.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 115.000 đ/tháng/học sinh.
2. Đối với các huyện:
- Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.
- Khu vực miền núi: Gồm 13 xã và 2 thị trấn (Ba Sao, Kiện Khê).
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
Mức thu:
a) Giáo dục mầm non:
- Nhà trẻ:
+ Khu vực thành thị: 110.000 đ/tháng/học sinh.
+Khu vực nông thôn: 55.000 đ/tháng/học sinh.
+Khu vực miền núi : 50.000 đ/tháng/học sinh.
- Mẫu giáo:
+ Khu vực thành thị: 90.000 đ/tháng/học sinh.
+Khu vực nông thôn: 55.000 đ/tháng/học sinh.
+ Khu vực miền núi : 45.000 đ/tháng/học sinh.
b) Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị : 70.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 45.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi : 40.000 đ/tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông :
- Khu vực thành thị : 80.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn : 60.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi : 50.000 đ/tháng/học sinh.
d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:
- Khu vực thành thị: 125.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 115.000 đ/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi : 115.000 đ/tháng/học sinh.
3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:
Thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
4. Thời gian thu:
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm.
II. LỆ PHÍ TUYỂN SINH
1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10:
- Môn chuyên: 60.000 đồng/môn thi
- Môn không chuyên (đại trà): 40.000 đồng/môn thi
2. Lệ phí phúc khảo bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: 20.000 đồng/môn.
3. Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/học sinh
4. Lệ phí xét tuyển (nếu không tổ chức thi tuyển): 15.000 đồng/học sinh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2013./.
|
Nơi nhận: - Các Bộ: Tư pháp; Tài chính; GD-ĐT; - TT HĐND tỉnh; - UBMTTQ tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Công báo tỉnh; |
CHỦ TỊCH Đã ký
Trần Xuân Lộc |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.