Quyết định số 07/2026/QĐ-CTUBND Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Quyết định số 07/2026/QĐ-CTUBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc phân cấp cụ thể về giao, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công giữa các cấp quản lý.

Document No.07/2026/QĐ-CTUBND
Document typeDecision
Issuing authorityCà Mau
Signed byLê Văn Sử — Phó Chủ tịch
Updated02/07/2026
Issued date20/01/2026
Effective date01/02/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 07/2026/QĐ-CTUBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc phân cấp cụ thể về giao, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công giữa các cấp quản lý.

Scope of application

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.

Key points

  • Cơ quan nhà nước cấp tỉnh được phân cấp thẩm quyền quyết định giao, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; khai thác tài sản công.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp thẩm quyền quyết định giao, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi địa phương quản lý.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập được phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác, bán, thanh lý, thu hồi, điều chuyển, tiêu hủy, xử lý tài sản công.
  • Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước.
  • Thẩm quyền quyết định không bao gồm các trường hợp quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian xử lý thủ tục, tăng hiệu quả quản lý tài sản công.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến rủi ro quản lý tài sản nếu không được thực hiện đúng quy định.

❓ Frequently asked questions

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định giao, thu hồi tài sản công?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định giao, thu hồi tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

Đơn vị sự nghiệp công lập được phân cấp thẩm quyền nào về quản lý tài sản công?

Đơn vị sự nghiệp công lập được phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác, bán, thanh lý, thu hồi, điều chuyển, tiêu hủy, xử lý tài sản công.

Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý tài sản công là gì?

Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp thẩm quyền quyết định giao, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi địa phương quản lý.

Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc phân cấp thẩm quyền?

Sở Tài chính quyết định giao, thu hồi, bán tài sản cố định và điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; từ cơ quan nhà nước cấp tỉnh về cơ quan cấp xã và ngược lại.

Các trường hợp nào không thuộc thẩm quyền phân cấp trong Quyết định này?

Thẩm quyền quyết định không bao gồm các trường hợp quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

Full text

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 07/2026/QĐ-CTUBND Cà Mau, ngày 20 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công

tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 07/TTr-STC ngày 07 tháng 01 năm 2026;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này phân cấp thẩm quyền quyết định giao, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại, khai thác tài sản công, phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau theo quy định điểm b khoản 4 Điều 6, điểm b khoản 6 Điều 14, khoản 3 Điều 17, điểm d khoản 1 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 28, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 34, điểm b khoản 6 Điều 50, điểm b khoản 2 Điều 58, điểm b khoản 2 Điều 59, khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

2. Quyết định này không điều chỉnh đối với các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. Đối với những thẩm quyền quyết định không phân cấp, quy định trong Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau, gồm:

a) Cơ quan nhà nước.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân cấp thẩm quyền quyết định cho cơ quan nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Việc phân cấp nhằm xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. Cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền quyết định phải chịu trách nhiệm toàn bộ về quyết định của mình trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công phải phù hợp với quy định của Nhà nước về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu công tác quản lý tài sản công của tỉnh. 

Chương II

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

TÀI SẢN CÔNG
 

Mục 1

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIAO, THU HỒI, ĐIỀU

CHUYỂN, BÁN, THANH LÝ, TIÊU HỦY, XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TRONG

TRƯỜNG HỢP BỊ MẤT, BỊ HỦY HOẠI, KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG TẠI

CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định giao, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định điểm b khoản 4 Điều 6, khoản 3 Điều 17, điểm d khoản 1 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 28, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 34 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

1. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định giao, thu hồi, bán tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định, tiêu hủy tài sản cố định, xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quản lý; quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; từ cơ quan nhà nước cấp tỉnh về cơ quan cấp xã và ngược lại; từ cơ quan cấp xã này sang cơ quan cấp xã khác trên cơ sở đề nghị của đơn vị đang quản lý, sử dụng và đơn vị có nhu cầu sử dụng (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản).

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao, thu hồi, điều chuyển, bán tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định, tiêu hủy tài sản cố định, xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi địa phương quản lý (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản).

3. Thẩm quyền quyết định giao, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không bao gồm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định điểm b khoản 6 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

1. Phân cấp cho cơ quan nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý đối với các tài sản được quy định tại điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

2. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh.

Mục 2

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHAI THÁC, BÁN, THANH

LÝ, THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN, TIÊU HỦY, XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

 

Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định điểm b khoản 6 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập quyết định khai thác tài sản thuộc phạm vi quản lý đối với các tài sản được quy định tại điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP).

Điều 7. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP

Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán, trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại và trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

Điều 8. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định điểm b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP

Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán, trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại và trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 57 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

Điều 10. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công, xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 1 Điều 60, khoản 2 Điều 61 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

1. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công, xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

2. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công, xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư. 

Mục 3

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ

TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

 

Điều 11. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

1. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án do cấp tỉnh quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án trong phạm vi toàn tỉnh; từ tài sản phục vụ hoạt động của dự án do cấp xã quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án cấp tỉnh và cho địa phương khác, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản).

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án do cấp xã quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản).

3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án thanh lý, tiêu hủy đối với tài sản phải tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại, bán tài sản phục vụ hoạt động của dự án thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP. 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các trường hợp đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo trên cơ sở trình tự, thủ tục quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công theo quy định Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

2. Đối với các trường hợp chưa được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Quyết định này.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quyết định này; theo dõi, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện việc phân cấp đến cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định được phân cấp tại Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nội dung được phân cấp công khai, minh bạch, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; hàng năm tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được phân cấp gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Văn Sử

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 11
186/2025/NĐ-CP Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công In effect 64/2020/QH14 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Expired 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 In effect 24/2023/QH15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 In effect 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Expired 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 In effect
07/2026/QĐ-CTUBND
Quyết định số 07/2026/QĐ-CTUBND Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.