Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 tại thành phố Cần Thơ, áp dụng cho cả khu vực quận và huyện. Mức học phí được chia thành mức bình thường và trọng điểm, với các mức cụ thể được nêu rõ trong bảng.
Scope of application
Các cơ sở giáo dục công lập thuộc thành phố Cần Thơ từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, bao gồm cả khu vực quận và huyện.
Key points
- Cơ sở giáo dục công lập → được tính mức thu học phí theo khung học phí của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, với mức chia thành khu vực quận và huyện, mức bình thường và trọng điểm.
- Nhà trẻ, mẫu giáo → mức thu từ 65.000 đến 130.000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo khu vực và loại hình.
- Trung học cơ sở → mức thu từ 20.000 đến 40.000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo khu vực và loại hình.
- Trung học phổ thông → mức thu từ 30.000 đến 50.000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo khu vực và loại hình.
- Học nghề trung học cơ sở và trung học phổ thông → mức thu từ 40.000 đến 60.000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo khu vực và loại hình.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn tài chính cho các cơ sở giáo dục công lập để duy trì hoạt động.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về kinh tế đối với một số gia đình có con học tại các khu vực có mức thu cao.
❓ Frequently asked questions
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí được quy định như sau: Nhà trẻ và mẫu giáo từ 65.000 đến 130.000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo khu vực; trung học cơ sở từ 20.000 đến 40.000 đồng/học sinh/tháng; trung học phổ thông từ 30.000 đến 50.000 đồng/học sinh/tháng; và học nghề trung học cơ sở và trung học phổ thông từ 40.000 đến 60.000 đồng/học sinh/tháng, tùy theo khu vực.
Các trường hợp nào được miễn, giảm học phí?
Nghị quyết này không quy định cụ thể về các trường hợp được miễn, giảm học phí. Tuy nhiên, theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ, có thể áp dụng các quy định về miễn, giảm học phí cho đối tượng thuộc diện được hưởng.
Thời hạn áp dụng mức thu học phí này là bao lâu?
Mức thu học phí này áp dụng từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
Cơ sở giáo dục nào được áp dụng mức học phí này?
Mức học phí này áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập thuộc thành phố Cần Thơ, bao gồm cả khu vực quận và huyện.
Nếu có thay đổi về mức thu học phí trong thời gian này, liệu có cần phải thông qua Nghị quyết mới?
Theo văn bản này, không đề cập đến quy trình điều chỉnh mức thu học phí. Do đó, nếu có thay đổi, cần thông qua một Nghị quyết mới theo quy định của pháp luật.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 08/2010/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 25 tháng 6 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
Về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập
từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Theo Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, như sau:
- Học phí được tính thống nhất hàng tháng, mức thu chia theo 2 khu vực: quận và huyện, không tính khoản thu chênh lệch cuối cấp học (lệ phí thi thu riêng theo công văn cho phép của Ủy ban nhân dân thành phố để hỗ trợ chi cho công tác thi).
- Học phí giáo dục mầm non và phổ thông được tính theo khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông được quy định tại Điều 11 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
- Học phí trường trọng điểm, lớp học bổ túc văn hóa thuộc trung tâm giáo dục thường xuyên và lớp học nghề phổ thông thuộc trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp được tính theo thực tế cân đối đủ bù chi.
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
|
Cấp học |
Mức thu học phí |
|||
|
Quận |
Huyện |
|||
|
Trọng điểm |
Bình thường |
Trọng điểm |
Bình thường |
|
|
Nhà trẻ |
130.000 |
65.000 |
65.000 |
30.000 |
|
Mẫu giáo |
130.000 |
65.000 |
65.000 |
30.000 |
|
Trung học cơ sở |
|
40.000 |
|
20.000 |
|
Trung học phổ thông |
|
50.000 |
|
30.000 |
|
Bổ túc cơ sở |
|
50.000 |
|
40.000 |
|
Bổ túc trung học |
|
60.000 |
|
50.000 |
|
Học nghề trung học cơ sở |
|
50.000 |
|
40.000 |
|
Học nghề trung học PT |
|
60.000 |
|
50.000 |
Điều 2.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học được quy định tại Nghị định số 49/2010/ NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố về mức thu học phí của các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.
Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười tám thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
|
- Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH; - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Tư pháp (Cục KTVB); - Đoàn đại biểu Quốc hội TP. Cần Thơ; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố; UBND thành phố; - UBMTTQVN thành phố; - Đại biểu HĐND thành phố; - Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - Thường trực HĐND, UBND quận, huyện; - Website Chính phủ; TT Công báo, TT Lưu trữ TP; - Báo Cần Thơ, Đài PT-TH TP. Cần Thơ; - Lưu: VT,HĐ,250. |
Nguyễn Tấn Quyên |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.