Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 tại tỉnh Bạc Liêu, áp dụng khác nhau giữa vùng thành thị và nông thôn. Mức học phí sẽ được điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng tăng trên 10%.
适用范围
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tại tỉnh Bạc Liêu
要点
- Cơ sở giáo dục mầm non bán trú ở vùng thành thị thu 55.000 đồng/tháng/học sinh, nông thôn thu 30.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cơ sở giáo dục mầm non không bán trú ở vùng thành thị thu 40.000 đồng/tháng/học sinh, nông thôn thu 20.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở ở vùng thành thị thu 40.000 đồng/tháng/học sinh, nông thôn thu 20.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông ở vùng thành thị thu 50.000 đồng/tháng/học sinh, nông thôn thu 25.000 đồng/tháng/học sinh.
- Mức học phí sẽ được điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng tăng trên 10% theo thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho các cơ sở giáo dục công lập, hỗ trợ hoạt động dạy học.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh ở vùng nông thôn do mức học phí chênh lệch lớn giữa thành thị và nông thôn.
❓ 常见问题
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí cụ thể như sau: Mầm non bán trú ở vùng thành thị 55.000 đồng/tháng, nông thôn 30.000 đồng/tháng; mầm non không bán trú ở vùng thành thị 40.000 đồng/tháng, nông thôn 20.000 đồng/tháng; trung học cơ sở ở vùng thành thị 40.000 đồng/tháng, nông thôn 20.000 đồng/tháng; trung học phổ thông ở vùng thành thị 50.000 đồng/tháng, nông thôn 25.000 đồng/tháng.
Khi nào mức học phí sẽ được điều chỉnh?
Mức học phí sẽ được điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng bình quân hàng năm tăng trên 10% theo thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo thẩm quyền.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập ở vùng thành thị và nông thôn có mức học phí khác nhau như thế nào?
Mức học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non bán trú, không bán trú, trung học cơ sở và trung học phổ thông ở vùng thành thị cao hơn so với vùng nông thôn từ 25.000 đến 35.000 đồng/tháng/học sinh.
全文
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông công lập đối với chương trình đại trà
từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đối với chương trình đại trà từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đối với chương trình đại trà từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/ tháng/ học sinh
|
Cấp học |
Vùng thành thị (phường, thị trấn) |
Vùng nông thôn (xã) |
|
Mầm non bán trú |
55.000 |
30.000 |
|
Mầm non không bán trú |
40.000 |
20.000 |
|
Trung học cơ sở |
40.000 |
20.000 |
|
Trung học phổ thông |
50.000 |
25.000 |
Mức học phí này sẽ được điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng bình quân hàng năm tăng trên 10% theo thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo thẩm quyền.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。