Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu phí thư viện tại Nghệ An, áp dụng cho người dân và các thư viện địa phương. Mức phí cụ thể được nêu rõ, cùng với các đối tượng miễn giảm và quy định về quản lý sử dụng nguồn thu.

Số hiệu08/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNghệ An
Người kýLê Minh Thông — Phó Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành15/01/2016
Ngày áp dụng25/01/2016
Ngày hết hiệu lực03/02/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu phí thư viện tại Nghệ An, áp dụng cho người dân và các thư viện địa phương. Mức phí cụ thể được nêu rõ, cùng với các đối tượng miễn giảm và quy định về quản lý sử dụng nguồn thu.

Đối tượng áp dụng

Cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn/thẻ đọc tài liệu tại thư viện tỉnh Nghệ An và các huyện/thành phố/thị xã; Thư viện tỉnh Nghệ An, Thư viện các huyện/thành phố/thị xã.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên phải trả phí thẻ mượn/thẻ đọc tài liệu là 40.000 đồng/năm, trẻ em dưới 16 tuổi là 20.000 đồng/năm; sử dụng phòng đọc đa phương tiện, tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác là 100.000 đồng/thẻ/năm.
  • Thư viện tỉnh Nghệ An thu phí bằng 50% mức thu của thư viện tỉnh đối với thư viện thành phố, huyện, thị xã.
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí; người khuyết tật nặng và các trường hợp khác giảm 50% phí.
  • Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai do cơ quan thuế in ấn, niêm yết công khai mức thu phí tại điểm thu phí, trích lại 90% số tiền thu được để phục vụ công tác thu phí và nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ phải trả phí khi sử dụng dịch vụ thư viện, nhưng mức phí đã được quy định cụ thể và có đối tượng miễn giảm.
  • Các thư viện địa phương cần tuân thủ các quy định về thu phí và quản lý nguồn thu để phục vụ hoạt động của mình.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí thẻ mượn/thẻ đọc tài liệu là bao nhiêu?

Phí thẻ mượn/thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc từ đủ 16 tuổi trở lên là 40.000 đồng/năm, trẻ em dưới 16 tuổi là 20.000 đồng/năm.

Người khuyết tật nào được miễn phí?

Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP được miễn phí thư viện.

Mức phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác là bao nhiêu?

Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác là 100.000 đồng/thẻ/năm.

Các thư viện địa phương thu phí như thế nào?

Thư viện tỉnh Nghệ An thu phí bằng 50% mức thu của thư viện tỉnh đối với thư viện thành phố, huyện, thị xã. Các đơn vị phải sử dụng biên lai do cơ quan thuế in ấn và niêm yết công khai mức thu phí.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện

trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư  số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ  Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 199/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 15 “Quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

1.Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện đối với các thư viện thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 2. Đối tượng áp dụng

 2.1. Đối tượng thu phí.

Cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu và sử dụng phòng đọc phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có) của thư viện tỉnh và các thư viện thuộc huyện, thành phố, thị xã.

2.2. Đơn vị thu phí:

a) Thư viện tỉnh Nghệ An;

b) Thư viện các huyện, thành phố, thị xã.

Điều 2. Mức thu, đối tượng miễn thu, giảm thu.

1. Mức thu:

a) Thư viện tỉnh

- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 40.000 đồng/thẻ/năm;

- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em (dưới 16 tuổi): 20.000 đồng/thẻ/năm;

- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 100.000 đồng/thẻ/năm.

b) Thư viện thành phố, huyện, thị xã: Bằng 50% mức thu đối với Thư viện tỉnh

c) Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu

2. Đối tượng miễn thu.

Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

3. Đối tượng giảm thu.

Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2, Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;

b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

c) Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

Điều 3. Chứng từ thu phí

Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.

Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí

1. Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 10% nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.