Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, với mức phí là 200.000 đồng/hồ sơ hoặc tài liệu. Các đối tượng được miễn phí bao gồm hộ nghèo và những người có công với cách mạng. Tiền thu phí sẽ được quản lý theo quy định.
적용 범위
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp.
핵심 사항
- Hộ gia đình được cấp sổ hộ nghèo và hộ gia đình có người là thương binh hoặc chính sách như thương binh không phải nộp phí
- Mức thu phí: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp)
- Cơ quan thu phí được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu phí
- Số tiền còn lại 50% phải nộp vào ngân sách nhà nước
- Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các hộ nghèo và người có công với cách mạng
- Tác động tiêu cực: Tăng thêm một khoản phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cần khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là bao nhiêu?
Mức phí là 200.000 đồng/hồ sơ hoặc tài liệu.
Các đối tượng nào được miễn phí?
Hộ gia đình được cấp sổ hộ nghèo và hộ gia đình có người là thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh không phải nộp phí.
Tiền thu phí sẽ được quản lý như thế nào?
Cơ quan thu phí giữ lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu phí, còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 107/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3697/TTr-STNMT ngày 04 tháng 9 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đối tượng nộp phí, đối tượng được miễn và không thu phí
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
2. Đối tượng được miễn và không thu phí
a) Đối tượng miễn thu phí
- Hộ gia đình được cấp sổ hộ nghèo;
- Hộ gia đình mà trong hộ khẩu có người là thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, người được hưởng tuất liệt sĩ.
b) Đối tượng không thu phí
Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.
Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai không phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
Điều 3. Mức thu phí
Mức thu phí: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được tính thu trên một hồ sơ hoặc tài liệu cho một lần khai thác. Ngoài việc phải nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo quy định, nếu người khai thác, sử dụng tài liệu đất đai có nhu cầu in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu thì phải trả chi phí in ấn, sao chụp cho đơn vị cung cấp hồ sơ, tài liệu.
Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí
Cơ quan thu phí được để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Số tiền còn lại 50% (năm mươi phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.